Chương V DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG, QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 70. Sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng
1. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam
a) 52 Kinh phí quản lý được trích tối đa 0,5% tổng số tiền dịch vụ môi trường
rừng thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của Quỹ. Mức trích cụ thể trong
kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ, trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn quyết định. Nội dung chi hoạt động của Quỹ bao gồm:
Chi thường xuyên: chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cho các
thành viên Ban Điều hành Quỹ, chi tiền trách nhiệm quản lý cho các thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ; chi tiền công; chi thanh toán dịch vụ
công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc; chi họp, hội nghị;
chi công tác phí, thuê mướn; chi sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên
môn và cơ sở hạ tầng; chi thẩm định chương trình, dự án, thẩm định trong hoạt
động đấu thầu; chi các hoạt động tiếp nhận và thanh toán tiền; chi kiểm tra giám
sát và chi khác (nếu có);
Chi không thường xuyên: chi các hoạt động rà soát xác định diện tích rừng
52 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 30 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
82
cung ứng dịch vụ môi trường rừng; chi hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn
nghiệp vụ; chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản phục vụ hoạt động bộ máy Quỹ, mua
sắm các trang thiết bị phục vụ công tác chi trả; chi truyền thông, tuyên truyền; chi
dịch vụ kiểm toán; hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng
chỉ rừng; hỗ trợ các hoạt động trồng cây phân tán; hỗ trợ các hoạt động cập nhật,
theo dõi diễn biến rừng; chi các hoạt động nhằm mở rộng nguồn thu từ dịch vụ môi
trường rừng; chi khác do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định. Các
khoản chi đảm bảo không trùng với các khoản chi của ngân sách nhà nước.
b) Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định
hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa quy định nội dung chi, mức chi, căn cứ khả
năng tài chính, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam xây dựng nội dung chi,
mức chi cụ thể quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ;
c) Kinh phí quản lý quy định tại điểm a khoản 1 Điều này là nguồn thu của
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam, được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Sau khi trừ kinh phí quản lý đã trích, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng Việt
Nam điều phối số tiền còn lại cho Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh theo
quy định tại khoản 1 Điều 69 của Nghị định này;
đ) Đối với số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng
không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi
trường rừng thì Quỹ bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam điều phối số tiền đó cho
các tỉnh có mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất
trở lên.
2. Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
a) 53 Kinh phí quản lý được trích tối đa 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường
rừng thực thu trong năm để chi cho các hoạt động của Quỹ. Mức trích cụ thể trong
kế hoạch thu, chi hằng năm của Quỹ, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Nội dung chi hoạt động của Quỹ bao gồm:
Chi thường xuyên: chi lương, phụ cấp lương và các khoản đóng góp cho các
thành viên Ban Điều hành Quỹ, chi tiền trách nhiệm quản lý cho các thành viên
Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ; chi tiền công; chi thanh toán dịch vụ
công cộng, vật tư văn phòng, thông tin, tuyên truyền liên lạc; chi họp, hội nghị;
chi công tác phí, thuê mướn; chi sửa chữa duy tu tài sản phục vụ công tác chuyên
môn và cơ sở hạ tầng; chi thẩm định chương trình, dự án, thẩm định trong hoạt
động đấu thầu; chi các hoạt động tiếp nhận và thanh toán tiền; chi kiểm tra giám
sát và chi khác (nếu có);
53 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 30 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
83
Chi không thường xuyên: chi các hoạt động rà soát xác định diện tích rừng
cung ứng dịch vụ môi trường rừng, các hoạt động kỹ thuật theo dõi, đánh giá chất
lượng dịch vụ môi trường rừng; chi hỗ trợ hoạt động liên quan đến chi trả dịch vụ
môi trường rừng cấp huyện, xã; chi hội nghị, bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn
nghiệp vụ; chi mua sắm, sữa chữa lớn tài sản phục vụ hoạt động bộ máy Quỹ, mua
sắm các trang thiết bị phục vụ công tác chi trả; chi truyền thông, tuyên truyền; chi
dịch vụ kiểm toán; chi hỗ trợ xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và cấp
chứng chỉ rừng; hỗ trợ các hoạt động trồng cây phân tán; hỗ trợ các hoạt động cập
nhật, theo dõi diễn biến rừng; chi các hoạt động nhằm mở rộng nguồn thu từ dịch
vụ môi trường rừng; chi khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Các khoản
chi đảm bảo không trùng với các khoản chi của ngân sách nhà nước.
b) Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ, chi phụ cấp kiêm nhiệm, chi
hỗ trợ chi phí quản lý đối với các đơn vị, tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
giao hỗ trợ Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ chi trả thực
hiện theo quy định hiện hành. Trường hợp pháp luật chưa quy định nội dung chi,
mức chi, căn cứ khả năng tài chính, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh xây
dựng nội dung chi, mức chi cụ thể quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ;
c) Kinh phí quản lý quy định tại điểm a khoản 2 Điều này là nguồn thu của
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh, được thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Kinh phí dự phòng được trích tối đa 5% tổng số tiền dịch vụ môi trường
rừng thực thu trong năm để hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư
được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trong trường hợp có thiên tai, khô
hạn hoặc mức chi trả trên cùng đơn vị diện tích cung ứng dịch vụ môi trường rừng
trên địa bàn tỉnh thấp hơn năm trước liền kề, Giám đốc Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng cấp tỉnh lập kế hoạch hỗ trợ các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,
được giao, khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định. Kinh phí dự phòng đã được phê duyệt trong năm chưa thực hiện được
hoặc chưa sử dụng hết phải chuyển trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng;
đ) Số tiền còn lại sau khi trừ kinh phí quản lý đã trích, kinh phí dự phòng đã
sử dụng theo quy định tại điểm a, điểm d khoản 2 Điều này, Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp tỉnh chi trả cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo quy
định tại khoản 2 Điều 69 của Nghị định này;
e) Đối với số tiền thu được từ bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng nhưng
không xác định được hoặc chưa xác định được đối tượng nhận tiền dịch vụ môi
trường rừng, Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định điều tiết số tiền dịch vụ môi trường rừng cho bên cung ứng có mức chi trả
dịch vụ môi trường rừng bình quân 01 ha từ thấp nhất trở lên; hỗ trợ công tác bảo
vệ, phát triển rừng, trồng cây phân tán, trồng rừng cảnh quan trong khu vực có
cung ứng dịch vụ môi trường rừng; tuyên truyền, phổ biến chính sách nâng cao
năng lực thực thi chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
84
3. Chủ rừng
a) Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sử dụng toàn bộ
số tiền dịch vụ môi trường rừng để quản lý bảo vệ, phát triển rừng và nâng cao
đời sống;
b) 54 Chủ rừng là các doanh nghiệp: toàn bộ số tiền dịch vụ môi trường rừng
nhận được là nguồn thu của doanh nghiệp, được quản lý, sử dụng theo quy định
của pháp luật về tài chính đối với doanh nghiệp sau khi trừ chi phí cho các hoạt
động bảo vệ và phát triển rừng;
c) 55 Chủ rừng là tổ chức không bao gồm điểm b khoản 3 Điều này không
khoán bảo vệ rừng hoặc khoán một phần diện tích, toàn bộ số tiền nhận được
tương ứng với diện tích rừng tự bảo vệ được sử dụng cho các hoạt động phục vụ
công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của chủ rừng, bao gồm: xây dựng và
thực hiện phương án quản lý rừng bền vững và cấp chứng chỉ rừng; đề án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; các hạng mục công trình lâm sinh, các công trình
cơ sở kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và phát triển rừng; các hoạt động tuần tra,
truy quét các điểm nóng, xử lý các vi phạm pháp luật về bảo vệ, phát triển rừng;
mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trang thiết
bị phục vụ công tác bảo vệ rừng; lập hồ sơ, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi
trường rừng, kiểm tra, giám sát, đánh giá, nghiệm thu, tuyên truyền, vận động,
đào tạo, tập huấn, hội nghị và các hoạt động khác phục vụ công tác chi trả dịch vụ
môi trường rừng; chi trả lương và các khoản có tính chất lương (cho các đối tượng
không hưởng lương từ ngân sách nhà nước và các đối tượng hưởng lương từ ngân
sách nhà nước trong trường hợp ngân sách nhà nước không đảm bảo chi trả lương
và các khoản có tính chất lương); các hoạt động khác phục vụ cho công tác quản
lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Số tiền dịch vụ môi trường rừng nhận được cho diện tích rừng tự bảo vệ sau
khi trừ chi phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng là nguồn thu của chủ
rừng, chủ rừng quản lý theo quy định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình
tổ chức của chủ rừng;
d) 56 Chủ rừng là tổ chức được quy định tại điểm c khoản 3 Điều này có khoán
bảo vệ rừng cho tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, kinh phí quản
lý được trích 10% tổng số tiền dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng
54 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 30 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
55 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 30 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
56 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 30 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
85
khoán bảo vệ nêu trên để chi cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của
chủ rừng, bao gồm: xây dựng và thực hiện phương án quản lý rừng bền vững và
cấp chứng chỉ rừng, đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí, các hạng mục
công trình lâm sinh, các công trình cơ sở kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và phát
triển rừng; các hoạt động tuần tra, truy quét các điểm nóng, xử lý các vi phạm
pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; mua sắm tài sản, công cụ, dụng cụ, duy tu
bảo dưỡng, sửa chữa tài sản trang thiết bị phục vụ công tác bảo vệ rừng; lập hồ
sơ, xây dựng bản đồ chi trả dịch vụ môi trường rừng, kiểm tra, giám sát, đánh giá,
nghiệm thu, tuyên truyền, vận động, đào tạo, tập huấn, hội nghị và các hoạt động
khác phục vụ công tác chi trả dịch vụ môi trường rừng; chi trả lương và các khoản
có tính chất lương (cho các đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước
và các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong trường hợp ngân sách
nhà nước không đảm bảo chi trả lương và các khoản có tính chất lương); các hoạt
động khác phục vụ cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.
Số tiền trích để chi cho công tác quản lý của chủ rừng sau khi trừ chi phí cho
các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng được coi là nguồn thu của chủ rừng và
được quản lý theo quy định pháp luật về tài chính phù hợp với loại hình tổ chức
của chủ rừng.
Số tiền còn lại sau khi trích kinh phí quản lý được chủ rừng chi trả cho bên
nhận khoán theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp xã, tổ chức khác được Nhà nước giao trách nhiệm
quản lý rừng xây dựng phương án sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng phục vụ
cho công tác quản lý, bảo vệ rừng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt gửi
Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh. Nội dung chi bao gồm:
a) 57 Chi cho người bảo vệ rừng bao gồm: tiền công, công tác phí, bảo hiểm,
đồ dùng bảo hộ và các khoản chi khác;
b) 58 Mua sắm phương tiện, công cụ, trang thiết bị, xăng, dầu cho tuần tra,
kiểm tra rừng;
c) Hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt
phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn, thương tật;
d) Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm;
đ) Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ quản lý bảo vệ rừng;
57 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
58 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 30 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
86
e) Hội nghị, hội thảo sơ tổng kết và công tác thi đua khen thưởng;
g) Các khoản chi khác.
Chương VI CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Điều 87. Chính sách đầu tư
Nhà nước bảo đảm ngân sách đầu tư cho các hoạt động sau:
1. Bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ:
a) Hoạt động quản lý của các ban quản lý rừng;
b) 65 Trồng, chăm sóc, bảo vệ, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh rừng, nuôi dưỡng
rừng và làm giàu rừng;
c) 66 Kiểm kê, theo dõi, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh
học; điều tra, thống kê, kiểm kê rừng và công bố hiện trạng rừng;
d) Quản lý thông tin về lâm nghiệp và cơ sở dữ liệu về rừng;
đ) Sưu tập tiêu bản thực vật rừng, động vật rừng;
e) Nghiên cứu khoa học, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, khuyến lâm;
g) 67 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng;
65 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
66 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
67 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 33 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
98
tăng cường năng lực cho lực lượng bảo vệ rừng;
h) Kiểm tra, ngăn chặn, đấu tranh, phòng ngừa và xử lý các vi phạm pháp
luật về bảo vệ và phát triển rừng;
i) Xây dựng và triển khai phương án quản lý rừng bền vững;
k) Giao rừng, cắm mốc ranh giới rừng.
2. Bảo vệ và cứu hộ thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
a) Theo dõi, giám sát và tổ chức cứu hộ các loài thực vật rừng, động vật rừng
nguy cấp, quý, hiếm;
b) Mua sắm trang thiết bị giám sát, cứu hộ, bảo vệ thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm;
c) Chăm sóc, nuôi dưỡng các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm.
3. Nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quản lý nhà nước về lâm nghiệp
a) Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong điều
tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ
sinh vật gây hại rừng; chọn, tạo, nhân giống cây trồng thân gỗ, cây lâm sản ngoài
gỗ; phục hồi rừng, nâng cao chất lượng rừng tự nhiên;
b) Nghiên cứu, bảo tồn các hệ sinh thái rừng, định giá rừng, xác định giá trị
dịch vụ môi trường rừng;
c) Nghiên cứu giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học đối với các hệ sinh thái
rừng, ứng phó với biến đổi khí hậu;
d) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn và các hướng dẫn
kỹ thuật về lâm nghiệp.
4. Xây dựng khu nghiên cứu phát triển, khu công nghệ cao
a) Nhân giống cây bằng công nghệ nuôi cấy mô, phôi sinh dưỡng; tạo giống
mới bằng công nghệ biến nạp gen, công nghệ đột biến gen, công nghệ tế bào, công
nghệ di truyền phân tử;
b) Nghiên cứu, phát triển, ứng dụng cơ giới hóa, tự động hóa, công nghệ sinh
học, sử dụng vật liệu mới và tiết kiệm năng lượng trong sản xuất cây giống quy
mô công nghiệp, trồng và chăm sóc rừng;
c68) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ viễn thám, công nghệ thông tin, chuyển
đổi số, công nghệ sinh học trong quản lý và bảo vệ tài nguyên rừng;
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
68 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 33 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
99
đ) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ cao trong khai thác gỗ và lâm sản;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng, trình diễn công nghệ cao trong chế biến, bảo quản
gỗ và lâm sản.
5. 69 Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang bị, thiết bị, công cụ hỗ trợ: bảo
vệ rừng; phòng cháy và chữa cháy rừng; quan trắc, cảnh báo nguy cơ cháy rừng;
phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.
6. 70 Xây dựng, bảo trì, bảo dưỡng, nâng cấp, cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ
cho bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ
a) Đường giao thông tính từ đường giao thông hiện có đến văn phòng của
Ban quản lý rừng; đường lâm nghiệp: đường vận xuất, vận chuyển trong phạm vi
ranh giới của Ban quản lý rừng; đường tuần tra bảo vệ rừng;
b) Văn phòng làm việc, nhà công vụ cho cán bộ tạm trú, trạm bảo vệ rừng;
trung tâm cứu hộ kết hợp chăn thả động vật hoang dã; trung tâm giáo dục môi
trường kết hợp nhà khách; nhà bảo tàng động vật, thực vật rừng; các công trình
phục vụ nghiên cứu khoa học;
c) Đường ranh cản lửa, chòi canh lửa rừng, trạm quan sát, dự báo lửa rừng;
kênh mương, cầu, cống, bể, bồn chứa nước, đập, hồ chứa và đường ống dẫn nước
phục vụ công tác phòng cháy và chữa cháy rừng;
d) Biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới khu rừng;
đ) Kho, bãi tập kết nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ công tác
bảo vệ, phát triển rừng; bến tầu, thuyền đối với địa điểm văn phòng, trạm bảo vệ
rừng nằm cạnh sông, biển;
e) Hệ thống điện độc lập (điện mặt trời, điện gió, thủy điện nhỏ,...) trong
trường hợp nơi đặt văn phòng ban quản lý rừng, trạm quản lý bảo vệ rừng không
có hệ thống điện lưới quốc gia; hệ thống thông tin liên lạc;
g) Các công trình phục vụ cho quản lý và bảo vệ rừng khác.
7. Quy hoạch Lâm nghiệp cấp quốc gia, điều tra cơ bản về lâm nghiệp, xây
dựng các chương trình, đề án phát triển lâm nghiệp.
8. 71 Điều tra, kiểm kê, thống kê, theo dõi diễn biến rừng, xây dựng, quản lý
69 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 33 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
70 Tên khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 33 Điều 1
Nghị
định số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
71 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm đ khoản 33 Điều 1
Nghị định
số 91/2024/NĐ- CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2024.
100
cơ sở dữ liệu rừng; quản lý, điều tra đánh giá, giám sát tài nguyên rừng; kiểm tra,
theo dõi, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện chiến lược, chương trình, đề án
ngành lâm nghiệp.
9. Bảo vệ và phát triển rừng sản xuất là rừng tự nhiên trong thời gian đóng
cửa rừng.
10. Duy trì và phát triển rừng giống, vườn thực vật quốc gia theo kế hoạch
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
11. Đối tượng, mức đầu tư và trình tự đầu tư do Chính phủ quy định cụ thể
trong từng thời kỳ trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách và tình hình phát triển
kinh tế xã hội của đất nước.
Chương VII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH75
Điều 91. Quy định chuyển tiếp
1. Các chương trình, dự án và hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, chế biến
và thương mại lâm sản được Nhà nước đầu tư, hỗ trợ đầu tư và ưu đãi đầu tư theo
các chính sách hiện hành được tiếp tục thực hiện cho đến khi Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ ban hành chính sách mới, gồm có:
thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 41b Nghị định này.
b) Đối với dự án có đề xuất chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác đã được
cấp có thẩm quyền chấp thuận hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích sử
dụng rừng sang mục đích khác, chủ dự án lập hồ sơ trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác; trình tự, thủ tục thực hiện
theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.
c) Đối với các hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang
mục đích khác hợp lệ, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận nhưng chưa
trình hoặc đã trình và chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 4 năm
2024: trong thời gian 30 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn hoàn thành việc thẩm định hồ sơ theo quy định tại
Nghị định số
83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020:
Đối với hồ sơ đủ điều kiện để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển mục đích
sử dụng rừng sang mục đích khác: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định;
Đối với hồ sơ không đủ điều kiện để cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương chuyển
mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn
bản gửi trả Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (trong đó nêu rõ lý do) để rà soát, hoàn thiện hồ sơ, tổ
chức thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định theo quy định tại Nghị
định này.
d) Đối với hồ sơ đề nghị quyết định chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục
đích khác thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đã được Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thẩm định, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh hoặc hồ sơ hợp lệ đã được cấp có thẩm quyền
tiếp nhận, thẩm định trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 thì tiếp tục thực hiện trình tự, thủ tục
theo quy định tại
Nghị định số 83/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2020.
đ) Tổ chức, cá nhân được lựa chọn và đã ký hợp đồng cho thuê môi trường rừng theo
đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật để kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được tiếp tục thực hiện theo thời gian
của hợp đồng đã ký và nội dung quy định tại Nghị định này.
e) Đối với hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, quyết
định chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác hợp lệ, đã được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tiếp nhận, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền trước ngày Nghị định này có hiệu
lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện và hoàn thành trong thời gian 60 ngày kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành. Trường hợp quá thời gian này mà không hoàn thành thì thực
hiện theo quy định tại Nghị định này.”
105
a) 76 Chính sách bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư
sinh sống phụ thuộc vào rừng thực hiện theo quy định tại
Nghị định số
75/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về chính sách bảo vệ
và phát triển rừng gắn với chính sách giảm nghèo bền vững và hỗ trợ đồng bào
dân tộc;
b) Khoán bảo vệ và phát triển rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư theo quy định tại
Nghị định số 168/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016
của Chính phủ quy định về khoán rừng, vườn cây và diện tích mặt nước trong các
Ban quản lý rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên nông, lâm nghiệp Nhà nước;
c) Chính sách phát triển chế biến lâm sản và thị trường lâm sản thực hiện
theo quy định tại
Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của
Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn;
Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về chính
sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;
d) 77 Chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020 theo
Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính
phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 - 2020;
đ) 78 Chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng thực hiện theo
Quyết định
số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, trừ
các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 3 của Quyết định này;
e) 79 Chính sách bảo vệ, phát triển rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng, giao nhiệm
vụ công ích đối với các công ty nông lâm nghiệp thực hiện theo
Quyết định số
38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ;
g) 80 Chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng ven biển ứng
phó với biến đổi khí hậu thực hiện theo
Nghị định số 119/2016/NĐ-CP ngày 23
tháng 8 năm 2016 của Chính phủ;
76 Điểm này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024 theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 37
Nghị định số 58/2024/NĐ- CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về
một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
77 Điểm này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024 theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 37
Nghị định số 58/2024/NĐ- CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về
một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
78 Điểm này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024 theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 37
Nghị định số 58/2024/NĐ- CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về
một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
79 Điểm này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024 theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 37
Nghị định số 58/2024/NĐ- CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về
một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
80 Điểm này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024 theo quy định tại điểm
a khoản 2 Điều 37
Nghị định số 58/2024/NĐ- CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về
một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2024.
106
h) 81 Đối với diện tích rừng tự nhiên của các công ty lâm nghiệp đóng cửa
rừng được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để bảo vệ. Mức hỗ trợ áp dụng quy
định tại khoản 3 Điều 6
Quyết định số 38/2016/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm
2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách bảo vệ, phát triển
rừng và đầu tư kết cấu hạ tầng, giao nhiệm vụ công ích đối với các công ty nông,
lâm nghiệp;
i) Khi Nhà nước ban hành các chính sách thay thế các chính sách quy định
tại khoản này thì áp dụng các chính sách đó.
2. Các khu rừng đặc dụng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định thành lập bao gồm cả hợp phần bảo tồn biển, đất ngập nước nội địa thì Ban
quản lý khu rừng đặc dụng đó tiếp tục quản lý hợp phần bảo tồn biển, đất ngập
nước nội địa mà không phải thành lập Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc Ban
quản lý khu bảo tồn vùng đất ngập nước nội địa mới.
3. Đối với các Quỹ cấp xã đã được thành lập theo quy định tại
Nghị định số
05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng được tiếp tục hoạt động, hoàn thiện thanh, quyết toán và giải thể
trong năm 2019.