1. Phát triển rừng là hoạt động trồng mới rừng, trồng lại rừng sau khai thác,
bị thiệt hại do thiên tai hoặc do các nguyên nhân khác; khoanh nuôi xúc tiến tái
sinh phục hồi rừng, cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt và việc áp dụng các biện
pháp kỹ thuật lâm sinh khác để tăng diện tích, trữ lượng, chất lượng rừng.
2. Diện tích liền vùng là diện tích vùng đất có rừng tự nhiên, rừng trồng tập
trung, liên tục, khoảng cách giữa các dải rừng không vượt quá 30 m và tổng diện
tích các khoảng trống không quá 30% diện tích.
3. Rừng nguyên sinh là rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con
người; chưa làm thay đổi cấu trúc của rừng.
4. Rừng thứ sinh là rừng tự nhiên đã bị tác động bởi con người tới mức làm
cấu trúc rừng bị thay đổi, gồm: rừng thứ sinh phục hồi tự nhiên sau nương rẫy,
cháy rừng hoặc các hoạt động làm mất rừng khác; rừng thứ sinh sau khai thác
chọn cây gỗ và các loại lâm sản khác.
5. Khai thác chính là việc chặt hạ cây rừng để lấy gỗ nhằm mục đích kinh
tế là chính, đồng thời bảo đảm phát triển, sử dụng rừng bền vững đã xác định
trong phương án quản lý rừng bền vững theo quy định của pháp luật.
6.2 Khai thác tận dụng là việc chặt hạ hoặc đào, nhổ cây rừng trong quá
trình thực hiện các biện pháp lâm sinh, hoạt động nghiên cứu khoa học; giải
phóng mặt bằng dự án khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác;
bảo đảm hành lang an toàn lưới điện; tạm sử dụng rừng để thi công công trình
tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này;
thanh lý rừng trồng; xây dựng kết cấu hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng
theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 51 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số
146/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Lâm nghiệp).
7.3 Khai thác tận thu là việc thu gom cây gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ bị đổ
gãy, bị chết do tự nhiên hoặc do thiên tai; gỗ, thực vật rừng ngoài gỗ bị cháy,
khô, mục, cành, ngọn còn nằm lại trong rừng.
8.4 Môi trường rừng là thành phần của hệ sinh thái rừng, được tạo nên từ
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 42/2026/NĐ-
CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 91/2024/NĐ-
CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
4 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 91/2024/NĐ-
CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
4
các yếu tố tự nhiên, gồm sinh vật, đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng và
các yếu tố vật chất khác có ảnh hưởng đến đa dạng sinh học rừng và cảnh quan
tự nhiên.
9.5 Tạm sử dụng rừng là việc sử dụng rừng để thực hiện thi công công trình
tạm phục vụ thi công dự án theo quy định tại khoản 1 Điều 42a Nghị định này
để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của
pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dầu
khí, xây dựng, điện lực và pháp luật khác có liên quan nhưng không chuyển mục
đích sử dụng rừng sang mục đích khác đối với diện tích tạm sử dụng rừng.
10.6 Dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất là dự án đầu tư có sử dụng môi trường rừng để kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí.
11.7 Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác là việc
thay đổi mục đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất sang
mục đích sử dụng khác bằng quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
12.8 Cây dược liệu trong rừng là những loài thực vật, nấm sinh trưởng, phát
triển trong rừng, cung cấp nguyên liệu làm thuốc và các công dụng khác phục vụ
chăm sóc sức khỏe con người.
13.9 Thu hoạch cây dược liệu là quá trình khai thác toàn bộ hoặc một phần
bộ phận của cây dược liệu được nuôi, trồng phát triển trong rừng.
14.10 Thanh lý rừng trồng là việc xử lý về tài chính, tài sản đối với rừng
trồng bị thiệt hại do một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 26a
Luật Lâm nghiệp.
5 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số
227/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2025.
6 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 91/2024/NĐ- CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
7 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 91/2024/NĐ- CP
ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
8 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 183/2025/NĐ- CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
9 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 183/2025/NĐ- CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2025.
10 Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Nghị định số 42/2026/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 01 năm 2026.
5
Chương II
QUY CHẾ QUẢN LÝ RỪNG
Mục 1
TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH RỪNG