Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cây trồng lâm nghiệp là những loài cây gỗ, cây lâm sản ngoài gỗ, cây đa
mục đích khác trồng trên đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất và
trồng phân tán.
2. Giống cây trồng lâm nghiệp là một quần thể có đặc điểm phân biệt được
với quần thể cây trồng lâm nghiệp khác thông qua biểu hiện của ít nhất một đặc
tính và được di truyền cho thế hệ sau; bảo đảm tính đồng nhất về hình thái, ổn
định qua các chu kỳ nhân giống và có giá trị canh tác, giá trị sử dụng.
3. Giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp là giống được nhân lần đầu từ cây
trội, cây đầu dòng của một giống đã được công nhận hoặc giống phục tráng, bao
gồm: hạt giống, củ giống, rễ, thân, cành, mắt ghép, chồi hoặc mô, cây mô trong
bình và cây con để làm vật liệu nhân giống.
3
4. Giống phục tráng là giống được nhân từ cây trội, cây đầu dòng được chọn
lọc lại từ giống đã được công nhận và được áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm
duy trì và khôi phục các tính trạng di truyền ban đầu của giống gốc, khắc phục
hiện tượng giống thoái hóa, suy giảm năng suất, chất lượng.
5. Loài cây trồng lâm nghiệp chính là loài cây lâm nghiệp được trồng phổ
biến, có tầm quan trọng trong phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường cần được quản
lý chặt chẽ.
6. Loài cây sinh trưởng nhanh là loài cây có tăng trưởng đường kính bình
quân đạt từ 02 cm/năm trở lên hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh
doanh đạt từ 15 m3/ha/năm trở lên.
7. Loài cây sinh trưởng chậm là loài cây có tăng trưởng đường kính bình
quân đạt dưới 02cm/năm hoặc năng suất bình quân trong một chu kỳ kinh doanh
đạt dưới 15m3/ha/năm.
8. Nguồn giống cây trồng lâm nghiệp là nơi cung cấp vật liệu nhân giống,
bao gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn
giống, cây trội, cây đầu dòng và vườn cây đầu dòng.
9. Lâm phần tuyển chọn là khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển
chọn, chưa tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh để nâng cao chất lượng giống
và được cơ quan có thẩm quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
10. Rừng giống chuyển hóa là khu rừng tự nhiên hoặc rừng trồng được tuyển
chọn, đã tác động các biện pháp kỹ thuật lâm sinh theo quy định và được cơ quan
có thẩm quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
11. Rừng giống trồng là khu rừng được trồng không theo sơ đồ bằng cây gieo
ươm từ hạt thu hái từ cây trội, được cơ quan có thẩm quyền công nhận để cung cấp
vật liệu nhân giống.
12. Vườn giống là khu rừng được trồng theo sơ đồ nhất định từ cây giống
nhân giống từ dòng vô tính (vườn giống vô tính) hoặc từ hạt (vườn giống hữu
tính) của cây trội hoặc cây đầu dòng đã được tuyển chọn, được cơ quan có thẩm
quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
13. Cây trội là cây được tuyển chọn trong rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng
giống chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống hoặc cây trồng phân tán, có đặc
điểm sinh trưởng, hình thái, năng suất hoặc chất lượng vượt trội, được cơ quan có
thẩm quyền công nhận để cung cấp vật liệu nhân giống.
14. Cây đầu dòng là cây được bình tuyển, đánh giá và được cơ quan có thẩm
quyền công nhận từ quần thể của một giống cây trồng lâm nghiệp, có đặc tính di
truyền ổn định, sinh trưởng, năng suất và chất lượng phù hợp với mục tiêu chọn
giống, chưa có biểu hiện sâu, bệnh hại để cung cấp vật liệu nhân giống vô tính.
4
15. Vườn cây đầu dòng là vườn cây được trồng bằng cây giống vô tính nhân
từ cây đầu dòng hoặc nhân giống vô tính từ giống gốc, được cơ quan có thẩm
quyền công nhận để cung cấp vật liệu sản xuất giống vô tính.
16. Trồng thử nghiệm là hoạt động trồng, theo dõi và đánh giá năng suất,
chất lượng, khả năng chống chịu sâu, bệnh hại hoặc điều kiện bất lợi khác của
giống trồng thử nghiệm.
17. Vật liệu nhân giống cây trồng lâm nghiệp là cây hoặc bộ phận của cây có
khả năng phát triển thành cây hoàn chỉnh, được dùng nhân giống hoặc để gieo trồng.
18. Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi, đánh
giá, so sánh các chỉ tiêu để xác định tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định,
giá trị canh tác, giá trị sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp theo phương pháp
nhất định.
19. Khảo nghiệm xuất xứ giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi,
đánh giá, so sánh các chỉ tiêu khảo nghiệm của các xuất xứ của loài trên một số
điều kiện lập địa nhất định nhằm lựa chọn những xuất xứ có tính ổn định, đáp ứng
yêu cầu sản xuất và sử dụng.
20. Khảo nghiệm hậu thế giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo dõi,
đánh giá, so sánh các chỉ tiêu khảo nghiệm cây thế hệ sau của các cây trội đã được
chọn lọc và đánh giá nhằm chọn được cây trội có khả năng di truyền các đặc tính
mong muốn cho đời sau.
21. Khảo nghiệm dòng vô tính giống cây trồng lâm nghiệp là hoạt động theo
dõi, đánh giá, so sánh các chỉ tiêu khảo nghiệm của các dòng vô tính so với giống
đã có hoặc giống đang được gieo trồng phổ biến tại địa phương nhằm lựa chọn
những dòng vô tính có tính ổn định, đáp ứng yêu cầu sản xuất và sử dụng.
22. Tính khác biệt của giống cây trồng lâm nghiệp là khả năng phân biệt một
cách rõ ràng của giống đó với các giống cây trồng lâm nghiệp khác đã được biết đến
rộng rãi.
23. Tính đồng nhất của giống cây trồng lâm nghiệp là sự biểu hiện giống nhau
của giống cây trồng lâm nghiệp về các tính trạng liên quan, trừ những sai lệch trong
phạm vi cho phép đối với một số tính trạng cụ thể trong quá trình nhân giống.
24. Tính ổn định của giống cây trồng lâm nghiệp là sự biểu hiện ổn định của các
tính trạng liên quan như mô tả ban đầu, không bị thay đổi sau mỗi chu kỳ nhân giống.
25. Lưu giữ nguồn gen tại chỗ (in-situ) là hình thức bảo tồn, duy trì và quản
lý nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp ngay trong môi trường sống tự nhiên,
tại khu vực phân bố tự nhiên của loài, nhằm duy trì tính đa dạng di truyền, khả
năng sinh trưởng, khả năng tái sinh và quá trình tiến hóa tự nhiên.
5
26. Lưu giữ nguồn gen chuyển chỗ (ex-situ) là lưu giữ ngoài phạm vi phân
bố tự nhiên, trong ngân hàng gen (kho lạnh, môi trường nitơ lạnh hoặc hình thức
bảo quản phù hợp khác); lưu giữ trong ống nghiệm (in-vitro) hoặc trong vườn
thực vật, vườn sưu tập thực vật, rừng giống, vườn giống.
27. Mã số rừng trồng là mã số được cấp cho một diện tích rừng sản xuất là
rừng trồng phục vụ truy xuất nguồn gốc lâm sản.
Chương II
QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY
THẾ; CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ RỪNG SẢN XUẤT LÀ RỪNG TRỒNG
Mục 1
QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY
Điều 5. Bảo tồn nguồn gen; lưu giữ, sản xuất, cung ứng và phục tráng
giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp
1. Điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế đặt hàng
tổ chức, cá nhân có năng lực, điều kiện phù hợp tiến hành điều tra, thu thập nguồn
gen giống cây trồng lâm nghiệp;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu, điều kiện thực tế điều tra, thu
thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi địa bàn tỉnh;
c) Nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp được thu thập dưới dạng hạt giống,
cây giống, hom giống hoặc vật liệu di truyền khác, tùy thuộc đặc điểm từng loài cây;
6
d) Kết quả điều tra, thu thập nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp phải
được tư liệu hóa, mô tả rõ thông tin về địa điểm, thời gian, loại mẫu vật, số lượng,
hình thức thu thập.
2. Đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổ chức đánh giá nguồn gen giống cây
trồng lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đánh giá nguồn gen giống cây trồng lâm
nghiệp trên địa bàn tỉnh;
c) Nội dung đánh giá, gồm: giải mã gen; đánh giá đa dạng di truyền; đặc
điểm lâm học, sinh học; giá trị sử dụng.
3. Ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp, gồm:
a) Ngân hàng hạt giống: bảo quản hạt khô ở nhiệt độ thích hợp;
b) Ngân hàng mô, tế bào: bảo quản chồi, tế bào nguyên sinh, phôi, mô phân
sinh trong môi trường dinh dưỡng với chế độ ánh sáng, nhiệt độ phù hợp;
c) Ngân hàng hạt phấn: bảo quản hạt phấn bằng các kỹ thuật chuyên biệt;
d) Ngân hàng hiện trường: bảo tồn vật liệu di truyền dưới dạng cá thể hoàn
chỉnh trên hiện trường;
đ) Ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp toàn quốc được xây dựng tại
các đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường; đồng thời, các tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ bảo
tồn nguồn gen chủ động xây dựng ngân hàng gen giống cây trồng lâm nghiệp phù
hợp với nhu cầu và điều kiện thực tế của mình.
4. Dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Dữ liệu về nguồn gen được lưu trữ dưới nhiều dạng khác nhau, như: phiếu
điều tra, phiếu mô tả - đánh giá, tiêu bản, hình vẽ, bản đồ phân bố, ảnh, ấn phẩm
và các cơ sở dữ liệu dạng văn bản hoặc số hóa nhằm phục vụ công tác bảo tồn
nguồn gen;
b) Được tổ chức, cá nhân thiết lập theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3
Điều này;
c) Việc chia sẻ dữ liệu nguồn gen giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện
theo quy định của pháp luật;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ được Bộ Nông
nghiệp và Môi trường giao nhiệm vụ thực hiện quản lý dữ liệu nguồn gen giống
cây trồng lâm nghiệp trên phạm vi toàn quốc; đồng thời, các tổ chức, cá nhân khác
7
thực hiện việc tự quản lý dữ liệu nguồn gen đối với các nhiệm vụ bảo tồn nguồn
gen do mình triển khai.
5. Lưu giữ giống gốc cây trồng lâm nghiệp:
a) Địa điểm lưu giữ: giống gốc cây trồng lâm nghiệp được lưu giữ tại các
đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường;
b) Việc lưu giữ giống gốc phải bảo đảm duy trì ổn định các đặc tính di truyền
ban đầu của giống, không xảy ra hiện tượng thoái hóa hoặc biến dị; có sổ ghi chép
và hồ sơ lưu giữ đầy đủ, bao gồm các thông tin về nguồn gốc giống, năm lưu giữ,
tình trạng sinh trưởng và kết quả kiểm tra định kỳ. Việc bảo quản giống gốc phải
được thực hiện tối thiểu tại hai địa điểm lưu giữ khác nhau, gồm phòng bảo quản
mẫu giống và ngoài hiện trường, nhằm bảo đảm an toàn và khả năng truy xuất
nguồn gốc giống;
c) Cơ sở lưu giữ phải có diện tích trồng lưu giữ tối thiểu 0,5 ha đối với mỗi
loài cây hoặc tối thiểu 100 cá thể/giống đến giai đoạn thành thục công nghệ hoặc
có phòng bảo quản hạt giống, mẫu giống bảo đảm các điều kiện về nhiệt độ, độ
ẩm và các thông số kỹ thuật khác được kiểm soát theo yêu cầu của từng loại giống;
đồng thời có cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học trở lên, chuyên ngành lâm sinh
hoặc giống cây trồng lâm nghiệp.
6. Sản xuất, cung ứng và phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Sản xuất giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp
Sản xuất giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi các tổ
chức, cá nhân đáp ứng các yêu cầu về cơ sở vật chất, năng lực kỹ thuật và trình
độ chuyên môn. Việc sản xuất giống gốc phải tuân thủ quy trình kỹ thuật, lô giống
gốc phải bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với từng loại giống.
Mỗi lô giống gốc sản xuất phải có hồ sơ quản lý, bao gồm: nguồn gốc vật
liệu khởi đầu; ngày gieo ươm, số lượng cây, tỷ lệ sống; các lần kiểm tra và kết
quả giám sát theo quy định;
b) Việc cung ứng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp chỉ được thực hiện
đối với các cơ sở nhân giống đáp ứng đầy đủ quy định của pháp luật về sản xuất,
kinh doanh; mỗi lô giống gốc khi cung ứng phải kèm theo hồ sơ nguồn gốc, bao
gồm: tên loài, dòng hoặc giống, năm sản xuất và nơi sản xuất, đồng thời có nhãn
giống theo mẫu quy định; tổ chức, cá nhân cung ứng giống gốc chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ nguồn gốc và kết quả kiểm định chất
lượng của giống gốc đã cung ứng;
c) Phục tráng giống gốc giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện trong
trường hợp giống gốc có dấu hiệu thoái hóa, thể hiện qua sinh trưởng kém, năng
8
suất giảm hoặc có sự suy giảm, biến đổi các đặc tính di truyền cơ bản so với ban
đầu. Việc phục tráng giống gốc phải do tổ chức, đơn vị tác giả giống hoặc đơn vị
được chuyển giao quyền tác giả đáp ứng đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, năng
lực kỹ thuật và trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quốc gia về phục tráng giống
thực hiện; giống gốc sau phục tráng phải bảo đảm tính khác biệt, tính đồng nhất
và tính ổn định (DUS), đồng thời chất lượng lô giống đáp ứng các yêu cầu theo
tiêu chuẩn quốc gia đối với từng loại giống.
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY
Điều 6. Nghiên cứu, chọn tạo, khảo nghiệm, trồng thử nghiệm, công nhận
giống, nguồn giống cây trồng lâm nghiệp
1. Quy định đặt tên giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Tên giống cây trồng lâm nghiệp không được chấp nhận trong các trường
hợp sau đây: chỉ bao gồm chữ số; vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức
và thuần phong mỹ tục của dân tộc; trùng cách đọc hoặc cách viết với tên của lãnh
tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, các loại thực phẩm, đồ uống, dược phẩm; sử dụng
tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị
- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề
nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của giống cây trồng lâm nghiệp, trừ
trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan; dễ gây hiểu
nhầm về đặc trưng, đặc tính của giống đó; dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác
giả; trùng với tên của giống cây trồng lâm nghiệp đã được bảo hộ;
b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu giống và vật
liệu giống cây trồng lâm nghiệp phải sử dụng đúng tên giống cây trồng lâm nghiệp
trong quyết định công nhận giống cây trồng lâm nghiệp đã được cơ quan có thẩm
quyền cấp;
c) Khi sử dụng tên giống cây trồng lâm nghiệp kết hợp với nhãn hiệu, tên
thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng lâm nghiệp đã được
công nhận để sản xuất, kinh doanh thì tên đó phải có khả năng nhận biết một cách
dễ dàng.
2. Nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Nghiên cứu, chọn, tạo giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo
quy định của pháp luật hiện hành, trong đó ưu tiên nghiên cứu chọn, tạo giống cây
trồng lâm nghiệp chính, giống cây trồng lâm nghiệp quý, hiếm, bản địa;
b) Khuyến khích phát triển, ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến,
công nghệ mới trong chọn, tạo giống, nhân giống, bảo quản giống cây trồng lâm
nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
3. Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo vùng sinh
thái; giống được khảo nghiệm tại vùng sinh thái nào thì được xem xét công nhận
để phát triển tại vùng sinh thái đó và các vùng khác có điều kiện sinh thái tương tự.
9
Phương pháp khảo nghiệm phải tuân thủ tiêu chuẩn quốc gia; trong đó,
phương pháp giải trình tự gen được sử dụng để thay thế phương pháp khảo nghiệm
tính khác biệt nhằm kiểm tra tính đúng của giống. Trước khi tiến hành khảo
nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp biến đổi gen, phải thực hiện đánh giá rủi ro
theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;
b) Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp có đội ngũ nhân lực trực
tiếp thực hiện khảo nghiệm đạt trình độ từ đại học trở lên, thuộc các chuyên ngành
lâm nghiệp, cây trồng hoặc sinh học; đồng thời có địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang
thiết bị phù hợp, đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng
lâm nghiệp;
c) Đối tượng, phương pháp và nội dung khảo nghiệm giống cây trồng lâm
nghiệp bao gồm: đối tượng khảo nghiệm là các giống được chọn tạo trong nước
và các giống nhập khẩu lần đầu, chưa được công nhận, không thuộc danh mục
loài ngoại lai xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại; phương pháp khảo nghiệm được
thực hiện theo tiêu chuẩn quốc gia, bao gồm khảo nghiệm xuất xứ, khảo nghiệm
hậu thế và khảo nghiệm dòng vô tính; nội dung khảo nghiệm tập trung đánh giá
tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và đánh giá giá trị canh tác, giá trị sử
dụng theo tiêu chuẩn quốc gia;
d) Thời gian đánh giá kết quả khảo nghiệm, như sau: đối với các loài sinh
trưởng nhanh là 36 tháng; đối với các loài sinh trưởng chậm là 72 tháng; đối với
các loài lâm sản ngoài gỗ là qua hai vụ thu hoạch liên tiếp, trong đó sản phẩm tạo
ra phải ổn định về số lượng và chất lượng.
4. Trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Đối tượng, quy mô và phương pháp trồng thử nghiệm giống cây trồng lâm
nghiệp: đối tượng trồng thử nghiệm là các giống bản địa đặc hữu; các giống đã
được công nhận nhưng được trồng tại vùng có điều kiện sinh thái khác; các giống
nhập khẩu lần đầu có năng suất, chất lượng cao, nguồn gốc rõ ràng và có điều
kiện sinh thái nơi thu hái giống tương đồng với điều kiện sinh thái tại khu vực
trồng thử nghiệm; diện tích trồng thử nghiệm được thực hiện trong phạm vi từ 02
ha đến 10 ha; phương pháp trồng thử nghiệm được áp dụng theo tiêu chuẩn quốc
gia, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở;
b) Thời gian đánh giá kết quả trồng thử nghiệm theo quy định tại điểm d
khoản 3 Điều này.
5. Công nhận giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Tiêu chí công nhận giống cây trồng lâm nghiệp:
Giống đã được khảo nghiệm theo quy định tại khoản 3 hoặc đã được trồng
thử nghiệm theo quy định tại khoản 4 Điều này;
10
Kết quả đánh giá khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn
quốc gia về giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận, có năng suất, chất lượng
tương đương hoặc cao hơn so với giống cùng loài hoặc nhóm loài đã được công
nhận, trồng trong cùng vùng có điều kiện sinh thái tương tự;
b) Thẩm quyền: Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm quyết định công
nhận giống cây trồng lâm nghiệp;
c) Hồ sơ đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp gồm:
Bản chính văn bản đề nghị công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu
số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản chính báo cáo kết quả khảo nghiệm hoặc trồng thử nghiệm giống cây
trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Đối với giống nhập khẩu: kèm hồ sơ, tài liệu về năng suất, chất lượng, điều
kiện sinh thái nơi lấy giống tại nước xuất khẩu (bản sao).
d) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận giống cây trồng lâm
nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này đến Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm theo
cách thức trực tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ bảo đảm
tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong thời hạn 01
ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua
dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường
hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Lâm
nghiệp và Kiểm lâm thành lập Hội đồng thẩm định, kiểm tra hiện trường, lập biên
bản, tổ chức thẩm định hồ sơ và báo cáo thẩm định theo tiêu chuẩn quốc gia về
giống cây trồng lâm nghiệp;
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo thẩm định,
Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm quyết định công nhận giống cây trồng
lâm nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I và Mục A Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân và công bố trên Cổng thông tin
điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm. Trường hợp không công nhận, phải
thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
6. Hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp:
Các trường hợp hủy bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp: giống bị thoái
hóa, suy giảm năng suất, chất lượng hoặc bị sâu bệnh hại nặng so với tiêu chuẩn
quốc gia về giống đã được công nhận; giống không còn vật liệu nhân giống.
11
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được thông
tin phản ánh, Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm kiểm tra, xác minh, quyết định hủy
bỏ công nhận giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 03 Phụ lục I và Mục A Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này, đồng thời công bố trên Cổng thông tin
điện tử của Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
7. Công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận khi đáp ứng yêu cầu
của tiêu chuẩn quốc gia về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp được công nhận;
trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở. Nguồn giống
cây trồng lâm nghiệp được công nhận gồm: lâm phần tuyển chọn, rừng giống
chuyển hóa, rừng giống trồng, vườn giống, vườn cây đầu dòng, cây trội lấy vật
liệu giống sản xuất cây giống phục vụ trồng rừng, cây đầu dòng cung cấp hom,
cành ghép, mắt ghép; không công nhận cây trội để lấy vật liệu giống phục vụ
nghiên cứu, xây dựng rừng giống, vườn giống hoặc để phục tráng giống;
b) Thẩm quyền: Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường quyết định công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp;
c) Hồ sơ đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp, gồm:
Bản chính văn bản đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo
Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
Bản chính báo cáo kỹ thuật về nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu
số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
d) Trình tự thực hiện:
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị công nhận nguồn giống cây trồng
lâm nghiệp theo quy định tại điểm c khoản này đến Cơ quan chuyên môn về lâm
nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường theo cách thức trực tiếp tại Bộ phận
một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia.
Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra và tiếp nhận ngay khi hồ sơ bảo đảm tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực
tiếp; kiểm tra và tiếp nhận trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua
dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến
tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì
trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan
chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành lập Hội
đồng thẩm định, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra hiện trường, lập biên bản và
báo cáo thẩm định theo tiêu chuẩn quốc gia;
12
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành báo cáo thẩm định,
Thủ trưởng Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi
trường quyết định công nhận nguồn giống theo Mẫu số 06 Phụ lục I và Mục B
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, trả kết quả và công bố trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường; trường hợp không công
nhận phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
đ) Thời hạn công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp: vườn giống: 15
năm; rừng giống trồng: 07 năm; rừng giống chuyển hóa, lâm phần tuyển chọn: 05
năm; vườn cây đầu dòng cung cấp hom loài sinh trưởng nhanh: 03 năm; cây trội,
cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng loài sinh trưởng chậm và cây lâm sản ngoài gỗ:
10 năm.
8. Hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp khi nguồn giống
đang trong thời hạn sử dụng bị thoái hóa, suy giảm năng suất, chất lượng, không
đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn quốc gia về nguồn giống.
Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày phát hiện hoặc tiếp nhận thông
tin phản ánh về các trường hợp quy định tại khoản này, Cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức kiểm tra, xác minh,
quyết định hủy bỏ công nhận nguồn giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 06
Phụ lục I và Mục B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, công bố trên
Cổng thông tin điện tử của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY
Điều 7. Quản lý chất lượng, sản xuất và kinh doanh giống cây trồng
lâm nghiệp
1. Chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp được quản lý theo quy định của
Thông tư này; pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và trên cơ sở tiêu chuẩn
quốc gia hoặc tiêu chuẩn cơ sở.
2. Đối với loài cây trồng lâm nghiệp chính, chỉ được phép sản xuất, kinh
doanh vật liệu giống và cây giống được nhân giống từ giống, nguồn giống cây
trồng lâm nghiệp đã được công nhận.
3. Tiêu chí đối với chất lượng giống cây trồng lâm nghiệp chính:
Lô hạt giống sử dụng trong sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp chính được
thu hái từ nguồn giống đã được công nhận và còn thời hạn sử dụng, đồng thời bảo
đảm các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia về hạt giống.
Cây giống trong bình mô được sản xuất từ giống đã được công nhận, đáp
ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia đối với cây mầm mô.
Hom giống, cành ghép và mắt ghép được lấy từ vườn cây đầu dòng hoặc cây
trội đã được công nhận và còn thời hạn sử dụng, bảo đảm các chỉ tiêu chất lượng
theo tiêu chuẩn quốc gia đối với hom giống, cành ghép và mắt ghép.
13
Lô cây giống được sản xuất từ cây trong bình mô hoặc từ hạt giống, hom
giống, cành ghép, mắt ghép có nguồn gốc từ các nguồn giống đã được công nhận
và còn thời hạn sử dụng, đồng thời đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn
quốc gia đối với cây giống.
4. Hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp:
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp phải lập
và lưu giữ hồ sơ; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn
gốc giống ghi trong hồ sơ. Hồ sơ giống cây trồng lâm nghiệp được lưu giữ đối với
các trường hợp sau:
Đối với lô hạt giống: bảng kê theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này; bản sao quyết định công nhận nguồn giống; hóa đơn bán hàng ghi
rõ khối lượng hạt và mã số nguồn giống.
Đối với cây giống trong bình mô: bảng kê theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này; bản sao quyết định công nhận giống hoặc hợp đồng mua
giống; hóa đơn bán hàng ghi rõ số lượng cây mầm mô, tên và mã số giống.
Đối với hom giống, cành ghép, mắt ghép: bảng kê theo Mẫu số 09 Phụ lục I
ban hành kèm theo Thông tư này; bản sao quyết định công nhận nguồn giống hoặc
hợp đồng mua vật liệu nhân giống; hóa đơn bán hàng ghi rõ số lượng và mã số
nguồn giống.
Đối với lô cây giống: bảng kê theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này; giấy tờ chứng minh nguồn gốc vật liệu nhân giống.
Đối với giống không thuộc loài cây trồng lâm nghiệp chính thì không bắt
buộc có quyết định công nhận giống, nguồn giống nhưng vẫn phải bảo đảm các
yêu cầu và hồ sơ theo quy định.
5. Ghi nhãn và quảng cáo giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo
quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hóa và pháp luật về quảng cáo; nội dung
ghi nhãn và quảng cáo phải bảo đảm trung thực, chính xác, rõ ràng, không gây
nhầm lẫn về tên loài, dòng, giống, nguồn gốc, chất lượng, công dụng và phạm vi
sử dụng của giống cây trồng lâm nghiệp; tổ chức, cá nhân thực hiện ghi nhãn và
quảng cáo chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của nội
dung đã ghi nhãn và quảng cáo.
6. Sản xuất, kinh doanh và sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Hoạt động sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi tổ
chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; có hoặc thuê
địa điểm, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về phương
pháp sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp, trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc
gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ sở; đồng thời sử dụng vật liệu nhân giống có nguồn
gốc từ giống, nguồn giống đã được công nhận đối với các loài cây trồng lâm
nghiệp chính;
14
b) Hoạt động kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện bởi tổ
chức, cá nhân đã đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; có địa điểm
giao dịch hợp pháp; đồng thời lập và lưu giữ đầy đủ hồ sơ phục vụ truy xuất nguồn
gốc lô giống, bao gồm: hợp đồng, hóa đơn mua bán, hồ sơ và nhãn giống phù hợp
quy định, cùng các thông tin về vật liệu nhân giống đã sử dụng, tiêu chuẩn công
bố áp dụng, số lượng và thời gian giao nhận giống;
c) Hoạt động sản xuất giống cây trồng lâm nghiệp được thực hiện theo các
phương pháp nhân giống hữu tính và vô tính phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia về
sản xuất giống; trường hợp chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì áp dụng tiêu chuẩn cơ
sở. Trường hợp sản xuất giống bằng phương pháp nuôi cấy mô, vật liệu nhân
giống được sử dụng từ giống gốc hoặc giống phục tráng; giống gốc hoặc giống
phục tráng sau thời gian 02 năm sử dụng cho nhân giống phải thực hiện phục tráng
lại theo tiêu chuẩn quốc gia về phục tráng giống.
7. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh, sử dụng
giống cây trồng lâm nghiệp:
a) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh giống cây trồng
lâm nghiệp:
Tổ chức, cá nhân công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm sản xuất, kinh
doanh; tự chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng giống đã công bố; ghi nhãn
giống theo quy định; báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh khi có yêu cầu của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Tổ chức, cá nhân khi xuất bán phải cung cấp tài liệu theo quy định tại khoản
4 Điều này cho khách hàng; thu hồi, xử lý giống không bảo đảm chất lượng và bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
b) Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng giống cây trồng lâm nghiệp:
tuân thủ quy trình sản xuất, hướng dẫn sử dụng do tổ chức, cá nhân cung cấp
giống công bố hoặc hướng dẫn; khi xảy ra sự cố hoặc phát hiện hậu quả xấu do
giống gây ra phải kịp thời thông báo cho tổ chức, cá nhân cung cấp giống và chính
quyền địa phương để xử lý.
Chương II QUẢN LÝ GIỐNG CÂY TRỒNG LÂM NGHIỆP; TRỒNG RỪNG THAY
Điều 9. Xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
1. Việc xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp thuộc Danh mục
thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các
loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp được thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
2. Giống cây trồng lâm nghiệp đã được công nhận được xuất khẩu, nhập khẩu
theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương.
3. Giống cây trồng lâm nghiệp chưa được công nhận được xuất khẩu, nhập
khẩu để phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế
không vì mục đích thương mại và phải được cấp giấy phép.
16
4. Thẩm quyền quyết định cấp giấy phép:
a) Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp tại khoản 3 Điều này đối với các tổ chức thuộc Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quản lý;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp tại khoản 3 Điều này đối với các tổ chức, cá nhân không
thuộc quy định tại điểm a khoản này.
5. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm
nghiệp bao gồm:
a) Bản chính văn bản đề nghị cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây
trồng lâm nghiệp theo Mẫu số 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chính lý lịch giống cây trồng lâm nghiệp đề nghị xuất khẩu, nhập
khẩu theo Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (mỗi giống chỉ
nộp một lần khi xuất khẩu, nhập khẩu lần đầu);
c) Đối với xuất khẩu giống, ngoài giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b
khoản này, tổ chức, cá nhân phải kèm theo một trong các tài liệu sau:
Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang
tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường hợp xuất khẩu phục
vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, hợp tác quốc tế;
Bản sao tài liệu minh chứng tham gia hội chợ, triển lãm của đơn vị tổ chức
đối với trường hợp xuất khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm;
d) Đối với nhập khẩu giống, ngoài giấy tờ quy định tại điểm a và điểm b
khoản này, tổ chức, cá nhân phải kèm theo một trong các tài liệu sau:
Bản chính hoặc bản sao thiết kế kỹ thuật trồng khảo nghiệm, thử nghiệm
giống cây trồng lâm nghiệp đối với trường hợp nhập khẩu để khảo nghiệm, trồng
thử nghiệm;
Bản sao thỏa thuận hợp tác bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang
tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường hợp nhập khẩu theo
thỏa thuận hợp tác;
Bản sao tài liệu minh chứng tham gia hội chợ, triển lãm tại Việt Nam đối với
trường hợp nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp để tham gia hội chợ, triển lãm;
Tài liệu xác nhận giữa hai bên bằng tiếng nước ngoài kèm theo bản dịch sang
tiếng Việt có công chứng chữ ký người dịch đối với trường hợp nhập khẩu giống
cây trồng lâm nghiệp để làm quà tặng;
17
Bản sao văn bản phê duyệt hoặc chấp thuận chương trình, dự án đầu tư của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc dự án được doanh nghiệp phê duyệt theo
quy định của pháp luật đối với trường hợp nhập khẩu để thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư.
6. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 5 Điều này đến
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi tổ chức
đặt trụ sở hoặc cá nhân cư trú đối với tổ chức, cá nhân khác theo cách thức trực
tiếp tại Bộ phận một cửa hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia;
Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra
và tiếp nhận ngay khi hồ sơ bảo đảm tính đầy đủ đối với hồ sơ nộp trực tiếp; kiểm
tra và tiếp nhận trong 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ
công Quốc gia, trường hợp thành phần hồ sơ không hợp lệ thì trả lời bằng văn bản
và nêu rõ lý do;
b) Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục
Lâm nghiệp và Kiểm lâm hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thẩm định
và cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp theo Mẫu số
13 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không cấp giấy phép
thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu không quá 12
tháng kể từ ngày được cấp.
8. Trường hợp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp
bị mất, bị hỏng, tổ chức, cá nhân được sử dụng bản điện tử giấy phép xuất khẩu,
nhập khẩu giống cây trồng lâm nghiệp đã cấp.
Mục 2
TRỒNG RỪNG THAY THẾ
Chương III SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ THÔNG TƯ
Điều 20. Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 26/2025/TT-
BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được
xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Gỗ nguyên liệu là gỗ tròn; gỗ xẻ, gỗ đẽo đã qua công đoạn bào trơn; ván
ép, ván công nghiệp, bột gỗ, sợi gỗ và gỗ sơ chế thông thường được sử dụng để
sản xuất sản phẩm gỗ.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Bảng kê lâm sản là bảng kê khai, mô tả thông tin chi tiết về: gỗ nguyên
liệu, sản phẩm gỗ, cây thân gỗ; thực vật rừng ngoài gỗ; động vật rừng, sản phẩm
của động vật rừng; thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩm của động vật, thực
vật ngoài gỗ, sản phẩm của thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ
lục CITES. Bảng kê lâm sản không áp dụng đối với giống cây trồng lâm nghiệp
và loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES.”;
c) Bổ sung khoản 15 vào sau khoản 14 như sau:
“15. Gỗ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công
đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền)
nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm
phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo
hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gỗ sơ chế thông
thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công
đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván
ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ
phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa
bắp và dăm bào.”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 6 như sau:
“h) Bản chính Sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản đối với chủ lâm sản là tổ chức,
hộ kinh doanh xuất bán lâm sản theo Mẫu số 04 Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này đối với trường hợp lâm sản là thực vật rừng; Bản chính Sổ theo dõi
nuôi, trồng đối với chủ cơ sở nuôi động vật, trồng thực vật thuộc loài nguy cấp,
28
quý, hiếm, động vật, thực vật thuộc Phụ lục CITES, động vật rừng thông thường; Sổ
theo dõi hoạt động sản xuất, chế biến mẫu vật loài nguy cấp, quý, hiếm, động vật,
thực vật thuộc Phụ lục CITES đối với cơ sở sản xuất, chế biến theo quy định của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý,
hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế
các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 7 như sau:
“c) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ
quan Kiểm lâm sở tại xác nhận Bảng kê lâm sản, lâm sản tồn vào sổ theo quy định
tại điểm h khoản 6 Điều này, đối với trường hợp nộp hồ sơ bằng bản giấy;
Trường hợp cần xác minh nguồn gốc lâm sản trong thời hạn 01 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan Kiểm lâm sở tại thông báo cho
chủ lâm sản về việc xác minh; trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thông
báo, cơ quan Kiểm lâm sở tại tiến hành xác minh, lập Biên bản xác minh theo
Mẫu số 05 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và hoàn thành xác nhận
Bảng kê lâm sản đồng thời xác nhận lâm sản tồn vào sổ quy định tại điểm h khoản
6 Điều này; trường hợp có nhiều nội dung phức tạp, việc xác minh và xác nhận
được thực hiện không quá 03 ngày làm việc. Trường hợp không xác nhận thì trả
lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Xây dựng phương án khai thác:
a) Chủ rừng hoặc chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm
quyền giao hoặc được chủ rừng ủy quyền tự xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng
phương án khai thác;
b) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc tổ chức được cơ
quan có thẩm quyền giao tự xây dựng hoặc thuê tư vấn xây dựng phương án khai
thác đối với diện tích rừng do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu nhưng chưa giao,
chưa cho thuê, hiện Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý;
c) Nội dung phương án khai thác thực hiện theo Mẫu số 07 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này đối với tổ chức hoặc Mẫu số 08 Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư.”;
b) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 5 như sau:
“5. Hồ sơ phê duyệt phương án khai thác tận dụng, khai thác tận thu gỗ rừng
tự nhiên, rừng sản xuất là rừng trồng do Nhà nước đại diện chủ sở hữu, rừng phòng
hộ, rừng đặc dụng là rừng trồng; thực vật rừng ngoài gỗ từ rừng đặc dụng là rừng
tự nhiên của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện theo quy
định tại điểm a, điểm b khoản 4 Điều này và bản sao một trong các tài liệu sau:”;
29
c) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 6 như sau:
“a) Chủ rừng, chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền
giao hoặc được chủ rừng ủy quyền hoặc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã (sau đây gọi là tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ) nộp trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường
hợp khai thác quy định khoản 4, khoản 5 Điều này đến cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt phương án khai thác quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp nộp
hồ sơ qua môi trường điện tử thực hiện theo quy định pháp luật về thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử.”;
d) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 7 như sau:
“7. Đối với các trường hợp khai thác rừng sản xuất là rừng trồng, cây rừng
trồng trên đất ngoài quy hoạch lâm nghiệp, gỗ vườn nhà, cây gỗ trồng phân tán
do chủ rừng, chủ lâm sản tự đầu tư hoặc được Nhà nước hỗ trợ; thực vật rừng
ngoài gỗ trong rừng phòng hộ, rừng sản xuất: chủ rừng, chủ lâm sản hoặc tổ chức,
cá nhân được chủ rừng, chủ lâm sản ủy quyền xây dựng phương án khai thác theo
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, không phải trình cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt. Thực hiện trình tự khai thác theo quy định tại khoản 9 Điều này.”.
đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 9 như sau:
“9. Thực hiện khai thác gỗ và thực vật rừng ngoài gỗ:
a) Trước khi khai thác: chủ rừng hoặc chủ lâm sản hoặc tổ chức cá nhân được
cơ quan có thẩm quyền giao khai thác hoặc được chủ rừng ủy quyền gửi 01 bộ hồ
sơ gồm bản sao quyết định và phương án khai thác đã được phê duyệt đối với
trường hợp phải phê duyệt phương án khai thác theo quy định tại khoản 2 và điểm
a khoản 8 Điều này hoặc 01 bản chính phương án khai thác đối với trường hợp
không phải phê duyệt phương án khai thác theo quy định tại khoản 7 và điểm b
khoản 8 Điều này đến cơ quan Kiểm lâm sở tại để giám sát quá trình thực hiện;
b) Sau khai thác: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành khai
thác; chủ rừng, chủ lâm sản hoặc tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền
giao khai thác hoặc được chủ rừng ủy quyền gửi bản chính Bảng kê lâm sản đến
cơ quan Kiểm lâm sở tại để theo dõi hoặc xác nhận Bảng kê lâm sản đối với
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 12 như sau:
“2. Đối với thực vật ngoài gỗ; động vật rừng thông thường; động vật rừng
thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc Phụ lục CITES:
a) Bản sao hoặc bản điện tử tờ khai hải quan theo quy định pháp luật về
hải quan;
b) Đối với thực vật ngoài gỗ, động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm
hoặc thuộc Phụ lục CITES: bản sao hoặc bản điện tử giấy phép CITES xuất khẩu,
tái xuất khẩu do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp;
30
c) Đối với động vật rừng thông thường: bản chính Bảng kê lâm sản có xác
nhận của cơ quan Kiểm lâm sở tại;
d) Đối với thực vật ngoài gỗ thuộc loài thực vật rừng thông thường: bản
chính Bảng kê lâm sản hoặc Bảng kê lâm sản có xác nhận của cơ quan Kiểm lâm
sở tại đối với trường hợp chủ lâm sản đề nghị xác nhận theo quy định tại điểm đ
khoản 3 Điều 5 Thông tư này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 13 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Đối với cơ sở nuôi động vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm; Phụ lục
CITES: mã số cơ sở nuôi hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
đối với cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
cấp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng bắt buộc phải đăng ký mã số cơ sở
nuôi theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài
nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về
buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Mã số cơ sở trồng hoặc Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, trừ trường hợp không thuộc đối tượng
bắt buộc phải đăng ký mã số cơ sở trồng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng
thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực
vật hoang dã nguy cấp;”
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 14 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối tượng đánh dấu:
a) Sản phẩm hoàn chỉnh được sản xuất, chế biến từ động vật thuộc Phụ lục I
CITES có nguồn gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F2 trở về sau tại cơ sở nuôi sinh sản
đã được Ban Thư ký CITES cấp mã số hoặc động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
thuộc Nhóm IB, Nhóm IIB hoặc thuộc Phụ lục II, Phụ lục III CITES có nguồn
gốc nuôi sinh sản từ thế hệ F2 trở về sau của các cơ sở nuôi hợp pháp hoặc được
nhập khẩu hợp pháp khi bán, chuyển giao quyền sở hữu, vận chuyển;
b) Cá thể động vật rừng còn sống thuộc lớp thú tại cơ sở nuôi, cơ sở bảo tồn
đa dạng sinh học, bao gồm: các loài thuộc động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
Nhóm IB hoặc Phụ lục I CITES.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“a) Động vật sống được đánh dấu bằng chip, vòng hoặc thẻ hoặc máy phát tín
hiệu. Sản phẩm của động vật quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được đánh dấu
bằng tem, mã số, mã vạch, mã QR, hoặc vật liệu khác (sau đây gọi chung là nhãn
đánh dấu). Nhãn đánh dấu có chứa đựng thông tin quy định tại khoản 3 Điều này;”.
31
7. Sửa đổi, bổ sung tên Điều và khoản 2 Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung tên Điều như sau:
“Điều 22. Bảo quản lâm sản, động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý,
hiếm, Phụ lục CITES là tang vật, vật chứng trong quá trình tạm giữ hoặc tài
sản do tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Trường hợp cơ quan tạm giữ hoặc cơ quan tiếp nhận theo quy định tại
điểm a, điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư này không có điều kiện nuôi dưỡng,
bảo quản lâm sản; động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm hoặc thuộc
Phụ lục CITES, loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES thì tạm giao cho cơ quan
quản lý chuyên ngành hoặc cơ sở có đủ điều kiện để nuôi dưỡng, bảo quản trong
thời gian chờ quyết định xử lý của người có thẩm quyền; việc tạm giao lâm sản,
động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ lục CITES, loài thủy sản
thuộc Phụ lục I CITES phải lập Biên bản bàn giao, tiếp nhận theo Mẫu số 22 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 23 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung đoạn mở đầu khoản 4 như sau:
“4. Giao, điều chuyển cho cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng đối với gỗ không
thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I CITES:”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 như sau:
“a) Cơ quan chủ trì quản lý tài sản thông báo công khai số lượng, khối
lượng, loài gỗ cần giao, điều chuyển theo Mẫu số 23A Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này tại trụ sở cơ quan và trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn thông báo không quá 10 ngày kể từ ngày có quyết
định tịch thu hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc có kết quả giám
định, kiểm định, kiểm nghiệm hoặc ý kiến của các cơ quan chuyên ngành hoặc
theo thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 4
Nghị định số 77/2025/NĐ-CP.
Cơ quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng gỗ tịch thu để xây dựng trụ sở, hình
thành máy móc, thiết bị làm việc của cơ quan nhà nước, xây dựng các công trình
công cộng phục vụ cho nhu cầu dân sinh như cơ sở y tế công lập, cơ sở giáo dục
công lập, các trung tâm văn hóa, thể thao công lập, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng có
văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản là gỗ theo Mẫu số 23 tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan chủ trì quản lý tài sản;”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 25 như sau:
“a) Đối với động vật thuộc Phụ lục CITES có nguồn gốc nước ngoài bị tịch
thu thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài động vật rừng thông thường và thực
thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;”.
32
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 27 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Đối tượng: động vật rừng; loài thủy sản thuộc Phụ lục I CITES còn sống
là tang vật, vật chứng hoặc do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu
cho Nhà nước.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền ban hành quyết định cứu hộ;”;
c) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 như sau:
“d) Trường hợp động vật sinh sản trong quá trình cứu hộ: cơ sở cứu hộ, cơ
sở bảo tồn có trách nhiệm nuôi dưỡng, chăm sóc và thông báo ngay bằng văn bản
cho cơ quan kiểm lâm sở tại trong vòng 03 ngày kể từ ngày sinh sản, trong đó nêu
rõ về loài và số lượng cá thể được sinh ra.
Cá thể được sinh ra trong quá trình cứu hộ được quản lý theo quy định của
cơ sở cứu hộ, cơ sở bảo tồn và quy định pháp luật có liên quan. Cơ sở cứu hộ, cơ
sở bảo tồn quyết định việc tiếp tục nuôi, thả về môi trường tự nhiên, chuyển giao
cho tổ chức nghiên cứu, đào tạo, giáo dục môi trường bằng một trong các hình
thức quy định tại điểm a, điểm c khoản 2 Điều 25 Thông tư này hoặc tiêu hủy
trong trường hợp động vật bị bệnh có khả năng gây dịch bệnh nguy hiểm, bị chết
theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 25 Thông tư này.
Cơ sở cứu hộ, cơ sở bảo tồn quyết định tiếp tục nuôi, thả động vật về môi
trường tự nhiên, chuyển giao cơ quan tổ chức nghiên cứu, đào tạo, giáo dục môi
trường hoặc tiêu hủy theo quy định.”.
11. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 Điều 32 như sau:
“a) Tổng hợp, lưu giữ thông tin về tình hình khai thác, nhập, xuất lâm sản;
xử lý lâm sản, động vật rừng; động vật, thực vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm
hoặc thuộc Phụ lục CITES, trừ loài thủy sản trên địa bàn tỉnh; tổ chức kiểm tra,
giám sát, truy xuất nguồn gốc lâm sản theo quy định của Thông tư này;”.
12. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 33 như sau:
“c) Trường hợp doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ đã nộp hồ sơ phân
loại doanh nghiệp trước thời điểm quy định tại khoản 2 Điều này có hiệu lực thi
hành nhưng chưa được phân loại hoặc đang thực hiện đánh giá phân loại thì tiếp
tục thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 21/2021/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng
12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
phân loại doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu gỗ;”.
13. Bổ sung Mẫu số 23A vào sau Mẫu số 23 Phụ lục II tại Phụ lục IX ban
hành kèm theo Thông tư này.
14. Thay thế cụm từ “lâm sản,” bằng cụm từ “lâm sản, động vật rừng;” tại
các khoản 4, 5 và 6 Điều 1; “Cơ quan quản lý CITES Việt Nam” bằng cụm từ “Cơ
quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam” tại điểm b khoản 2 Điều 9, điểm b
khoản 1 Điều 12.
33
15. Thay thế cụm từ “Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quản lý loài
nguy cấp, quý, hiếm; nuôi động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn
bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp” bằng cụm từ “Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý loài nguy cấp, quý, hiếm, loài
động vật rừng thông thường và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động
vật, thực vật hoang dã nguy cấp” tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 9; điểm đ khoản
1, điểm d khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 2 Điều 23.
16. Thay thế các Mẫu số 01, 07, 08, 09 và 11 tại Phụ lục II bằng các Mẫu số
01, 07, 08, 09 và 11 Phụ lục VIII ban hành kèm theo Thông tư này.
17. Thay thế cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” bằng cụm từ “loài
nguy cấp, quý, hiếm” tại khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 1; khoản 7 và khoản 8 Điều 3; khoản
7 Điều 4; điểm c, d khoản 3 và khoản 9 Điều 5; khoản 4, điểm a khoản 5 và khoản 6