Chương IV QUẢN LÝ LOÀI THỦY SẢN NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
Điều 14. Chế độ quản lý và bảo vệ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm
1. Nghiêm cấm khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm thuộc Nhóm I.
2. Tổ chức, cá nhân được phép khai thác loài loài thủy sản nguy cấp, quý,
hiếm trong các trường hợp sau:
11
a) Khai thác loài thuộc Nhóm II khi tuân thủ quy định tại mục B Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Khai thác vì mục đích bảo tồn, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu tạo
nguồn giống ban đầu, hợp tác quốc tế đối với các loài thuộc Nhóm I hoặc loài
thuộc Nhóm II nhưng không đáp ứng điều kiện quy định tại mục B Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm tại điểm b
khoản 2 Điều này phải được Sở Nông nghiệp và Môi trường chấp thuận bằng
văn bản theo quy định tại Điều 15 Thông tư này.
4. Cơ sở sản xuất giống các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm hằng năm có
quy mô từ 1.000 cá thể trở lên phải thả tối thiểu 2% tổng số cá thể được sản xuất
trong năm vào vùng nước tự nhiên phù hợp với đặc điểm sinh học, sinh thái của
loài. Quy trình thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được
thực hiện như sau:
a) Chủ cơ sở báo cáo sản lượng giống, kết quả thả giống tái tạo nguồn lợi
thủy sản của năm kế trước và kế hoạch thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản của
năm hiện tại về cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
hoạt động của cơ sở trước ngày 30 tháng 01 hằng năm qua thư điện tử hoặc trực
tiếp;
b) Trước 07 ngày thả giống tái tạo nguồn lợi thủy sản, chủ cơ sở thông báo
bằng văn bản qua thư điện tử hoặc trực tiếp tới cơ quan quản lý nhà nước về
thủy sản cấp tỉnh biết để phối hợp thực hiện.
5. Loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm là tang vật vi phạm hành chính bị tịch
thu hoặc vật chứng vụ án bị tịch thu theo quy định của pháp luật hình sự, pháp
luật tố tụng hình sự hoặc do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu
(trừ loài thủy sản thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I, Phụ lục I
CITES đã được xử lý theo quy định về quản lý lâm sản; xử lý lâm sản, thủy sản
là tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân) được xử lý như sau:
a) Trường hợp cá thể còn sống khỏe mạnh thì phải thả về môi trường tự
nhiên; cá thể bị thương phải được bàn giao cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học
có chức năng cứu hộ loài thủy sản hoặc Ban quản lý khu bảo tồn biển để nuôi
dưỡng, cứu, chữa trước khi thả về môi trường tự nhiên;
b) Trường hợp tang vật là bộ phận hoặc cá thể đã chết phải được bàn giao
cho Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam hoặc cơ quan nghiên cứu khoa học để làm
tiêu bản, trưng bày, nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục hoặc tiêu hủy theo quy
định của pháp luật;
c) Trường hợp tang vật là bộ phận hoặc cá thể đã chết không bàn giao được
theo quy định tại điểm b khoản này hoặc tang vật được xác định bị bệnh, có khả
12
năng gây dịch bệnh nguy hiểm thì phải tiêu huỷ ngay. Việc tiêu huỷ được tiến
hành theo quy định hiện hành của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường và kiểm
dịch động vật, thực vật.
6. Quy trình cứu hộ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị thương hoặc bị
mắc cạn trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân khi phát hiện loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị
thương hoặc bị mắc cạn phải thông báo cho chính quyền địa phương cấp xã hoặc
cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh hoặc cơ sở bảo tồn đa dạng sinh
học có chức năng cứu hộ loài thủy sản;
b) Trường hợp chính quyền địa phương cấp xã hoặc cơ quan quản lý nhà
nước về thủy sản cấp tỉnh tiếp nhận thông tin hoặc nhận bàn giao từ tổ chức, cá
nhân phải thông báo cho cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ
loài thủy sản và thực hiện sơ cứu, nuôi dưỡng trong thời gian chờ bàn giao;
c) Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản tiếp
nhận bàn giao và lập Biên bản bàn giao loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo
Mẫu số 01 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
7. Cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học có chức năng cứu hộ loài thủy sản có
trách nhiệm như sau:
a) Tổ chức cứu, chữa, nuôi dưỡng và đánh giá khả năng thích nghi của loài
thủy sản được cứu hộ trước khi thả về môi trường sống tự nhiên của chúng.
Trường hợp loài được cứu hộ bị chết trong quá trình cứu, chữa, cơ sở cứu hộ
được sử dụng làm tiêu bản phục vụ tuyên truyền, giáo dục hoặc bàn giao cho
Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam hoặc cơ quan nghiên cứu khoa học. Trường hợp
loài được cứu hộ không đủ khả năng sinh sống trong môi trường tự nhiên, cơ sở
cứu hộ thủy sản tổ chức nuôi dưỡng hoặc bàn giao cho tổ chức phù hợp để nuôi
dưỡng phục vụ mục đích nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục;
b) Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường về kết quả cứu hộ loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm định kỳ trước
ngày 20 tháng 11 hằng năm theo Mẫu số 02 Phụ lục IV và khi có yêu cầu.
8. Trường hợp loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm bị chết không được lưu
giữ, bảo quản, chế tác mẫu vật phục vụ nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục thì
Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp
tỉnh tổ chức xử lý phù hợp với tập quán hoặc chôn cất, tiêu hủy bảo đảm quy
định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường và kiểm dịch động vật, thực vật.
9. Tổ chức, cá nhân trong quá trình khai thác thuỷ sản bắt gặp hoặc khai
thác không chủ ý loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có trách nhiệm ghi lại thông
tin vào sổ nhật ký khai thác hoặc báo cáo khai thác thủy sản, đánh giá tình trạng
sức khỏe và xử lý như sau:
13
a) Trường hợp cá thể còn sống khỏe mạnh thì thả về môi trường tự nhiên;
b) Trường hợp cá thể bị thương, có thể cứu hộ thì thực hiện sơ cứu theo
khả năng và thả về môi trường tự nhiên; trường hợp mang về bờ để cứu hộ thì
thực hiện theo quy trình cứu hộ quy định tại khoản 6 Điều này;
c) Trường hợp cá thể bị thương đến mức không thể cứu chữa hoặc bị chết
thì thực hiện theo khoản 8 Điều này.
10. Tổ chức, cá nhân khai thác thuỷ sản nếu phát hiện thú biển, rùa biển
trong phạm vi hoạt động phải áp dụng một trong các biện pháp sau để xua đuổi,
bảo đảm an toàn, không ảnh hưởng đến sự sống của các loài thú biển, rùa biển:
a) Sử dụng âm thanh như thổi còi hoặc gõ vào mạn thuyền; lắp thiết bị xua
đuổi bằng âm thanh trên lưới rê; sử dụng thiết bị chiếu sáng; gắn các thiết bị
chiếu sáng trên ngư cụ khai thác thủy sản;
b) Sử dụng lưỡi câu vòng đối với nghề câu vàng; giảm chiều dài lưới đối
với nghề lưới rê; dìm một phần lưới xuống dưới mặt nước để tạo lối thoát cho
thú biển trong trường hợp phát hiện thú biển bị bao vây khi hoạt động khai thác
thủy sản bằng nghề lưới vây; lắp thiết bị thoát rùa đối với nghề lưới kéo;
c) Các biện pháp khác theo tài liệu hướng dẫn áp dụng.
Chương V KHU BẢO TỒN BIỂN, KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều 22. Quyền và trách nhiệm của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc
tổ chức được giao quản lý khu bảo tồn biển
1. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn biển có quyền sau đây:
a) Thực hiện điều tra, khảo sát, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ
và hợp tác quốc tế về bảo tồn biển trong phạm vi quản lý;
b) Hợp tác đào tạo, tuyên truyền, giáo dục môi trường, bảo tồn đa dạng sinh
18
học và bảo vệ nguồn lợi thủy sản trong khu bảo tồn biển;
c) Thu phí, lệ phí theo quy định đối với hoạt động trong khu bảo tồn biển;
d) Phối hợp với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động điều tra, nghiên cứu
khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực vật thủy sinh và hệ sinh thái
tự nhiên trên biển trong khu bảo tồn;
đ) Công chức, viên chức của Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức
được giao quản lý khu bảo tồn biển khi đang thi hành công vụ trong khu bảo tồn
biển được lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản, xử lý vi
phạm hoặc chuyển người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuỷ sản;
e) Hợp tác nghiên cứu khoa học, phục hồi, tái tạo các loài động vật, thực
vật thủy sinh, hệ sinh thái tự nhiên trong khu bảo tồn biển theo quy định của
pháp luật; tổ chức thực hiện hoặc hợp tác trong lĩnh vực du lịch sinh thái, nghỉ
dưỡng và các hoạt động dịch vụ khác trong khu bảo tồn biển theo quy định của
pháp luật;
g) Có ý kiến đối với hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào
tạo và dự án liên quan đến khu bảo tồn biển được giao quản lý; đề nghị cơ quan
có thẩm quyền tạm dừng hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào
tạo và dự án của tổ chức, cá nhân trong trường hợp không thực hiện đúng mục
đích, nội dung, kế hoạch hoặc có hoạt động gây ảnh hưởng xấu đến khu bảo tồn
biển;
h) Tổ chức quản lý các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản trong khu
bảo tồn biển theo quy định của pháp luật.
2. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn biển có trách nhiệm sau đây:
a) Trình người có thẩm quyền thành lập khu bảo tồn biển ban hành Quy chế
quản lý khu bảo tồn biển theo Mẫu số 01 tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này;
b) Quản lý khu bảo tồn biển theo quy định tại Thông tư này, Quy chế quản
lý khu bảo tồn biển và quy định của pháp luật có liên quan;
c) Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch quản lý khu bảo tồn biển định
kỳ 05 năm hoặc 10 năm sau khi được cơ quan có thẩm quyền quyết định thành
lập khu bảo tồn biển phê duyệt; thực hiện các biện pháp phòng ngừa ô nhiễm,
phòng, trừ dịch bệnh; ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong khu bảo
tồn biển;
d) Tổ chức nghiên cứu, bảo tồn, bảo vệ, tái tạo, phục hồi và phát triển các
loài động vật, thực vật thủy sinh, hệ sinh thái biển trong khu bảo tồn biển; cứu
19
hộ các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật; quan trắc,
thu thập thông tin, số liệu, cập nhật cơ sở dữ liệu về đa dạng sinh học, chất
lượng môi trường nước trong khu bảo tồn biển;
đ) Giám sát hoạt động điều tra, nghiên cứu khoa học, giáo dục, đào tạo và
dự án thực hiện trong khu bảo tồn biển;
e) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bảo vệ nguồn lợi thủy
sản, bảo vệ môi trường sống của loài thủy sản, bảo tồn đa dạng sinh học cho
cộng đồng, người dân có hoạt động liên quan đến khu bảo tồn biển;
g) Tổ chức, phối hợp với lực lượng Kiểm ngư, Cảnh sát biển, Cảnh sát môi
trường, Bộ đội Biên phòng và chính quyền địa phương thực hiện tuần tra, kiểm
tra, kiểm soát và xử lý vi phạm pháp luật trong khu bảo tồn biển;
h) Phối hợp với chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân liên quan
hỗ trợ triển khai hoạt động sinh kế cho cộng đồng dân cư cư trú trong và xung
quanh khu bảo tồn biển;
i) Ban hành hướng dẫn, quy định đối với phương tiện và hoạt động trong
khu bảo tồn biển;
k) Nghiên cứu, đề xuất điều chỉnh diện tích của khu bảo tồn biển; diện tích,
vị trí các phân khu chức năng của khu bảo tồn biển và vùng đệm;
l) Lắp đặt, thả phao đánh dấu ranh giới khu bảo tồn biển, ranh giới các
phân khu chức năng và lắp đặt phao cho tàu du lịch buộc neo;
m) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Môi
trường (qua cơ quan quản lý nhà nước về thuỷ sản thuộc Bộ Nông nghiệp và
Môi trường) về công tác quản lý khu bảo tồn biển định kỳ trước ngày 20 tháng
11 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.
3. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn biển thực hiện quyền và trách nhiệm về quản lý, bảo vệ môi trường, bảo tồn
thiên nhiên và đa dạng sinh học theo quy định của pháp luật.
Chương V KHU BẢO TỒN BIỂN, KHU BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN
Điều 29. Điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh
1. Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được giao quản lý khu bảo
tồn biển đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thẩm định hồ sơ điều chỉnh
ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển sau khi thực hiện các nội dung sau:
a) Lập dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển theo Mẫu số
05 Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Lấy ý kiến của cộng đồng dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh
khu bảo tồn biển về phương án điều chỉnh, bảo đảm tối thiểu 70% cộng đồng
dân cư được xin ý kiến;
25
c) Lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các Sở, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã liên quan đối với dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển. Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản
trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị góp ý.
2. Hồ sơ thẩm định gồm:
a) Văn bản đề nghị thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo
tồn biển;
b) Dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
c) Bảng tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến cộng đồng dân
cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu bảo tồn biển khu vực dự kiến điều
chỉnh;
d) Tài liệu liên quan khác (nếu có).
4. Nội dung thẩm định:
a) Sự cần thiết phải điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (bao
gồm cơ sở pháp lý, cơ sở thực tiễn);
b) Mục tiêu điều chỉnh;
c) Phương án điều chỉnh;
d) Phương án bảo tồn đa dạng sinh học, phục hồi hệ sinh thái tự nhiên; bảo
vệ, bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, giá trị văn hóa, lịch sử;
đ) Phương án chuyển đổi sinh kế cho các hộ gia đình, cá nhân có hoạt động
khai thác, nuôi trồng thủy sản liên quan đến phạm vi khu vực điều chỉnh;
e) Giải pháp và tổ chức thực hiện;
g) Nội dung khác theo yêu cầu của cơ quan thẩm định dự án thành lập khu
bảo tồn biển.
5. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy
định tại khoản 3 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành và tổ chức Hội đồng thẩm
định.
Hội đồng thẩm định liên ngành gồm ít nhất 07 thành viên do lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch hội đồng; thành viên là lãnh đạo các Sở,
ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan và các chuyên gia trong lĩnh vực
thủy sản, đa dạng sinh học.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc họp Hội đồng thẩm
định liên ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Báo cáo thẩm định dự án
26
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Báo cáo thẩm
định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh của Hội
đồng thẩm định liên ngành, Ban quản lý khu bảo tồn biển hoặc tổ chức được
giao quản lý khu bảo tồn biển tổ chức hoàn hiện hồ sơ đề nghị Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh điều chỉnh ranh giới, diện tích khu
bảo tồn biển.
7. Hồ sơ trình điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển:
a) Tờ trình đề nghị điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển;
b) Dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển (đã được hoàn
thiện theo ý kiến thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành);
c) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã liên quan; ý kiến của cộng đồng
dân cư cư trú hợp pháp trong và xung quanh khu vực dự kiến điều chỉnh ranh
giới, diện tích;
d) Báo cáo thẩm định dự án điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển
của Hội đồng thẩm định liên ngành;
đ) Bảng tổng hợp giải trình, tiếp thu ý kiến của Hội đồng thẩm định liên
ngành;
e) Tài liệu liên quan khác (nếu có).
8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy
định tại khoản 7 Điều này, Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển.
9. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
điều chỉnh ranh giới, diện tích khu bảo tồn biển cấp tỉnh theo Mẫu số 06 Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương VI
ĐÁNH DẤU NGƯ CỤ; NGHỀ, NGƯ CỤ CẤM SỬ DỤNG KHAI THÁC
THỦY SẢN; KHU VỰC CẤM KHAI THÁC THỦY SẢN CÓ THỜI HẠN