Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm c, điểm e khoản 2 Điều 5 như sau:
“a) Thiết kế điều tra: địa điểm điều tra, thu mẫu tại các cảng cá hoặc địa
điểm bốc dỡ thủy sản, đối với các tàu cá không bốc dỡ thủy sản tại cảng cá phải
thu được sản lượng đại diện theo nhóm tàu (phân theo nghề khai thác và nhóm
tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu); đối tượng điều tra: phải bảo đảm thống
kê được toàn bộ số lượng tàu cá của địa phương (phân theo nghề khai thác và
nhóm tàu cá theo chiều dài lớn nhất của tàu); số ngày khai thác thực tế; thống kê
toàn bộ sản lượng thủy sản khai thác của địa phương (phân theo thành phần
loài/nhóm loài của sản lượng thuỷ sản khai thác); số liệu sinh học của các nhóm
loài thủy sản trong sản lượng khai thác;
c) Thực hiện điều tra: thống kê, phân tích mẫu sinh học nghề cá theo Mẫu
số 01, Mẫu số 02 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
e) Báo cáo kết quả điều tra bao gồm một số nội dung chủ yếu như sau:
tổng số tàu cá, cơ cấu tàu cá theo nghề khai thác, nhóm tàu cá theo chiều dài lớn
nhất của tàu; tổng sản lượng khai thác, cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác theo
loài/nhóm loài; giá bán thủy sản theo loài/nhóm loài; hiện trạng sinh học nghề
cá, hiện trạng hoạt động khai thác thủy sản và đề xuất giải pháp quản lý khai
thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản.”
2
2. Bổ sung Điều 10a vào sau Điều 10 như sau:
“Điều 10a. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
Khu bảo tồn biển được xem xét điều chỉnh ranh giới, diện tích để phù hợp
với thực tiễn quản lý. Việc điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển được
thực hiện như sau:
1. Trình tự thực hiện:
a) Ban quản lý khu bảo tồn biển có văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b) Ban quản lý khu bảo tồn biển chủ trì xây dựng dự án điều chỉnh ranh
giới, diện tích khu bảo tồn biển;
c) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh chủ trì tổ chức lấy ý kiến
của cộng đồng dân cư sống hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển về
phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% ý kiến cộng đồng dân cư và có văn
bản lấy ý kiến các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý, cơ quan, tổ chức được lấy
ý kiến có trách nhiệm góp ý bằng văn bản;
d) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
2. Hồ sơ gửi thẩm định gồm:
a) Tờ trình đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
bảo tồn biển;
b) Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển;
c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện, cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân cư sống hợp pháp
trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều chỉnh;
d) Tài liệu liên quan khác (nếu có).
3. Nội dung thẩm định:
a) Sự cần thiết phải điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (cơ sở
pháp lý, cơ sở thực tiễn);
b) Mục tiêu điều chỉnh;
c) Phương án điều chỉnh;
d) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên;
bảo vệ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;
đ) Kinh phí thực hiện;
3
e) Giải pháp tổ chức thực hiện.
4. Quy trình thẩm định:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh gửi 01 bộ hồ sơ theo
quy định tại khoản 2 Điều này đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hội đồng thẩm định liên ngành gồm
ít nhất 07 thành viên là lãnh đạo các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện có
liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, đa dạng sinh học do lãnh
đạo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng và tổ chức thẩm định theo
nội dung tại khoản 3 Điều này;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn để xin ý kiến bằng văn bản. Hồ sơ gồm: Văn bản thẩm định và tài liệu
quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều này;
d) Căn cứ ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển;
đ) Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, cơ
quan có thẩm quyền tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế (nếu cần), ban
hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển. Trường hợp
không ban hành quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển phải
trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do.
5. Báo cáo thuyết minh dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn
biển theo Mẫu số 03 Phụ lục I, Quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
bảo tồn biển theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.”
3. Bổ sung khoản 3 vào Điều 12 như sau:
“3. Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản phải đánh dấu ngư cụ theo quy
định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.”
4. Bổ sung khoản 3, khoản 4 vào Điều 15 như sau:
“3. Tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho cơ quan quản lý nhà nước về thủy
sản, tổ chức quản lý cảng cá, hệ thống cộng tác viên địa phương và tổ chức, cá
nhân có liên quan về thực hiện điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm.
4. Xây dựng và trình cơ quan thẩm quyền ban hành các tiêu chuẩn nghề
khai thác, các định mức kinh tế - kỹ thuật; tài liệu hướng dẫn về loài/nhóm loài
thủy sản, phân ô ngư trường khai thác phục vụ điều tra, đánh giá nghề cá thương
phẩm.”
5. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 16 như sau:
“a) Bố trí kinh phí, nhân lực để tổ chức thực hiện điều tra nghề cá thương
phẩm; tổng hợp, quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ Nông nghiệp
4
và Phát triển nông thôn kết quả điều tra, đánh giá nghề cá thương phẩm, nguồn
lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản trên địa bàn tỉnh trước ngày 20
tháng 12 hằng năm;”
6. Bãi bỏ điểm b khoản 4 Điều 11 và khoản 2 Điều 15.
7. Thay thế Phụ lục I bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
thay thế Phụ lục II bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế
Phụ lục III bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
8. Bổ sung Phụ lục IV, Phụ lục V vào sau Phụ lục III.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định ghi, nộp báo cáo, nhật ký khai thác thủy sản; công bố
cảng cá chỉ định xác nhận nguồn gốc thủy sản từ khai thác; danh sách tàu
cá khai thác thủy sản bất hợp pháp; xác nhận nguyên liệu, chứng nhận
nguồn gốc thủy sản khai thác như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 3 vào Điều 4 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thuyền trưởng tàu đánh bắt nguồn lợi thủy sản có chiều dài lớn nhất
từ 12 mét trở lên hằng ngày phải ghi nhật ký khai thác thủy sản theo Mẫu số 01
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; nộp nhật ký khai thác thủy sản cho
tổ chức quản lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Nhật ký khai thác thủy
sản được ghi bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc nhật ký điện tử có
mã định danh theo từng tàu cá do đơn vị cung cấp thiết bị cài đặt và số thứ tự
chuyến biển trong năm tự động cập nhật.”
b) Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nhật ký khai thác thủy sản bản điện tử; Giấy xác nhận nguyên liệu
thủy sản khai thác bản điện tử theo đúng mẫu quy định được sử dụng làm căn cứ
để xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai thác.”
6
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, bổ sung khoản 3 vào Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Thuyền trưởng tàu thu mua, chuyển tải thủy sản hằng ngày phải ghi
nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này; nộp nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản cho tổ chức quản
lý cảng cá trước thời điểm bốc dỡ thủy sản. Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy
sản được ghi bằng bản giấy có chữ ký của thuyền trưởng hoặc nhật ký điện tử có
mã định danh theo từng tàu cá do đơn vị cung cấp thiết bị cài đặt và số thứ tự
chuyến biển trong năm tự động cập nhật.”
b) Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản bản điện tử, Giấy xác nhận
nguyên liệu thủy sản khai thác bản điện tử theo đúng mẫu quy định được sử
dụng làm căn cứ để xác nhận, chứng nhận sản phẩm thủy sản khai thác.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 7 như sau:
“2. Giám sát việc bốc dỡ thủy sản qua cảng
Khi nhận được đề nghị cập cảng của thuyền trưởng tàu cá, tổ chức quản lý
cảng cá đối chiếu với danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và danh
sách tàu cá có nguy cơ vi phạm khai thác thủy sản bất hợp pháp; trường hợp tàu
cá nằm trong danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì không cho
bốc dỡ thủy sản và thông báo cho cơ quan chức năng xử lý theo quy định;
trường hợp tàu cá nằm trong danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm khai thác
thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng và thông báo cho cơ quan
chức năng kiểm tra, xử lý theo quy định; trường hợp không nằm trong danh sách
tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp thì bố trí cho tàu cá cập cảng bốc dỡ thủy
sản và cử cán bộ giám sát sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng.
Trường hợp phát hiện sản lượng thủy sản bốc dỡ thực tế sai lệch trên 20%
so với sản lượng khai báo trước khi cập cảng thì lập biên bản, xử lý theo thẩm
quyền hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.
3. Biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng
Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản, tổ chức quản lý cảng
cá kiểm tra thông tin khai trên Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng theo
Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này, xác nhận khi các thông
tin đúng với thực tế tàu cá cập cảng bốc dỡ thuỷ sản; lưu bản sao chụp tại tổ
chức quản lý cảng cá.
Tổ chức, cá nhân thu mua thủy sản từ mỗi tàu cá cập cảng được cấp 01
giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng theo đúng khối lượng, thành phần loài
đã thu mua.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau:
7
“Điều 8. Danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp
1. Tàu cá bị đưa vào danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài bắt giữ, thông báo cho cơ quan có thẩm quyền phía Việt Nam, trừ trường
hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài bị bắt giữ nhưng được trả về
hoặc tàu cá bị cơ quan thẩm quyền Việt Nam xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi khai thác trái phép tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác mà
chưa thi hành xong quyết định xử phạt;
c) Tàu cá bị cơ quan có thẩm quyền xử phạt về một trong các hành vi sau:
Khai thác thủy sản tại vùng biển của quốc gia, vùng lãnh thổ khác hoặc vùng
biển thuộc quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực mà không có giấy phép
hoặc giấy phép hết hạn hoặc không có giấy chấp thuận hoặc giấy chấp thuận hết
hạn; Vi phạm quy định về quản lý và bảo tồn nguồn lợi thủy sản như không ghi
nhật ký khai thác thủy sản hoặc ghi không chính xác so với yêu cầu của tổ chức
nghề cá khu vực hoặc báo cáo sai một cách nghiêm trọng; Khai thác thủy sản
không theo quy định về khai thác, bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong vùng biển
quốc tế không thuộc thẩm quyền quản lý của tổ chức nghề cá khu vực.
2. Tàu cá được đưa ra khỏi danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp
pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài bị cơ quan có thẩm quyền nước
ngoài tịch thu, phá hủy;
b) Tàu cá đã xóa đăng ký theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
72 Luật Thủy sản;
c) Đã thi hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính;
d) Có bằng chứng chứng minh tàu cá không vi phạm.
3. Đăng tải danh sách tàu cá khai thác bất hợp pháp
a) Hằng tuần, căn cứ thông báo bởi cơ quan thẩm quyền nước ngoài, cơ
quan ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Tổng cục Thủy sản lập
danh sách tàu cá có dấu hiệu vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này gửi
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để chủ trì, phối hợp các cơ quan liên
quan xác minh. Trường hợp có đủ căn cứ chứng minh tàu cá vi phạm điểm a
khoản 1 Điều này hoặc quá thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo
mà Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không có ý kiến trả lời thì Tổng cục
Thủy sản đưa tàu cá vào danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp;
8
b) Hằng tuần, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh sách
tàu cá bị xử phạt và tàu cá đã thi hành xong quyết định xử phạt theo khoản 1
Điều này, gửi Tổng cục Thủy sản để tổng hợp, đưa vào, đưa ra khỏi danh sách
tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp và đăng tải trên trang thông tin điện tử
Tổng cục Thủy sản (https://tongcucthuysan.gov.vn).”
5. Bổ sung Điều 8a sau Điều 8 như sau:
“Điều 8a. Danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai
thác thủy sản bất hợp pháp
1. Tàu cá đưa vào danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai
thác thủy sản bất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá không có Giấy phép khai thác thủy sản; hoặc Giấy phép hết hạn
từ 10 ngày trở lên nhưng không đi khai thác thủy sản;
b) Tàu cá không duy trì tín hiệu giám sát hành trình khi hoạt động trên
biển từ 06 giờ trở lên nhưng không báo cáo vị trí theo quy định;
c) Tàu cá vi phạm quy định về khu vực cấm khai thác thủy sản, vùng khai
thác thủy sản;
d) Tàu cá vi phạm vùng biển nước ngoài nhưng chưa bị cơ quan có thẩm
quyền nước ngoài bắt giữ và được cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thông báo
cho cơ quan có thẩm quyền phía Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
2. Tàu cá đưa ra khỏi danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định
khai thác thủy sản bất hợp pháp thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tàu cá đã khắc phục điểm a, b khoản 1 Điều này;
b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi quy định tại khoản 1
Điều này.
3. Lập danh sách tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai thác thủy
sản bất hợp pháp
a) Hằng tuần, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp danh sách
tàu cá có nguy cơ cao vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp quy
định tại điểm a, c khoản 1 Điều này của địa phương gửi Tổng cục Thủy sản, các
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh, thành phố ven biển khác và các cơ
quan chức năng trong tỉnh (Tổ chức quản lý cảng cá, Bộ đội Biên phòng, Chi
cục Thủy sản) để theo dõi, kiểm tra, xử lý theo quy định;
b) Hằng ngày, Tổng cục Thủy sản rà soát, lập danh sách tàu cá có nguy cơ
cao vi phạm quy định khai thác thủy sản bất hợp pháp quy định tại điểm b, c, d
khoản 1 Điều này và đăng tải trên trang thông tin điện tử Tổng cục Thủy sản để
các cơ quan chức năng tra cứu, theo dõi, kiểm tra, xử lý theo quy định.”
9
6. Bổ sung khoản 7 vào Điều 14 như sau:
“7. Xây dựng phần mềm truy xuất nguồn gốc thủy sản và quy chế quản lý,
sử dụng phần mềm để truy xuất nguồn gốc thủy sản bằng điện tử thống nhất
trong toàn quốc.”
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 như sau:
“1. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc chấp hành các quy định về
chống khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo và không theo quy định
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao đối với hàng thủy sản xuất khẩu
vào thị trường có yêu cầu; Xác nhận cam kết, chứng nhận sản phẩm thủy sản
xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu để chế biến xuất khẩu
vào thị trường có yêu cầu; kiểm tra hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu đối
với hàng thủy sản xuất khẩu vào thị trường có yêu cầu trong quá trình thực hiện
các hoạt động lấy mẫu thẩm tra an toàn thực phẩm, thẩm định và chứng nhận lô
hàng thủy sản xuất khẩu.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 12 Điều 16 như sau:
“12. Báo cáo Tổng cục Thủy sản về kết quả thực hiện chứng nhận nguồn
gốc thủy sản khai thác theo Mẫu số 01 Phụ lục VII, kết quả hoạt động của cảng
cá trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác trong
thời hạn 36 tháng kể từ ngày chứng nhận.”
9. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 7, khoản 8 Điều 17 như sau:
“5. Hằng ngày ghi chép, cập nhật sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc
dỡ qua cảng theo Mẫu số 02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; cập
nhật dữ liệu sản lượng, thành phần loài thủy sản bốc dỡ qua cảng vào cơ sở dữ
liệu nghề cá quốc gia để làm căn cứ kiểm tra, xác nhận, chứng nhận sản phẩm
thủy sản khai thác.
7. Cấp phát mẫu nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản cho tổ chức, cá nhân
có tàu cá; thu nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản; lập danh sách tàu cá đã nộp
nhật ký, báo cáo khai thác thủy sản và gửi về cơ quan quản lý thủy sản cấp tỉnh
trước ngày 20 hằng tháng; kịp thời cập nhật dữ liệu từ nhật ký, báo cáo khai thác
vào cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia để làm căn cứ kiểm tra, xác nhận, chứng
nhận sản phẩm thủy sản khai thác.
8. Trước ngày 20 hằng tháng, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn để tổng hợp kết quả hoạt động của cảng cá trên địa bàn theo Mẫu số 03 Phụ
lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cấp
Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng, giấy xác nhận nguyên liệu thủy sản
khai thác trong thời hạn 36 tháng kể từ ngày xác nhận.
Cấp lại Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân; số của giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng được cấp lại
10
trùng với số của bản gốc giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng đã cấp và có
thêm ký hiệu “R” ở phía sau phần số đã cấp; thời hạn của giấy biên nhận thủy
sản bốc dỡ qua cảng cấp lại bằng thời hạn còn lại của giấy biên nhận thủy sản
bốc dỡ qua cảng đã cấp tính từ ngày cấp lại.”
10. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 như sau:
“2. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ để truy xuất nguồn gốc, phân biệt các lô nguyên
liệu đã sản xuất, lô nguyên liệu chưa sản xuất, còn đang bảo quản trong kho của
cơ sở, đảm bảo cơ sở chỉ tiếp nhận, chế biến nguyên liệu có nguồn gốc hợp
pháp. Lưu trữ hồ sơ xác nhận nguyên liệu thủy sản khai thác trong nước, chứng
nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, xác nhận cam kết hoặc chứng nhận sản
phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác nhập khẩu trong
thời hạn 36 tháng kể từ ngày được xác nhận, chứng nhận. Được lựa chọn một
trong các cơ quan thẩm quyền quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông
tư này để nộp hồ sơ đề nghị chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 20 như sau:
“Điều 20. Điều khoản chuyển tiếp
1. Nhật ký khai thác thủy sản, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản đã
thực hiện trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng làm căn cứ
để xác nhận nguyên liệu, chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác.
2. Giấy biên nhận thủy sản bốc dỡ qua cảng, Giấy xác nhận nguyên liệu
thủy sản khai thác, Giấy chứng nhận nguồn gốc thủy sản khai thác, Giấy xác
nhận cam kết sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy sản khai thác
nhập khẩu, Giấy chứng nhận sản phẩm thủy sản xuất khẩu có nguồn gốc từ thủy
sản khai thác được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì được
tiếp tục sử dụng cho đến khi hết thời hạn.
3. Chủ tàu cá, thuyền trưởng tàu cá sử dụng Nhật ký khai thác thủy sản
theo Mẫu số 01 Phụ lục VII, Nhật ký thu mua, chuyển tải thủy sản theo Mẫu số
02 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu đã được sửa đổi, bổ sung)
kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2022.”
12. Thay thế Mẫu số 01 Phụ lục I bằng Mẫu số 01 Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này; thay thế Mẫu số 02 Phụ lục I bằng Mẫu số 02 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Mẫu số 02 Phụ lục II bằng Mẫu
số 03 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Mẫu số 04 Phụ lục
II bằng Mẫu số 04 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này; thay thế Mẫu
số 02 Phụ lục III bằng Mẫu số 05 Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này;
thay thế Mẫu số 02 Phụ lục VII bằng Mẫu số 06 Phụ lục VII ban hành kèm theo
Thông tư này; thay thế Mẫu số 03 Phụ lục VII bằng Mẫu số 07 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Thông tư này.
11
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 23/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm
tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu
công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 như sau:
“2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng III:
a) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hằng năm các loại tàu cá, tàu
công vụ thủy sản;
b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật trên đà, định kỳ các loại tàu cá,
tàu công vụ thủy sản theo chuyên môn được đào tạo.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 6 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 6 như sau:
“d) Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng III và có
thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp thẻ đăng kiểm
viên tàu cá hạng III;”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau:
“2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng II:
a) Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi, thiết kế thi
công, thiết kế hoàn công tàu cá, tàu công vụ thủy sản, máy móc, trang thiết bị
lắp đặt lên tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo chuyên môn được đào tạo;
b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật đóng mới, lần đầu, trên đà, định
kỳ, cải hoán, bất thường các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản;
c) Kiểm tra, giám sát chế tạo vật liệu, máy móc và trang thiết bị lắp đặt
lên tàu cá, tàu công vụ thủy sản.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1, khoản 2 Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 7 như sau:
“d) Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng II và có thời
gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ khi được cấp thẻ đăng kiểm viên
tàu cá hạng II;”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 7 như sau:
“2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng I:
14
Tham gia giám định kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu
cá, tàu công vụ thủy sản và các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông
tư này.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 8 như sau:
“4. Cá nhân được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm
viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này khi
hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và đạt yêu cầu
kiểm tra cuối khóa. Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu
cá được cấp lại trong trường hợp bị mất, bị hỏng; cá nhân có nhu cầu cấp lại nộp
đơn đề nghị theo Mẫu số 05.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
về Tổng cục Thủy sản.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị cấp
lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá, Tổng cục Thủy
sản cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo
Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp không
cấp lại Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá, Tổng cục
Thủy sản trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên
tàu cá: Tổng cục Thủy sản.
2. Hồ sơ cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp/cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo
Mẫu số 03.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá
hạng I hoặc hạng II hoặc hạng III (đối với trường hợp cấp lần đầu);
c) 02 ảnh màu (3 x 4 cm).
3. Trình tự thực hiện:
a) Cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Tổng cục Thủy sản hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (cổng thông tin một cửa quốc gia,
dịch vụ công trực tuyến, phần mềm điện tử, email, fax) nếu có;
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Tổng cục Thủy sản kiểm tra thành
phần hồ sơ và trả lời ngay khi cá nhân đến nộp hồ sơ;
c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, Tổng cục Thủy sản xem xét
tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Tổng cục Thủy sản có văn
bản thông báo rõ cho cá nhân bổ sung;
d) Trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
theo quy định, Tổng cục Thủy sản thẩm định, xem xét quyết định cấp thẻ, dấu
15
kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 04.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm
theo Thông tư này; trường hợp không cấp, Tổng cục Thủy sản trả lời bằng văn
bản và nêu rõ lý do;
đ) Tổng cục Thủy sản trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi qua
dịch vụ bưu chính.
4. Thẻ đăng kiểm viên tàu cá có thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp. Thẻ
đăng kiểm viên được cấp lại trong trường hợp hết hạn hoặc bị mất, bị hỏng.
Trường hợp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hết hạn từ 24 tháng trở lên, để được cấp
lại thẻ, đăng kiểm viên tàu cá phải tham gia chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ
đăng kiểm viên tàu cá và được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng
kiểm viên tàu cá.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:
“2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá
theo Mẫu số 01.CN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Hồ sơ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương
đương.”
7. Bổ sung khoản 5 Điều 11 như sau:
“5. Trong trường hợp vì lý do thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm
tra thực tế tại cơ sở theo quy định tại điểm d khoản 3, khoản 4 Điều này thì áp
dụng hình thức kiểm tra trực tuyến; hoặc tạm hoãn hoạt động kiểm tra duy trì
điều kiện cơ sở đăng kiểm tàu cá tối đa 6 tháng.
Tổng cục Thủy sản hướng dẫn kỹ thuật, nghiệp vụ đánh giá trực tuyến để
cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá.”
8. Sửa đổi, bổ sung Điều 17 như sau:
“Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá
1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá là cơ sở đăng
kiểm tàu cá.
2. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá theo Mẫu số
03.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bản chụp hồ sơ thiết kế đã được thẩm định (đối với trường hợp đóng
mới, cải hoán tàu cá).
3. Trình tự thực hiện:
a) Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm tàu cá
hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng (email, fax) nếu có;
b) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra thành
phần hồ sơ và trả lời ngay khi tổ chức, cá nhân đến nộp hồ sơ;
16
c) Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường
mạng: Trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, cơ sở đăng kiểm tàu cá xem
xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ sở đăng kiểm tàu cá có
văn bản thông báo rõ cho tổ chức, cá nhân bổ sung;
d) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
theo quy định, cơ sở đăng kiểm tàu cá thống nhất thời gian và địa điểm kiểm tra
với tổ chức, cá nhân đề nghị;
đ) Cơ sở đăng kiểm tàu cá tiến hành giám sát an toàn kỹ thuật tàu cá theo
quy chuẩn kỹ thuật tàu cá và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan. Đối
với vật liệu, máy móc, trang thiết bị quy định tại Phụ lục XI ban hành kèm theo
Thông tư này, theo tiến độ thi công, trước khi lắp đặt trên tàu cá, tổ chức, cá
nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá phải nộp (bản sao và
xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực để đối chiếu) Giấy chứng nhận
hợp chuẩn, hợp quy (đối với vật liệu, máy móc, trang thiết bị sản xuất trong
nước) hoặc Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng nhận chất lượng (đối với
vật liệu, máy móc, trang thiết bị nhập khẩu) hoặc chứng nhận kiểm định theo
quy định của pháp luật;
e) Trường hợp máy chính là máy thủy đã qua sử dụng không đáp ứng theo
quy định tại điểm đ khoản này thì phải được cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra,
đánh giá theo Mẫu số 07.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
g) Trường hợp kết quả không đạt yêu cầu, trong thời hạn 02 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn thành giám sát kỹ thuật, cơ sở đăng kiểm tàu cá thông báo bằng
văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân; trường hợp kết quả đạt yêu cầu, trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kiểm tra, cơ sở đăng kiểm tàu cá
cấp cho chủ tàu các giấy tờ:
Biên bản kiểm tra kỹ thuật tàu cá theo Mẫu số 04a.BĐ đến Mẫu số
04n.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá theo Mẫu số 05.BĐ Phụ lục VI
ban hành kèm theo Thông tư này;
Sổ đăng kiểm tàu cá đối với trường hợp kiểm tra đóng mới, lần đầu theo
Mẫu số 06.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này;
h) Cơ sở đăng kiểm tàu cá trả kết quả trực tiếp tại nơi nhận hồ sơ hoặc gửi
qua dịch vụ bưu chính.”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 21 như sau:
“e) Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều
dài lớn nhất từ 12 mét trở lên.”
10. Sửa đổi, bổ sung điểm b, bổ sung điểm đ khoản 1; sửa đổi, bổ sung
điểm b, điểm c khoản 2 Điều 22 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 22 như sau:
17
“b) Thay đổi tên tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số của tàu nhưng
không làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu cá;”
b) Bổ sung điểm đ vào khoản 1 Điều 22 như sau:
“đ) Tàu đã được cấp Giấy xác nhận đã đăng ký.”
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b, điểm c khoản 2 Điều 22 như sau:
“b) Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá hoặc Giấy xác nhận đã
đăng ký, Giấy chứng nhận đăng ký tàu công vụ thủy sản cũ; trường hợp Giấy
chứng nhận đăng ký tàu cá bị mất, chủ tàu phải khai báo và nêu rõ lý do;
c) Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài
lớn nhất từ 12 mét trở lên;”
11. Sửa đổi điểm c khoản 2 Điều 23 như sau:
“c) Bản sao có chứng thực các giấy tờ đối với tàu nhập khẩu, thuê tàu trần
từ nước ngoài về cảng đầu tiên của Việt Nam, gồm: Văn bản cho phép nhập
khẩu hoặc thuê tàu trần, hợp đồng đóng tàu và thanh lý hợp đồng đóng tàu đối
với tàu đóng mới, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật hoặc giấy chứng nhận phân
cấp còn hiệu lực từ 06 tháng trở lên do tổ chức đăng kiểm nước có tàu cấp;”
12. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 24 như sau:
“d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ
theo quy định, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này
cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá theo Mẫu số 11.ĐKT Phụ lục VII ban
hành kèm theo Thông tư này; bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá cũ đã
cắt góc phía trên bên phải và hồ sơ đăng ký gốc của tàu cho chủ tàu. Trường hợp
không cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản cơ quan có
thẩm quyền trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 như sau:
“2. Hằng năm xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ đăng
kiểm viên tàu cá và thông báo trên trang thông tin điện tử Tổng cục Thủy sản;
Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật, các quy
định, tiêu chuẩn, quy chuẩn có liên quan.”
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 28 như sau:
“1. Vào Sổ quản lý kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản theo Mẫu số
02.BC Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này trước khi cấp Giấy chứng
nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu công vụ thủy sản; nhập dữ liệu tàu cá, tàu công
vụ thủy sản đã được đăng kiểm vào phần mềm cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia
“VNFISHBASE”theo quy định.”
15. Bổ sung khoản 4 vào Điều 32 như sau:
18
“4. Trường hợp đối với máy chính là máy thủy đã qua sử dụng đã được
lắp đặt xuống tàu cá trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì phải
được cơ sở đăng kiểm tàu cá kiểm tra, đánh giá theo quy định tại điểm e khoản 3