Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là Hạt Kiểm lâm hoặc Kiểm lâm cấp tỉnh ở
những địa phương không có Hạt Kiểm lâm.
2. Gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa
cắt khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích
thước thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và
chiều dài từ 01 mét (m) trở lên;
b) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên;
c) Gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06
cm trở lên và chiều dài từ 01 m trở lên.
3. Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm,
hộp, tròn, khối trụ đa giác hoặc hình thù khác, trừ trường hợp gỗ bóc vỏ.
4. Thực vật ngoài gỗ, bao gồm: các loài thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau,
dừa, tuế, sim, mua; thực vật rừng thân thảo; nấm; củi, dẫn xuất, hạt, củ, quả,
hoa, các bộ phận khác của cây gỗ.
5. Sản phẩ m gỗ là sản phẩ m chế biến từ gỗ được lắp ráp đầy đủ các bộ
phận theo công dụng của sản phẩ m hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩ m, khi
3
lắp ráp có thể sử dụng được ngay theo công dụng của sản phẩ m.
6. Gỗ nguyên liệu là gỗ tròn, gỗ xẻ, gỗ đẽo, ván các loại, dăm gỗ, bột gỗ,
sợi gỗ và các loại gỗ đã chế biến hoặc chưa qua chế biến được sử dụng để làm
nguyên liệu sản xuất sản phẩ m gỗ.
7. Thực vật rừng thông thường là loài thực vật có nguồn gốc từ rừng không
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm và không thuộc Phụ lục CITES.
8. Chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư,
cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với lâm sản, gỗ nguyên liệu, sản phẩ m
gỗ, động vật rừng thông thường và sản phẩ m của chúng, thực vật rừng; động
vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật hoang
dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES.
9. Bảng kê lâm sản là bảng kê do chủ lâm sản lập để kê khai, mô tả thông
tin chi tiết về: gỗ nguyên liệu, sản phẩ m gỗ; động vật rừng và sản phẩ m của
chúng, thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩ m của động vật, thực vật ngoài
gỗ, sản phẩ m của thực vật ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm,
Phụ lục CITES, trừ loài thủy sản.
10. Khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên là hoạt động lấy cá
thể, trứng, ấu trùng của động vật rừng thông thường ra khỏi nơi cư trú tự nhiên.
11. Lô khai thác là diện tích rừng cụ thể được xác định về tọa độ địa lý,
ranh giới để khai thác gỗ.
12. Sản phẩ m của động vật là thịt, trứng, phôi động vật, nội tạng, da, lông,
xương, sừng, ngà, móng, vảy, dẫn xuất và các sản phẩ m khác có nguồn gốc từ
động vật.
13. Cơ sở cứu hộ động vật là tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ cứu
hộ động vật rừng, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
14. Bảo quản là việc cơ quan chủ trì quản lý tài sản áp dụng hình thức
nuôi, trồng hoặc hình thức khác phù hợp với từng loại lâm sản; động vật, thực
vật để giữ gìn tài sản trong tình trạng an toàn, nguyên vẹn, đảm bảo chất lượng,
công năng và giá trị sử dụng, tình trạng sống của động vật, thực vật.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Bảng kê lâm sản
1. Chủ thể lập Bảng kê lâm sản:
a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền lập sau
khi khai thác;
b) Chủ lâm sản lập khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển lâm
sản trong cùng một lần; khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩ u, tái xuất
khẩ u lâm sản;
c) Người có thẩ m quyền xử lý vi phạm pháp luật liên quan đến lâm sản;
d) Cơ quan được giao chủ trì quản lý tài sản được xác lập quyền sở hữu
toàn dân khi thực hiện xử lý tài sản theo phương án đã được cấp có thẩ m
5
quyền phê duyệt.
2. Lập Bảng kê lâm sản: tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này
lập Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này, trừ sản phẩ m đã được đánh dấu theo quy định tại Điều 14
Thông tư này. Chủ lâm sản chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp
của những nội dung kê khai tại Bảng kê lâm sản. Trường hợp lâm sản được vận
chuyển mà không có thay đổi về chủ sở hữu và khối lượng, số lượng trong Bảng
kê lâm sản thì được sử dụng cùng một Bảng kê lâm sản.
3. Đối tượng phải xác nhận Bảng kê lâm sản, gồm:
a) Gỗ loài thông thường khai thác từ rừng tự nhiên;
b) Lâm sản ngoài gỗ sau xử lý tịch thu trong trường hợp tổ chức, cá nhân
đã nhận chuyển giao quyền sở hữu từ cơ quan xử lý tài sản khi mua bán, vận
chuyển, chuyển giao quyền sở hữu các lần tiếp theo;
c) Gỗ nguyên liệu, thực vật ngoài gỗ thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm; Phụ lục CITES;
d) Động vật và sản phẩm của chúng thuộc: Danh mục loài nguy cấp, quý,
hiếm; Danh mục động vật rừng thông thường; Phụ lục CITES;
đ) Lâm sản không thuộc trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c
và điểm d khoản này nhưng chủ lâm sản đề nghị xác nhận.
4. Lâm sản không phải xác nhận Bảng kê lâm sản: gỗ nguyên liệu của
doanh nghiệp Nhóm I theo quy định của Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt
Nam; sản phẩ m gỗ, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan có thẩ m quyền xác nhận Bảng kê lâm sản: cơ quan Kiểm
lâm sở tại.
6. Hồ sơ:
a) Bản chính Đơn đề nghị xác nhận Bảng kê lâm sản theo Mẫu số 03 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính Bảng kê lâm sản;
c) Bản sao Phương án khai thác đối với trường hợp xác nhận bảng kê lâm
sản sau khai thác;
d) Bản sao hồ sơ lâm sản nhập khẩ u quy định tại Điều 9 Thông tư này đối
với trường hợp chủ lâm sản nhập khẩ u bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu;
đ) Bản sao hồ sơ lâm sản sau xử lý tịch thu theo quy định tại Điều 10
6
Thông tư này đối với trường hợp chủ lâm sản mua trực tiếp từ cơ quan được
giao xử lý tài sản, bán, chuyển giao quyền sở hữu lần kế tiếp;
e) Bản sao Bảng kê lâm sản mua bán, chuyển giao quyền sở hữu liền kề
trước đó;
g) Bản sao hồ sơ nguồn gốc lâm sản đối với trường hợp xác nhận theo đề
nghị của tổ chức, cá nhân quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
h) Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ
chức, hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này đối với trường hợp lâm sản là thực vật rừng. Bản chính Sổ
theo dõi nuôi, trồng đối với chủ cơ sở nuôi động vật, trồng thực vật thuộc Danh
mục loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc
Phụ lục CITES; Sổ theo dõi hoạt động, kinh doanh, sản xuất, chế biến loài nguy
cấp, quý, hiếm, động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES đối
với cơ sở kinh doanh chế biến theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông
thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp;
Trường hợp chủ lâm sản sử dụng hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc
lâm sản để cập nhật Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản hoặc Sổ theo dõi nuôi, trồng
thì không phải nộp hồ sơ theo quy định tại điểm này.
7. Trình tự thực hiện:
a) Chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được chủ lâm sản ủy quyền nộp trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ tương
ứng với từng loại lâm sản đề nghị xác nhận theo quy định tại khoản 6 Điều này
đến cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trường hợp chủ lâm sản tạo mã phản hồi nhanh
(QR) chứa đựng hồ sơ lâm sản trong Bảng kê lâm sản thì không phải nộp hồ sơ
quy định tại các điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e và điểm g khoản 6 Điều này.
Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định của pháp
luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
b) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan
Kiểm lâm sở tại xem xét tính hợp lệ của thành phần hồ sơ; trường hợp hồ sơ
không hợp lệ theo quy định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan Kiểm lâm sở tại xác nhận lâm sản tồn vào sổ theo quy định tại điểm h
khoản 6 Điều này, đối với trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy;
7
Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho
chủ lâm sản về việc xác minh; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo, cơ quan Kiểm lâm sở tại tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo
Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và hoàn thành xác nhận
Bảng kê lâm sản đồng thời xác nhận lâm sản tồn vào sổ quy định tại điểm h
khoản 6 Điều này; trường hợp có nhiều nội dung phức tạp, việc xác minh và xác
nhận được thực hiện không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp không xác nhận
thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;
d) Sau khi xác nhận, cơ quan Kiểm lâm sở tại trả bản chính Bảng kê lâm
sản, các loại sổ theo quy định tại điểm h khoản 6 Điều này cho chủ lâm sản hoặc
tổ chức, cá nhân được ủy quyền; trừ trường hợp các sổ nêu trên được cập nhật
bằng hình thức điện tử qua hệ thống quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản.
8. Cơ quan Kiểm lâm sở tại chịu trách nhiệm trước pháp luật khi xác nhận
Bảng kê lâm sản; lập và cập nhật xác nhận vào Sổ theo dõi xác nhận Bảng kê
lâm sản theo Mẫu số 06 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; lưu giữ bản
sao của Bảng kê lâm sản đã xác nhận và hồ sơ lâm sản theo quy định tại khoản 6
Điều này.
9. Trường hợp động vật, thực vật nhập khẩ u có tên trùng với tên loài
thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm, khi mua bán, vận chuyển, chuyển
giao quyền sở hữu thực hiện như đối với loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Mục 1
KHAI THÁC THỰC VẬT RỪNG, ĐỘNG VẬT RỪNG THÔNG
THƯỜNG
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Điều 6. Khai thác gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ
1. Xây dựng phương án khai thác:
a) Chủ rừng hoặc chủ lâm sản tự xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng
phương án khai thác, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ các dự án được phê duyệt phương án tạm sử dụng rừng chủ trì,
phối hợp với chủ rừng tự xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai
thác tận dụng đối với diện tích tạm sử dụng rừng, diện tích rừng chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc dự án của mình;
8
c) Ủy ban nhân dân cấp xã giao cơ quan chuyên môn xây dựng phương án
khai thác hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai thác đối với diện tích rừng
do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nhưng chưa giao, chưa cho thuê, hiện đang
giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, trừ trường hợp quy định tại điểm b
khoản này;
d) Nội dung phương án khai thác thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này đối với tổ chức hoặc Mẫu số 08 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.
2. Trường hợp phê duyệt phương án khai thác:
a) Khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ loài thực vật rừng thông
thường từ rừng tự nhiên;
b) Khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu rừng trồng do
Nhà nước là đại diện chủ sở hữu;
c) Khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu rừng phòng hộ là
rừng trồng do tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư tự đầu tư hoặc
được Nhà nước hỗ trợ;
d) Khai thác tận dụng, khai thác tận thu thực vật rừng ngoài gỗ từ rừng
đặc dụng là rừng tự nhiên;
đ) Khai thác, thu thập mẫu vật theo nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và
công nghệ từ rừng đặc dụng.
3. Thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc cơ quan được ủy quyền
phê duyệt phương án khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu, thu
thập mẫu vật đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này của đơn vị trực
thuộc Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý;
b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn vốn trồng rừng phê duyệt
phương án khai thác chính, khai thác tận dụng, khai thác tận thu đối với rừng
sản xuất là rừng trồng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này của chủ rừng là tổ
chức. Trường hợp không xác định được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nguồn
vốn trồng rừng thì Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có diện tích rừng được
khai thác phê duyệt;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án khai thác chính,
khai thác tận dụng, khai thác tận thu của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
trên địa bàn đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
9
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt phương án khai thác đối với
trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, điểm b và điểm c khoản này.
4. Hồ sơ phê duyệt phương án khai thác chính rừng trồng do Nhà nước đại
diện chủ sở hữu, rừng phòng hộ là rừng trồng do chủ rừng tự đầu tư hoặc được
Nhà nước hỗ trợ:
a) Đối với tổ chức: bản chính đề nghị phê duyệt phương án khai thác theo
Mẫu số 09 và Phương án khai thác theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư: bản chính đề nghị phê
duyệt phương án khai thác theo Mẫu số 09 và Phương án khai thác theo Mẫu số
08 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Hồ sơ phê duyệt phương án khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ
rừng tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng do Nhà nước đại diện chủ sở hữu,
rừng phòng hộ là rừng trồng; thực vật rừng ngoài gỗ từ rừng đặc dụng là rừng tự
nhiên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện theo quy
định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và bản sao một trong các tài liệu sau:
a) Đối với khai thác tận dụng trên diện tích giải phóng mặt bằng khi
chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: quyết định chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác được cấp có thẩ m quyền phê duyệt;
b) Đối với khai thác tận dụng trên diện tích rừng được sử dụng để xây
dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng: quyết định phê duyệt và
hồ sơ dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ, phát triển rừng
được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đối với khai thác tận dụng trên diện tích tạm sử dụng rừng để thi công các
công trình tạm phục vụ thi công dự án: quyết định phê duyệt và phương án tạm sử
dụng rừng để thi công công trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Đối với khai thác tận dụng trong quá trình thực hiện biện pháp lâm
sinh: quyết định phê duyệt dự án lâm sinh hoặc tài liệu chứng minh việc thực
hiện các biện pháp lâm sinh được cấp có thẩm quyền phê duyệt ;
đ) Đối với khai thác tận dụng trên diện tích rừng trồng thanh lý: quyết
định thanh lý kèm theo phương án thanh lý rừng trồng được cấp có thẩm quyền
phê duyệt;
e) Đối với khai thác tận dụng trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn
đường dây dẫn điện trên không điện áp cao theo quy định pháp luật về điện lực:
Biên bản kiểm tra hiện trường cây rừng chặt, tỉa, hạ độ cao trong hành lang bảo
10
vệ an toàn đường dây dẫn điện theo Mẫu số 10 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này;
g) Đối với khai thác phục vụ nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và
công nghệ trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; rừng sản xuất do nhà nước đại
diện chủ sở hữu; thu thập mẫu vật trong rừng đặc dụng: quyết định phê duyệt
kèm theo tài liệu dự án, nhiệm vụ, chương trình đào tạo, nghiên cứu khoa học
của cấp có thẩ m quyền.
6. Trình tự, thủ tục phê duyệt phương án khai thác:
a) Chủ rừng, chủ lâm sản, chủ dự án hoặc tổ chức, cá nhân được giao hoặc
cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ) nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
điện tử 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp khai thác quy định khoản 4,
khoản 5 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác
quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử
thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính trên môi
trường điện tử;
b) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án khai thác kiểm tra hồ sơ và
trả lời ngay tính hợp lệ của thành phần hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong
thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính
hoặc qua môi trường điện tử; trường hợp hồ sơ chưa đủ thành phần theo quy định,
cơ quan có thẩ m quyền phê duyệt thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này ban hành Quyết định phê
duyệt phương án khai thác theo Mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư này và trả kết quả cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ. Trường hợp cần xác minh
tính chính xác của hồ sơ trình phê duyệt phương án khai thác, trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩ m quyền phê
duyệt phương án khai thác thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ về việc xác
minh. Trường hợp không phê duyệt thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Đối với các trường hợp khai thác rừng sản xuất là rừng trồng, cây rừng
trồng trên đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp, gỗ vườn nhà, cây gỗ trồng phân tán
do chủ rừng, chủ lâm sản tự đầu tư hoặc được Nhà nước hỗ trợ; thực vật rừng
ngoài gỗ trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất: chủ rừng, chủ lâm sản xây dựng
phương án khai thác theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, không phải
trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Thực hiện trình tự khai thác theo quy
định tại khoản 9 Điều này.
11
8. Đối với trường hợp khai thác rừng phòng hộ, rừng sản xuất là rừng
trồng của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tự đầu tư hoặc Nhà nước hỗ
trợ trên diện tích nhận khoán của các chủ rừng là Ban quản lý rừng, Công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên lâm nghiệp Nhà nước:
a) Đối với rừng phòng hộ: chủ rừng chủ trì, phối hợp với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư xây dựng phương án khai thác, lập hồ sơ trình cơ quan
có thẩ m quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5
và khoản 6 Điều này; sau khi phương án khai thác được phê duyệt, thực hiện
trình tự khai thác theo quy định tại khoản 9 Điều này;
b) Đối với rừng sản xuất: chủ rừng chủ trì, phối hợp với hộ gia đình, cá
nhân, cộng đồng dân cư xây dựng phương án khai thác theo Mẫu số 07 Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư này, không phải trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt, thực hiện trình tự khai thác theo quy định tại khoản 9 Điều này.
9. Thực hiện khai thác gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ:
a) Trước khi khai thác: chủ rừng, hoặc chủ lâm sản, hoặc chủ dự án, hoặc
tổ chức cá nhân được giao khai thác gửi 01 bộ hồ sơ gồm bản sao quyết định và
phương án khai thác được phê duyệt đối với trường hợp phải phê duyệt phương
án khai thác theo quy định tại khoản 2 và điểm a khoản 8 Điều này hoặc 01 bản
chính phương án khai thác đối với trường hợp không phải phê duyệt phương án
khai thác theo quy định tại khoản 7 và điểm b khoản 8 Điều này đến cơ quan
Kiểm lâm sở tại để giám sát quá trình thực hiện;
b) Sau khai thác: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành
khai thác; chủ rừng, chủ lâm sản, chủ dự án hoặc tổ chức, cá nhân được giao
khai thác gửi bản chính Bảng kê lâm sản đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để theo
dõi hoặc xác nhận Bảng kê lâm sản đối với trường hợp quy định tại khoản 3
Chương II QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, TRUY XUẤT NGUỒN GỐC LÂM SẢN
Điều 13. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở chế biến, kinh doanh, cất giữ gỗ, thực
vật rừng, động vật rừng thông thường, động vật, thực vật thuộc Danh mục
loài nguy cấp, quý, hiếm; động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES; cơ sở
nuôi, trồng
1. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở chế biến, kinh doanh, cất giữ gỗ, thực vật rừng,
động vật rừng thông thường, động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm; động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES:
a) Bản chính hồ sơ nguồn gốc lâm sản sau khai thác, nhập khẩ u, gây nuôi
hoặc sau xử lý tịch thu đối với trường hợp chủ cơ sở trực tiếp khai thác, nhập
khẩ u hoặc mua lâm sản sau xử lý tịch thu;
17
b) Bản chính Bảng kê lâm sản và bản sao hồ sơ lâm sản chuyển giao
quyền sở hữu từ tổ chức, cá nhân liền kề trước đó;
c) Bản sao hồ sơ lâm sản khi xuất bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho
tổ chức, cá nhân;
d) Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với tổ chức, hộ kinh doanh theo
Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này. Chủ lâm sản có trách
nhiệm cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin vào Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản
khi nhập, xuất lâm sản;
đ) Đối với động vật, thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý hiếm;
Phụ lục CITES: các loại sổ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông
thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp;
e) Chủ lâm sản có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ lâm sản tương ứng với từng
giai đoạn của chuỗi cung ứng lâm sản, bao gồm: hồ sơ nguồn gốc lâm sản sau
khai thác, vận chuyển, chế biến, sản xuất, mua bán, chuyển giao quyền sở hữu
nhập khẩ u, lâm sản sau xử lý tịch thu theo quy định tại Thông tư này.
2. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở nuôi:
a) Đối với cơ sở nuôi động vật thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm;
Phụ lục CITES: mã số cơ sở nuôi hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng
sinh học đối với cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cơ quan Nhà nước có thẩ m
quyền cấp;
b) Bản chính hồ sơ nguồn gốc động vật được khai thác trong nước, nhập
khẩ u đối với chủ cơ sở đồng thời là tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, nhập
khẩ u hoặc bản chính hồ sơ lâm sản khi nhận chuyển giao quyền sở hữu từ tổ
chức, cá nhân liền kề trước đó;
c) Bản sao hồ sơ lâm sản khi xuất bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu;
d) Sổ theo dõi nuôi, trồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông
thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp.
3. Hồ sơ lâm sản tại cơ sở trồng thực vật thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm; thực vật thuộc Phụ lục CITES:
a) Mã số cơ sở trồng hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học được cơ quan Nhà nước có thẩ m quyền cấp;
18
b) Bản chính hồ sơ nguồn gốc lâm sản khai thác trong nước, nhập khẩ u
đối với chủ cơ sở đồng thời là tổ chức, cá nhân trực tiếp khai thác, nhập khẩ u;
c) Bản chính hồ sơ lâm sản khi nhận chuyển giao quyền sở hữu từ tổ
chức, cá nhân khác trước đó;
d) Bản sao hồ sơ lâm sản khi xuất bán hoặc chuyển giao quyền sở hữu cho
tổ chức, cá nhân khác;
đ) Sổ theo dõi nuôi, trồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông
thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật
hoang dã nguy cấp.
Chương IV TIẾP NHẬN, BẢO QUẢN, XỬ LÝ LÂM SẢN, ĐỘNG VẬT, THỰC VẬT
Điều 23. Hình thức xử lý, trình tự thực hiện
1. Hình thức xử lý: Gỗ, thực vật ngoài gỗ bị tịch thu được xử lý bằng
một trong các hình thức theo thứ tự ưu tiên từ điểm a đến đ khoản này, trường
hợp không xử lý được bằng hình thức trước mới áp dụng hình thức xử lý kế
tiếp, gồm:
a) Trả lại quốc gia nơi khai thác hoặc quốc gia xuất khẩ u đối với gỗ, thực
vật ngoài gỗ có nguồn gốc nước ngoài;
b) Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành;
c) Giao, điều chuyển tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan, tổ chức,
đơn vị để quản lý, sử dụng;
d) Bán thực vật ngoài gỗ cho tổ chức, cá nhân;
đ) Tiêu hủy đối với trường hợp không áp dụng được bằng một trong các
hình thức quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản này.
2. Trả lại quốc gia nơi khai thác hoặc quốc gia xuất khẩ u đối với gỗ, thực
vật rừng ngoài gỗ có nguồn gốc nước ngoài:
a) Đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc Phụ lục CITES: thực hiện theo quy
định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp,
quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán
quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;
b) Đối với gỗ tịch thu không thuộc Phụ lục CITES: cơ quan chủ trì quản
lý tài sản quy định tại Điều 5
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP (sau đây viết tắt là
cơ quan chủ trì quản lý tài sản) báo cáo cơ quan cấp trên có văn bản gửi Bộ,
Ngành chủ quản đề nghị quốc gia nơi khai thác tiếp nhận gỗ tịch thu. Trong thời
hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày Bộ, Ngành chủ quản đề nghị quốc gia nơi khai
thác tiếp nhận gỗ tịch thu mà quốc gia nơi khai thác từ chối tiếp nhận hoặc không
phản hồi thì gỗ tịch thu được áp dụng xử lý bằng một trong các hình thức quy
định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 hoặc khoản 6 Điều này.
Trường hợp không xác định được quốc gia nơi khai thác thì áp dụng xử lý
bằng một trong các hình thức quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 hoặc
khoản 6 Điều này.
3. Giao tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ cho cơ quan quản lý chuyên ngành:
30
a) Đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm I, Phụ lục I CITES, cơ quan chủ trì quản lý tài sản gửi văn bản tới cơ
quan quản lý chuyên ngành đề nghị tiếp nhận tài sản. Cơ quan quản lý chuyên
ngành có văn bản gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản về việc tiếp nhận tài sản
theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để sử dụng vào mục
đích bảo tồn, nhận dạng loài, nghiên cứu khoa học, đào tạo, giáo dục môi
trường, bảo tàng chuyên ngành bảo đảm phù hợp với từng loại lâm sản và điều
kiện của nơi được chuyển giao;
b) Đối với gỗ, thực vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES: cơ quan quản lý chuyên ngành có văn bản
đề nghị được tiếp nhận tài sản theo Mẫu số 23 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này, cơ quan chủ trì quản lý tài sản
lập Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan,
người có thẩ m quyền quyết định phê duyệt;
d) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày Phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài
sản tổ chức giao, nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 07 ban
hành kèm theo
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
4. Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ,
thực vật ngoài gỗ không thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ
lục I CITES:
a) Cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng gỗ tịch thu để xây dựng trụ sở,
hình thành máy móc, thiết bị làm việc của cơ quan nhà nước, xây dựng các công
trình công cộng phục vụ cho nhu cầu dân sinh như cơ sở y tế công lập, cơ sở
giáo dục công lập, các trung tâm văn hóa, thể thao công lập, cơ sở tôn giáo, tín
ngưỡng có văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản là gỗ, thực vật ngoài gỗ theo
Mẫu số 23 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan chủ trì
quản lý tài sản;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề
nghị tại điểm a khoản này, cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập Phương án xử lý
tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trình cơ quan, người có thẩm quyền
quyết định phê duyệt;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày Phương án xử lý tài sản
được xác lập quyền sở hữu toàn dân được phê duyệt, cơ quan chủ trì quản lý tài
31
sản tổ chức giao, nhận và lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 07 ban
hành kèm theo
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
5. Bán tài sản là thực vật ngoài gỗ không thuộc quy định tại khoản 3,
khoản 4 Điều này:
a) Cơ quan chủ trì quản lý tài sản trình cơ quan, người có thẩm quyền quyết
định phê duyệt Phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
b) Cơ quan chủ trì quản lý tài sản lập hồ sơ nguồn gốc theo quy định tại