Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ
quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem
xét, quyết định./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Cổng TTĐT Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, ĐĐBĐVN, VĐĐBĐ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
-- 15 of 37 --
PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số /2020/TT-BTNMT ngày tháng năm 2020
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Mẫu số 01 Quy cách mốc trọng lực cơ sở
Mẫu số 02a Quy cách mốc trọng lực hạng I
Mẫu số 02b Quy cách tường vây mốc trọng lực hạng I
Mẫu số 03a Quy cách mốc trọng lực hạng II
Mẫu số 03b Quy cách tường vây mốc trọng lực hạng II
Mẫu số 04a Sổ đo trọng lực tuyệt đối
Mẫu số 04b Sổ đo trọng lực tương đối
Mẫu số 05 Bảng tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B
Mẫu số 06 Tính các số hiệu chỉnh trọng lực
Mẫu số 07 Tổng hợp kết quả tính toán giá trị gia tốc lực trọng trường
Mẫu số 08 Quy trình kiểm định phương tiện đo trọng lực tương đối
Mẫu số 09 Biểu tổng hợp số liệu đo và tính gradient đứng
-- 16 of 37 --
2
Mẫu số 01. Quy cách mốc trọng lực cơ sở
QUY CÁCH MỐC TRỌNG LỰC CƠ SỞ
(kích thước cm)
Chú thích:
- Chữ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” cao 4 cm, rộng 2,5 cm, sâu 0,5 cm, lực nét
0,5 cm.
- Các chữ khác: cao 3 cm, rộng 2,5 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm.
-- 17 of 37 --
3
Mẫu số 02a. Quy cách mốc trọng lực hạng I
QUY CÁCH MỐC TRỌNG LỰC HẠNG I
(kích thước cm)
Chú thích:
- Chữ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” cao 4 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét
0,5 cm.
- Các chữ khác: cao 3 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm
-- 18 of 37 --
4
Mẫu số 02b. Quy cách tường vây mốc trọng lực hạng I
QUY CÁCH TƯỜNG VÂY MỐC TRỌNG LỰC HẠNG I
(kích thước cm)
Chú thích:
- Chữ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” cao 4 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét
0,5 cm.
- Các chữ khác: cao 3 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm.
-- 19 of 37 --
5
Mẫu số 03a. Quy cách mốc trọng lực hạng II
QUY CÁCH MỐC TRỌNG LỰC HẠNG II
(kích thước cm)
Chú thích:
- Chữ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” cao 4 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét
0,5 cm.
- Các chữ khác: cao 3 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm.
-- 20 of 37 --
6
Mẫu số 03b. Quy cách tường vây mốc trọng lực hạng II
QUY CÁCH TƯỜNG VÂY MỐC TRỌNG LỰC HẠNG II
(kích thước cm)
Chú thích:
- Chữ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” cao 4 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét
0,5 cm.
- Các chữ khác: cao 3 cm, rộng 2 cm, sâu 0,5 cm, lực nét 0,5 cm
-- 21 of 37 --
7
Mẫu số 04a. Sổ đo trọng lực tuyệt đối
SỔ ĐO TRỌNG LỰC TUYỆT ĐỐI
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
SỔ ĐO TRỌNG LỰC TUYỆT ĐỐI
Số sổ:.............................................................
Cấp hạng đo: ..................................................
Đơn vị chủ trì:..................................................
Đơn vị thi công:...............................................
Năm 202……
HƯỚNG DẪN GHI SỔ
1. Sổ nhật ký điểm đo được sử dụng khi đo giá trị gia tốc lực
trọng trường bằng phương pháp tuyệt đối sử dụng các phương
tiện đo có chức năng ghi trị đo dưới dạng file số nhưng không
ghi đầy đủ được các thông tin của điểm đo theo quy định tại
các trang nội dung của sổ này.
2. Cách ghi sổ:
- Cấp hạng đo: Ghi cấp lưới (điểm trọng lực cơ sở, điểm trọng
lực hạng I, điểm trọng lực hạng II...) hoặc điểm trọng lực theo
dự án.
- Phương tiện đo: hãng sản xuất, số serial của phương tiện đo,
năm sản xuất…
- Chiều cao phương tiện đo: Ghi chiều cao của phương tiện
đo khi đo thủ công (tùy từng loại máy)
-- 22 of 37 --
8
ĐIỂM ĐO: .............................
1. Ca đo:…………………………………………………...…
2. Phương tiện đo:………….; số serial: …………….........…
Hãng sx: ………………….…; Năm sx: …………...………..
3. Tọa độ, độ cao của điểm đo:
Kinh độ L: ………………….; Vĩ độ B: …………………..
Độ cao h: …………………...
4. Giá trị Gradient đứng của điểm đo: ……………………….
5. Thông số chuyển động cực trái đất: (cập nhật trong 1 tuần):
Polar motion (x): …….….; Polar motion (y): …...........…
6. Độ cao máy đo: ………………..……..……………………
Độ cao từ tâm mốc đến đế máy: …………………………
7. Ngày đo: ……….. /………. /…………;
Từ: …………. giờ………, đến: ………….. giờ……..…….
8. Người đo: ………………………………...........………….
9. Thời tiết: ………………………………………...………...
10. Nhiệt độ ngoài trời: ...........; Nhiệt độ trong phòng: ...........
Trang……….
Ngày……… tháng ……… năm 20……
Đơn vị thi công
(Ký tên, đóng dấu)
-- 23 of 37 --
9
Mẫu số 04b. Sổ đo trọng lực tương đối
SỔ ĐO TRỌNG LỰC TƯƠNG ĐỐI
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
SỔ ĐO TRỌNG LỰC TƯƠNG ĐỐI
Số sổ:………………………… …………
Cấp hạng đo: ……………………………
Tuyến đo: ……………………………….
Khu đo: …………………………………
Đơn vị chủ trì: ………………………….
Đơn vị thi công: ………………………..
Năm 202……
MÁY ĐO:
Tên máy: …………….…... Số máy: ………………………
Nơi chế tạo: ……………… Hằng số máy: ……………...…
-- 24 of 37 --
10
1. Người kiểm tra của đơn vị sản xuất: ………………….….
Ý kiến kiểm tra: …………………………………….…….…
……………………………………………….......…..………
………………………………………………....…………….
…………………………………………………………….…
Ngày … tháng … năm 20…
2. Người kiểm tra của đơn vị thi công: …………......……….
Ý kiến kiểm tra: ....…………………...………………………
………………………………….......………………..………
………………………………....…………………………….
…………………….....………………………………………
Ngày … tháng…năm 20……
3. Người kiểm tra của đơn vị chủ đầu tư:…………………….
Ý kiến kiểm tra: ....…………………...………………………
………………………………….......………………..………
………………………………....…………………………….
………………………………....…………………………….
Ngày … tháng … năm 20…
SƠ ĐỒ LƯỚI ĐO
Trang……….
-- 25 of 37 --
11
Ngày đo: ………………...Thời tiết: ...…….…………..…….
Người đo: ………………. Người ghi: ……...…………….…
Điểm đo Thời
gian
Nhiệt
độ Số đọc Trung
bình
Ghi
chú
Trang……….
Ngày…….. tháng …….. năm 20……
Đơn vị thi công
(Ký tên, đóng dấu)
-- 26 of 37 --
12
Mẫu số 05. Bảng tính hiệu gia tốc lực trọng trường giữa hai điểm đo A và B
BẢNG TÍNH HIỆU GIA TỐC LỰC TRỌNG TRƯỜNG GIỮA HAI ĐIỂM
ĐO A VÀ B
Cạnh đo: A - B
Phương tiện đo: ................................. Người đo: ..........................................
Hằng số C: ........................................ Người tính: ........................................
Ngày đo: ........................................... Người kiểm tra: .................................
STT Tên điểm Ti(h.m) Tj(h.h) ∆h
(ti - t1) R gr
(R.C) 𝛅𝐠𝐱𝐝 ∆g Ghi
chú
II-23(ĐỒNG
HỚI) 7,43 7,71 1867,480 1867,480
1 II-24(VĨNH
LINH 9,03 9,05 1,34 1877,333 1877,333 0,000 9,853
II-23(ĐỒNG
HỚI) 10,14 10,24 2,52 1867,480 1867,480 0,000
…
II-24(VĨNH
LINH 9,03 9,05 1877,333 1877,333
2 II-23(ĐỒNG
HỚI) 10,14 10,24 1,19 1867,480 1867,480 0,004 -9,857
II-24(VĨNH
LINH 10,60 10,99 1,94 1877,340 1877,340 0,007
……
Giải thích:
Ti (h.m) là thời gian tại thời điểm đọc số của điểm đo tính theo giờ và phút;
Tj (h.h) là thời gian h (h.m) được chuyển sang đơn vị là giờ;
∆h (ti - t1) là độ khoảng thời gian đo điểm thứ i so với đo điểm đầu tiên;
R là số đọc trên phương tiện đo trọng lực;
gr (R.C) là số đọc trên phương tiện đo đã quy đổi ra mGal;
δgxd Giá trị cải chính do dịch chuyển điểm 0 (mGal);
∆g Giá trị hiệu gia tốc lực trọng trường đo được (mGal).
-- 27 of 37 --
13
Mẫu số 06. Tính các số hiệu chỉnh trọng lực
TÍNH CÁC SỐ HIỆU CHỈNH TRỌNG LỰC
1. Số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của áp suất khí quyển, ký hiệu 𝛿𝑔1
(mGal), được tính theo công thức (6.1):
𝛿𝑔1 = 0,0004. ∆𝐵 (6.1)
Trong đó: ∆B là biến thiên của áp suất khí quyển tại điểm đo trong toàn bộ
thời gian đo (đơn vị đo milimet thuỷ ngân).
2. Số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của hiện tượng triều trái đất (số hiệu
chỉnh mặt trăng và mặt trời hay còn gọi là địa triều), ký hiệu 𝛿𝑔2(mGal), được
tính theo công thức (6.2):
𝛿𝑔2 = 𝑘(𝛿𝑔⊝ + 𝛿𝑔⊕) = 𝛿𝑔̅⊝ + 𝛿𝑔̅⊕ (6.2)
Trong đó: k = 1,2 (hệ số đàn hồi của Trái đất cứng),
Đối với Mặt trăng 𝛿𝑔̅⊝(𝑚𝐺𝑎𝑙), được tính theo công thức (6.3):
𝛿𝑔̅⊝ = 0,65796. (3. 𝐶𝑜𝑠2𝑍⊝ − 1) (6.3)
Trong đó: 𝑍⊝ là góc thiên đỉnh địa tâm tương ứng với điểm trọng lực
đến Mặt trăng;
Đối với Mặt trời: 𝛿𝑔̅⊕(𝑚𝐺𝑎𝑙), được tính theo công thức (6.4):
𝛿𝑔̅⊕ = 0,030324. (3. 𝐶𝑜𝑠2𝑍⊕ − 1) (6.4)
Trong đó: 𝑍⊕ là góc thiên đỉnh địa tâm tương ứng với điểm trọng lực
đến Mặt trời.
3. Số hiệu chỉnh do chuyển động của cực trái đất, ký hiệu 𝛿𝑔3 (𝑚𝐺𝑎𝑙),
được tính theo công thức (6.5):
𝛿𝑔3 = −3900. 𝑆𝑖𝑛2𝐵. (𝑚1. 𝐶𝑜𝑠𝐿 − 𝑚2. 𝑆𝑖𝑛𝐿) (6.5)
Trong đó: ; ; 2 1
=
= y
m
x
m x, y là các tọa độ cực Trái đất (đơn vị giây cung).
B, L tương ứng là vĩ độ, kinh độ địa lý của điểm trọng lực.
4. Số hiệu chỉnh do thay đổi của mực nước ngầm, ký hiệu 𝛿𝑔4(𝑚Gal),
được tính theo công thức (6.6):
𝛿𝑔4 = 𝐺. (ℎ − ℎ𝑇𝐵) (6.6)
-- 28 of 37 --
14
Trong đó: G là hệ số thực nghiệm đơn vị mgal/mét biểu diễn sự thay đổi
của gia tốc lực trọng trường dưới các mực nước ngầm khác nhau; hTB - độ sâu
mực nước ngầm trung bình (m), h - độ sâu mực nước ngầm vào thời điểm đo (so
với mặt địa hình).
5. Số hiệu chỉnh chuyển giá trị gia tốc lực trọng trường từ tâm phương
tiện đo về mặt mốc, ký hiệu 𝛿𝑔5(𝑚𝐺𝑎𝑙).
𝛿𝑔5 = ∆𝛾. 𝐻 (6.7)
∆𝛾 là giá trị gradient trọng lực đứng được xác định tại mốc trọng
lực (mGal);
H là khoảng cách từ tâm của phương tiện đo đến tâm dấu mốc (m).
6. Số hiệu chỉnh do ảnh hưởng của thủy triều, ký hiệu 𝛿𝑔6(𝑚𝐺𝑎𝑙).
𝛿𝑔6 = 0,020. ∆ℎ𝑇𝑖𝑑𝑒 (6.8)
∆ℎ𝑇𝑖𝑑𝑒 là thay đổi độ cao của mực nước thủy triều trong suốt thời gian
đo (m).
-- 29 of 37 --
15
Mẫu số 07. Tổng hợp kết quả tính toán giá trị gia tốc lực trọng trường
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍNH TOÁN GIÁ TRỊ GIA TỐC LỰC TRỌNG TRƯỜNG
Bảng 1: Tổng hợp kết quả tính toán giá trị gia tốc lực trọng trường đo bằng phương pháp tuyệt đối
TT Điểm đo
Tọa độ địa lý Các số hiệu chỉnh(mGal) Giá trị gia
tốc lực trọng
trường sau
hiệu chỉnh
(mGal)
B L
Áp suất khí
quyển
(δg1)
Địa triều
(δg2)
Chuyển
động cực
(δg3)
Thay đổi
mực nước
ngầm (δg4)
Chuyển đổi
độ cao
(δg5)
Thủy
triều
(δg6)
Các số hiệu
chỉnh khác
(nếu có)
1 VI(VINH)
2
3
Bảng 2a: Tổng hợp kết quả tính toán hiệu gia tốc lực trọng trường của cạnh trọng lực đo bằng phương pháp tương đối
TT Cạnh
Các số hiệu chỉnh(mGal)
Số lần đo Sai số đo
(mGal) Hiệu gia tốc lực trọng
trường cạnh A-B (mGal) Địa triều (δg2) Honsacalo
(δgHonsacalo)
1 II-23(ĐỒNG HỚI) - II-
24(VĨNH LINH)
2
3
-- 30 of 37 --
16
Bảng 2b: Tổng hợp kết quả tính toán gia tốc lực trọng trường của điểm đo trọng lực bằng phương pháp tương đối
TT Điểm đo Sai số đo (mGal) Giá trị gia tốc lực trọng trường sau bình sai
(mGal)
1 II-23(ĐỒNG HỚI)
2 II-24(VĨNH LINH)
3
-- 31 of 37 --
17
Mẫu số 08. Quy trình kiểm định phương tiện đo trọng lực tương đối
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO TRỌNG LỰC TƯƠNG ĐỐI
I. Quy trình kiểm định phương tiện đo trọng lực tương đối.
1. Kiểm tra bên ngoài phương tiện đo trọng lực
Công việc này được thực hiện bằng cách dùng mắt quan sát. Kiểm tra hiện
trạng tổng thề bề ngoài của phương tiện đo trọng lực. Kiểm tra các nhiệt kế, giới
hạn nhiệt độ đo của chúng và kiểm tra dây cáp nguồn.
2. Kiểm tra và điều chỉnh hoạt động của các ốc cân bằng phương tiện đo
Khi xoay các ốc cân bằng phải nhẹ và êm. Nếu quay thấy nặng và không đều
cần tháo ra rửa bằng xăng, sau đó bôi mỡ và lắp lại.
3. Kiểm tra sự quay trơn của ốc đọc số
Tất cả các vạch chia của ốc đọc số phải nét, nhìn rõ. Khi quay ốc đọc số phải
êm và nhẹ trên toàn bộ dải đọc. Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách quay từ từ
ốc đọc số từ 0 đến 15 vòng. Cần lưu ý độ êm khi quay ốc đọc số thuận chiều cũng
như ngược chiều kim đồng hồ tại những vị trí chuyển tiếp giữa các vòng chẵn, sự
phù hợp giữa vạch chia với vành đọc số.
4. Kiểm tra vị trí của thang chia vạch trong trường nhìn ống kính
Các vạch của thang chia trong trường nhìn ống kính phải rõ nét và song song
với vạch sáng di động chỉ thị ảnh con lắc. Việc kiểm tra được thực hiện trước khi
thiết lập dải đo trọng lực. Độ nét các vạch của thang chia trên trường nhìn được điều
chỉnh bằng cách xê dịch phần trên của ống kính. Hình ảnh chỉ thị con lắc bao gồm
hai vạch tối, được phân chia bởi vạch sáng, độ rộng của nó không được vượt quá
hai lần độ dày của vạch chia trên thang trường nhìn. Điều chỉnh nó bằng cách xê
dịch ống kính theo chiều cao. Vạch không của thang chia trên trường nhìn được xác
định ở giữa hai vị trí tận cùng của ảnh chỉ thị con lắc. Các vị trí này được xác định
bởi các giới hạn chuyển động của con lắc. Vị trí vạch không của thang chia được
điều chỉnh nhờ xoay phần lệch tâm của ống kính.
5. Kiểm tra và điều chỉnh đèn chiếu sáng
Để thay đổi độ sáng tối trong trường nhìn cần xê dịch cụm bóng đèn lên
xuống tùy ý.
6. Kiểm tra và điều chỉnh các bọt nước của phương tiện đo trọng lực
-- 32 of 37 --
18
Đầu tiên kiểm tra bọt nước dọc, được bố trí theo hướng của con lắc, sau đó
kiểm tra bọt nước ngang, được bố trí theo hướng trục quay của con lắc. Điều chỉnh
độ nghiêng phương tiện đo trọng lực được thực hiện nhờ các ốc cân bằng. Việc kiểm
tra và điều chỉnh chính xác các bọt nước được thực hiện khi xác định hằng số phương
tiện đo trọng lực bằng phương pháp nghiêng.
7. Xác định độ dịch chuyển điểm “0”
Độ dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực không được vượt quá
2 mGal/ngày- đêm (0,083 mGal/giờ) và được tính toán theo công thức
xd g
= g/T = C.r/T,
ở đây g - sự thay đổi số đọc (mGal) của phương tiện đo trọng lực tại cùng
một điểm trong khoảng thời gian T.
Độ dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo trọng lực có thể được tính
toán từ các số liệu kiểm nghiệm trong phòng và số liệu quan sát hoặc công tác
ngoại nghiệp.
8. Xác định giá trị vạch chia ốc đọc số (hằng số C) của phương tiện đo
trọng lực trên đường đáy trọng lực
Xác định hằng số C của các phương tiện đo trọng lực trên đường đáy trọng
lực được thực hiện sau khi kết thúc công tác kiểm tra, kiểm nghiệm trong phòng.
Mục đích của việc xác định hằng số C của phương tiện đo trên đường đáy trọng
lực là kiểm tra hoạt động của phương tiện đo trong điều kiện ngoại nghiệp và xác
định hằng số C của phương tiện đo trọng lực trên các mốc chuẩn trên đường đáy
trọng lực.
Trước khi đo trên các điểm của đường đáy trọng lực, phương tiện đo trọng
lực cần thực hiện các bước sau:
Bước 1. Theo dõi dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo ở trạng thái tĩnh
(gọi tắt là “theo dõi tĩnh”)
Việc này thực hiện từ 3 - 5 ngày để khảo sát dịch chuyển điểm “0” và độ ổn
định của phương tiện đo. Phương pháp tiến hành như sau:
1. Đặt phương tiện đo tại một điểm trong phòng (tốt nhất là tại điểm gốc hoặc
điểm có chất lượng tương đương);
2. Cứ 30 phút lấy số đọc và ghi vào sổ một lần bao gồm: số đọc R, thời gian h;
3. Vẽ đồ thị biểu diễn đặc trưng dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo ở
-- 33 of 37 --
19
trạng thái tĩnh với trục đứng biểu diễn số đọc gr (R.C) và trục ngang biểu diễn thời
gian quan sát h;
4. Dựa vào các kết quả theo dõi ta tính được biên độ dịch chuyển điểm “0”
(B) của phương tiện đo, ở trạng thái tĩnh, trong ngày đo.
Bước 2. Theo dõi dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo ở trạng thái động
(gọi tắt là “theo dõi động”)
Để đánh giá đặc trưng dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo giống với
điều kiện đo đạc ngoại nghiệp cần tiến hành theo dõi dịch chuyển điểm “0” ở trạng
thái động. Phương pháp tiến hành như sau:
1. Chọn hai điểm cố định A và B, có hiệu trọng lực ít nhất bằng 10 lần sai số
đo của phương tiện đo trọng lực và cách nhau một khoảng sao cho thời gian vận
chuyển giữa 2 điểm dưới 1 giờ;
2. Phương tiện đo trọng lực được vận chuyển bằng ô tô và đo liên tục từ sáng
đến tối (ít nhất từ 06h - 18h) tại 2 điểm, theo sơ đồ A - B - A - B -...- B - A;
3. Tại mỗi điểm đo lấy số liệu và ghi vào sổ gồm: số đọc r, thời gian h, nhiệt
độ trong phương tiện đo t1 và nhiệt độ ngoài trời t2 ;
4. Vẽ đồ thị biểu diễn đặc trưng dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo
ở trạng thái động tại mỗi điểm với trục đứng biểu diễn số đọc ( ) và trục
ngang biểu diễn thời gian quan sát (tương tự như trạng thái tĩnh). Từ đồ thị biểu
diễn đặc trưng dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo ở trạng thái động, xác
định khoảng thời gian cho các chuyến đo trong ngày mà theo đó dịch chuyển
điểm “0” được coi là tuyến tính.
Bước 3. Chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy trọng lực quốc gia
Việc chuẩn phương tiện đo trọng lực trên đường đáy trọng lực quốc gia với
các công việc sau:
1. Lập chương trình đo trên các điểm của đường đáy trọng lực quốc gia sao
cho mỗi khoảng của thang đo (khoảng đầu, khoảng giữa, khoảng cuối) có thể thực
hiện được cùng một số lượng giá trị quan sát, trong đó phải xác định trước được
hiệu trọng lực quan sát nhất thiết phải lớn hơn 60 - 70 mGal.
2. Đưa phương tiện đo trọng lực vào trạng thái làm việc ít nhất 24 giờ trước
khi bắt đầu chuyến đo. Đo đạc tại mỗi điểm trên đường đáy trọng lực quốc gia, số
liệu quan sát được ghi vào sổ theo mẫu quy định.
r
A gr
B g
-- 34 of 37 --
20
,
i
i
i r
g
C
=
, 0
0
C
mc
c =
.
) 1 .(
) ( 2
−
−
= n n
C C
m i
c
3. Hằng số C là giá trị trung bình của ít nhất 50 giá trị Ci. Việc tính toán số
liệu các chuyến đo được thực hiện như sau:
Tính toán và đưa vào hiệu chỉnh dịch chuyển điểm “0” của phương tiện đo
trọng lực thông qua số đọc;
Tính số gia số đọc cho mỗi cạnh chuẩn đã đo;
Tính giá trị vạch trên thang chia của ốc đọc số theo công thức:
ở đây Ci - giá trị 1 vạch chia trên thang số đọc (tương ứng với 1 vòng của ốc
đọc số) ở vòng đo thứ i (i = 1,2,..., n), thêm vào đó đại lượng n ít nhất bằng 50 và
đại lượng Ci có đơn vị mGal/vòng; gi - hiệu trọng lực của cạnh đáy tương ứng; ri
- số gia số đọc ở vòng đo thứ i trên cạnh đáy tương ứng;
Hằng số C là giá trị trung bình của các giá trị Ci được xác định ở trên:
Độ chính xác xác định hằng số C được đánh giá bằng sai số tương đối theo
công thức:
ở đây mc - sai số trung phương xác định hằng số C được tính theo công thức
Với mục đích đảm bảo xác định tin cậy hằng số C cần phải đo trong vài ba
ngày để chọn được ít nhất 50 giá trị Ci.
II. Quy trình kiểm định phương tiện đo trọng lực tương đối điện tử
Căn chỉnh phương tiện đo trọng lực là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến
độ chính xác đo trọng lực. Để phương tiện đo trọng lực đạt được độ chính xác cao
nhất bằng phương tiện đo trọng lực điện tử việc kiểm tra, căn chỉnh hệ thống cân
bằng và hệ thống phản hồi phải được tiến hành thường xuyên. Phải điều chỉnh hệ
thống cân bằng trước mỗi đợt đo hoặc kiểm tra định kỳ khi phương tiện đo không
hoạt động trong nhiều tháng. Điều chỉnh bộ phận cân bằng sẽ giảm được tối thiểu
ảnh hưởng độ nghiêng của phương tiện đo đến kết quả đo.
,
n
C
C C i = =
-- 35 of 37 --
21
Các nội dung căn chỉnh phương tiện đo trọng lực tương đối điện tử bao gồm:
Điều chỉnh các điểm dừng của con lắc;
Điều chỉnh hệ thống cân bằng dọc và ngang;
Điều chỉnh tăng hệ thống cân bằng;
Xác định hệ số tăng của con lắc;
Xác định hệ số tăng của hệ thống hồi tiếp;
Xác định hàm điều chỉnh cân bằng.
Kiểm nghiệm phương tiện đo trọng lực tương đối điện tử bao gồm:
Theo dõi dịch chuyển điểm 0 của phương tiện đo ở trạng thái tĩnh;
Theo dõi dịch chuyển điểm 0 của phương tiện đo ở trạng thái động;
Chuẩn phương tiện đo trên đường đáy trọng lực quốc gia.
Các công việc trên được thực hiện như với các phương tiện đo trọng lực tương
đối quang cơ. Tuy nhiên, với phương tiện đo trọng lực tương đối điện tử việc theo
dõi dịch chuyển điểm “0” ở trạng thái tĩnh có thể sử dụng chế độ đo ghi liên tục.
-- 36 of 37 --
22
Mẫu số 09. Biểu tổng hợp số liệu đo và tính gradient đứng
BIỂU TỔNG HỢP SỐ LIỆU ĐO VÀ TÍNH GRADIENT ĐỨNG
Thời gian đo: ..................................................... Người đo: …………………………
Điểm đo: ……………………..……………….. Người tính: ………….…………….
Hằng số phương tiện đo: 1.000 Người kiểm tra: …………………...
Vị
trí T(h.m) T(h.m) T r R (r.C) 𝛅𝐠𝐱𝐝 g ABS
(g)
i (gi-
gTB) i2
A 7.37 7.61 2248.14 2248.140
B 7.40 7.67 0.06 2248.06 2248.060 -0.001 -0.079 0.315 0.001 0.0000
C 7.42 7.70 0.09 2247.98 2247.980 -0.002 -0.158 0.316 0.002 0.0000
D 7.45 7.75 0.14 2247.90 2247.900 -0.003 -0.237 0.316 0.002 0.0000
E 7.48 7.80 0.19 2247.82 2247.820 -0.004 -0.316 0.316 0.002 0.0000
D 7.51 7.85 0.24 2247.91 2247.910 -0.005 -0.225 0.300 -0.014 0.0002
C 7.54 7.90 0.29 2247.98 2247.980 -0.006 -0.154 0.307 -0.007 0.0000
B 7.58 7.97 0.36 2248.05 2248.050 -0.008 -0.082 0.329 0.015 0.0002
A 8.04 8.07 0.46 2248.13 2248.130 -0.010 0.000
Giá trị trung bình/1m: 0.3141 (mGal) A: vị trí ở dấu mốc.
Số lượng giá trị: 7
B,C,D,E: là vị trí ở 4 góc của mốc đo và có
độ cao tương ứng 0.25m, 0.50m, 0.75m,
1.00m
Sai số trung phương: 0.0034 (mGal)
-- 37 of 37 --