1.7 Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm
a) Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình tích hợp, lưu trữ,
khai thác số liệu thống kê ngành lâm nghiệp từ các phần mềm ứng dụng chuyên
ngành; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức điều tra thống kê ngành lâm nghiệp thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện Hệ thống chỉ tiêu thống
kê, chế độ báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp theo quy định tại Thông tư này;
yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan
đến báo cáo thống kê khi cần kiểm tra tính chính xác của số liệu báo cáo;
c) Tổng hợp thông tin thống kê, báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp báo cáo
Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định;
d) Quản lý, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê ngành lâm nghiệp theo
quy định của pháp luật;
đ) Đầu mối phối hợp với Cục Thống kê trong việc thu thập, tổng hợp, đối
chiếu, thống nhất số liệu thuộc danh mục chỉ tiêu thống kê; đầu mối cung cấp hồ
sơ thẩm định hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành lâm nghiệp;
e) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát danh mục và nội dung
các biểu mẫu báo cáo thống kê theo quy định của Thông tư này để kịp thời đề nghị
sửa đổi, bổ sung biểu mẫu báo cáo cho phù hợp với thực tiễn.
2.8 Cục Chuyển đổi số
7 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6
Thông tư số 22/2023/TT-
BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 02
năm 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 4 Điều 33
Thông tư số 26/2025/TT-BNNMT ngày
24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý lâm sản; xử lý
lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025).
8 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6
Thông tư số
22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 02 năm 2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm đ khoản 4 Điều 33
Thông tư số 26/2025/TT-
BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
-- 5 of 10 --
6
a) Đăng tải các biểu mẫu (định dạng pdf, excel), cập nhật các văn bản và tài
liệu hướng dẫn, lưu trữ các tệp dữ liệu báo cáo, thông tin thống kê đã công bố trên
Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định trong
chế độ báo cáo thống kê;
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, triển khai các
biện pháp đảm bảo an toàn thông tin trong quản lý thông tin thống kê.
2a.9 (được bãi bỏ)
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho cơ quan Kiểm lâm, các cơ quan, đơn vị có liên
quan thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành lâm nghiệp;
b)10 Tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ thống kê cho cơ quan Kiểm lâm và các
cơ quan thực hiện thống kê ngành lâm nghiệp ở cấp tỉnh, cấp xã thực hiện công
tác thống kê ngành lâm nghiệp;
c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với cơ quan
thống kê cùng cấp.
4. Cơ quan Kiểm lâm cấp tỉnh
a) Tổng hợp, cung cấp số liệu thống kê ngành lâm nghiệp trong phạm vi thẩm
quyền được giao; phân công nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chế độ
báo cáo thống kê theo quy định của Thông tư này;
b)11 Thu thập dữ liệu, thông tin thống kê từ: chủ rừng nhóm II có diện tích
rừng năm trên địa bàn từ 02 xã trở lên thuộc tỉnh; Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
cấp tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh; Hạt Kiểm lâm hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ thống kê
ngành lâm nghiệp cấp xã đối với địa bàn không có Hạt Kiểm lâm;
lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, có hiệu lực từ ngày 01
tháng 7 năm 2025).
9 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 33
Thông tư số 26/2025/TT-
BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về quản lý
lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân có hiệu lực từ ngày 01
tháng 7 năm 2025 (đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 6
Thông tư số
22/2023/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày
01 tháng 02 năm 2024).
10 Điểm này này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 25
Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
11 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 25
Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong lĩnh
vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
-- 6 of 10 --
7
c) Thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn, nội dung thông tin
được quy định trong chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm về các nội dung
báo cáo theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với Cục Thống kê trong phân bổ, thu thập, đối chiếu, thống nhất
số liệu thống kê ngành lâm nghiệp trên địa bàn;
đ) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo
thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.
5.12 Hạt Kiểm lâm hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ thống kê ngành
lâm nghiệp cấp xã đối với địa bàn không có Hạt Kiểm lâm:
a) Tổ chức thu thập, tổng hợp, cung cấp số liệu thống kê ngành lâm nghiệp
trong phạm vi thẩm quyền được giao; lựa chọn, phân giao nhiệm vụ, địa bàn cụ
thể cho kiểm lâm trên địa bàn thực hiện công tác thống kê;
b) Tổ chức thu thập dữ liệu, thông tin thống kê từ chủ rừng nhóm II có diện
tích rừng trên địa bàn xã; tổng hợp thông tin thống kê từ kiểm lâm trên địa bàn
đối với chủ rừng nhóm I. Trường hợp Hạt Kiểm lâm thực hiện trách nhiệm quản
lý liên quan tới 02 xã trở lên thì tách riêng dữ liệu, thông tin theo từng xã để gửi
báo cáo;
c) Thực hiện báo cáo đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn nội dung thông tin
được quy định trong chế độ báo cáo thống kê và chịu trách nhiệm về các nội dung
báo cáo theo quy định của pháp luật;
d) Phối hợp với cơ quan Thống kê trong phân bổ, thu thập, đối chiếu, thống
nhất số liệu thống kê ngành lâm nghiệp trên địa bàn;
đ) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo
thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.
6. Cơ quan, tổ chức thực hiện chế độ báo cáo thống kê thực hiện quyền và
nghĩa vụ theo quy định tại Điều 44 Luật Thống kê. Hoạt động thống kê tại cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo quy định tại Điều 65 Luật
Thống kê.