Thông tư0627/TTBan hành: 21/11/2017Còn hiệu lực
Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩ nh vực kiểm ngư,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (8)
- Sửa đổiThông tư 01/2022/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 20/2018/TT-
- Thay thếThông tư 20/2018/TT-BNNPTNT
- Bổ sungThông tư 20/2018/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiThông tư 22/2018/TT-
- Thay thếThông tư 22/2018/TT-BNNPTNT
- Thay thếThông tư 22/2018/TT-
- Sửa đổiThông tư 18/2022/TT-
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 19/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn về bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản (được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực thủy sản)
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:
“7. Nhập dữ liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản và lưu trữ kết quả điều tra theo quy định”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 5 như sau:
“g) Nhập dữ liệu điều tra vào cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản và lưu trữ kết quả điều tra theo quy định”.
3. Thay thế một số cụm từ của Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau:
-- 1 of 11 --
2
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm b khoản 5 Điều 11; khoản 1 Điều
15; điểm a khoản 1 Điều 16, Điều 18;
b) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thủy sản” bằng cụm từ “Cục Thủy sản và
Kiểm ngư” tại điểm b khoản 5 Điều 11 và tên Điều 15.
4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư số 19/2018/TT-BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung nội dung số thứ tự 21 và 37 của Phụ lục III như sau:
TT
Khu
vực
cấm
Tỉnh/thành
phố Phạm vi/Tọa độ cấm
Thời
gian cấm
(từ ngày
đến
ngày)
Đối tượng chính được
bảo vệ
21 Vùng
ven
biển
thành
phố
Hồ Chí
Minh,
Đồng
Tháp
Hồ Chí
Minh,
Đồng Tháp
Phạm vi đường nối
các điểm:
C21a (10°22'38"N,
107°14'30"E)
C21b (10°14'30"N,
107°19'30"E)
C21c (10°02'21"N,
107°02'00"E)
C21d (10°09'12"N,
106°48'56"E)
01/01-
30/4;
01/7-
31/8;
01/11-
30/11
Tôm he (Penaeidae),
tôm gai
(Palaemonidae), cá đù
(Sciaenidae), cá căng
(Terapontidae), cá đối
(Mugilidae), cá lượng
(Nemipteridae), cá
trích (Clupeidae), cá
trỏng (Engraulidae),cá
bống (Gobiidae), cá
đục (Sillaginidae), cá
căng (Terapontidae), cá
phèn (Mullidae), cá
bơn (Cynoglossidae),
cá khế (Carangidae), cá
hố (Trichiuridae), cá
trác (Priacanthidae), cá
mối (Synodontidae),
tôm tít (Squillidae),
tôm mũ ni
(Scyllaridae), tôm chì
(Pandalidae)
37 Sông
Hồng
Phú Thọ,
Hà Nội,
Hưng Yên,
Ninh Bình
Vùng nước giới hạn
bởi các điểm:
C37a (20°14'33.79"N;
106°34'58.52"E)
C37b (20°15'3.12"N;
106°35'27.56"E)
C37c (21°14'49.28"N;
105°20'33.64"E)
C37d (21°15'6.47"N;
105°20'29.02"E)
01/3-15/5 Bảo vệ đường di cư,
bãi đẻ trứng của cá
cháy (Tenualosa
reevesi), cá mòi cờ
chấm (Knonsirus
punctatus), cá mòi cờ
hoa (Clupanodon
thrissa)
-- 2 of 11 --
3
b) Bổ sung số thứ tự 49 và 50 vào Phụ lục III như sau:
TT Khu vực
cấm
Tỉnh/thành
phố
Phạm vi/Tọa
độ cấm
Thời gian
cấm
(từ ngày
đến ngày)
Đối tượng chính
được bảo vệ
49 Cửa
sông
Định An
và Trần
Đề
Vĩnh Long,
Cần Thơ
Phạm vi đường
nối các điểm:
C49a
(9°35'06"N,
106°19'18"E)
C49b
(9°29'32"N,
106°15'30"E)
C49c
(9°29'56"N,
106°21'40"E)
01/4-30/6 Cá cháy nam
(Tenualosa
thibaudeaui), cá cháy
bẹ (Tenualosa toil),
cá duồng(Cirrhinus
microlepis), cá ét mọi
(Morulius
chrysophekadion), cá
tra dầu
(Pangasianodon
gigas)
50 Vùng
ven biển
cửa Trần
Đề
Vĩnh Long,
Cần Thơ
Phạm vi đường
nối các điểm:
C50a
(9°32'00"N,
106°27'00"E)
C50b
(9°29'00"N,
106°30'00"E)
C50c
(9°19'30"N,
106°21'00"E)
C50d
(9°27'00"N,
106°12'00"E)
01/2-31/3;
01/4-30/6;
01/11-30/11
Họ cá căng
(Terapontidae), họ cá
đù (Sciaenidae), họ cá
lượng
(Nemipteridae), họ cá
trỏng (Engraulidae),
họ cá đối
(Mugilidae), họ cá
đục (Sillaginidae), họ
cá phèn (Mullidae),
họ cá bơn lưỡi
(Cynoglossidae), họ
tôm gai
(Palaemonidae), họ
tôm he (Penaeidae),
họ tôm tít (Squillidae)
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về trang phục, biểu trưng, cờ hiệu, cờ truyền thống, thẻ
kiểm ngư và màu sơn tàu, xuồng kiểm ngư (được sửa đổi, bổ sung tại
Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số Thông tư
trong lĩnh vực thủy sản)
1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Điều 5 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 3 như sau:
“i) Giày da, giày công tác trên tàu;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm x khoản 3 như sau:
-- 3 of 11 --
4
“x) Quần áo công tác trên tàu, đai đeo công cụ hỗ trợ;”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 6 như sau:
“d) Quần, áo lễ phục (đông, hè) có màu ghi sẫm, giày màu đen;”.
3. Bổ sung khoản 3a sau khoản 3 Điều 7 như sau:
“3a. Biểu tượng Kiểm ngư Việt Nam được đeo trên ngực trái; làm bằng
kim loại phủ nhựa trong suốt có kích thước chiều dài 80 mm, chiều rộng 20
mm. Ở giữa Biểu tượng Kiểm ngư Việt Nam có hình khiên (ở giữa hì nh khiên
có Biểu trưng kiểm ngư); hai bên hì nh khiên có hình chữ nhật (bên trong hì nh
chữ nhật có ba cánh sóng); phía dưới có hai cành tùng.
Mẫu Biểu tượng kiểm ngư Việt Nam quy định tại Phụ lục VII ban hành
kèm theo Thông tư này.”.
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 3 Điều 8 như sau:
“c) Trưởng phòng thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư, Chi
cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng, Giám đốc Trung tâm có chức năng, nhiệm
vụ về kiểm ngư thuộc Cục, Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư, cấp trưởng cơ
quan Kiểm ngư cấp tỉnh: Viền nhỏ, 04 sao nhỏ và 02 vạch dọc màu vàng;
d) Phó Trưởng phòng thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư, Phó
Chi cục trưởng Chi cục Kiểm ngư Vùng, Phó Chi đội trưởng Chi đội Kiểm ngư,
Phó giám đốc Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ về kiểm ngư thuộc Cục, cấp
phó cơ quan Kiểm ngư cấp tỉnh: viền nhỏ, 03 sao nhỏ và 02 vạch dọc màu vàng;
đ) Trưởng phòng của Trung tâm thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ về
kiểm ngư; Trưởng phòng, Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư, Đội trưởng Đội tàu
thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng thuộc Cục; cấp trưởng các đơn vị thuộc Chi đội
Kiểm ngư; Trưởng phòng Kiểm ngư, Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư thuộc cơ
quan kiểm ngư cấp tỉnh: viền nhỏ, 02 sao nhỏ và 02 vạch dọc màu vàng;
e) Phó Trưởng phòng của Trung tâm thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ
về kiểm ngư; Phó Trưởng phòng, Phó Trạm trưởng Trạm Kiểm ngư, Phó Đội
trưởng đội tàu thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng thuộc Cục; cấp phó các đơn vị
thuộc Chi đội Kiểm ngư; Phó trưởng phòng Kiểm ngư, Phó Trạm trưởng Trạm
Kiểm ngư tỉnh: viền nhỏ, 01 sao nhỏ và 02 vạch dọc màu vàng.”.
5. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 10 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 như sau:
“2. Mũ lễ phục có màu ghi sẫm, có quy cách tương tự mũ kê pi.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Mũ chống va đập: Có màu ghi sáng in loang, là loại mũ bảo hiểm che
đầu, sau gáy và tai, trước mũ có kính chắn gió, phía trước gắn kiểm ngư hiệu,
-- 4 of 11 --
5
hai bên in hình biểu trưng kiểm ngư. Cốt mũ bằng nhựa, bên trong có lớp xốp
giảm chấn, mút xốp ốp hai vành tai, quai cố định mũ.”;
c) Bổ sung khoản 5a sau khoản 5 như sau:
“5a. Mũ mềm công tác trên tàu có quy cách, chất liệu như mũ mềm nam,
mũ mềm nữ; vải in loang màu ghi sáng; có gắn Kiểm ngư hiệu.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 11 như sau:
a) Sửa đổi tiêu đề của khoản 10 như sau:
“10. Quần, áo công tác trên tàu: Quần, áo có màu ghi sáng in loang, quy
cách như sau:”;
b) Bổ sung khoản 12a, khoản 12b sau khoản 12 như sau:
“12a. Đai đeo công cụ hỗ trợ dệt vải dù, màu ghi; có khóa nhựa, có đai gắn
công cụ hỗ trợ ; bản rộng 05 cm.
12b. Giày công tác trên tàu: Giày vải cao cổ, chống trượt, vải in loang
màu ghi sáng.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Thẩm quyền cấp phát trang phục:
a) Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư quyết định trang bị, cấp phát
trang phục cho lực lượng kiểm ngư trung ương và kiểm ngư vùng thuộc Cục
hoặc phân cấp cho Chi cục Kiểm ngư vùng thực hiện trang bị, cấp phát trang
phục cho kiểm ngư vùng thuộc Cục theo quy định;
b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định trang bị, cấp phát
trang phục cho lực lượng kiểm ngư cấp tỉnh quản lý hoặc phân cấp cho cơ quan
trực thuộc có chức năng quản lý nhà nước về kiểm ngư cấp tỉnh thực hiện trang
bị, cấp phát trang phục theo quy định”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Số thẻ kiểm ngư gồm 03 nhóm ký tự được quy định như sau:
a) Nhóm ký tự thứ nhất thể hiện mã số Bộ Nông nghiệp và Môi trường là: G10;
b) Nhóm ký tự thứ hai là ký hiệu của cơ quan quản lý trực tiếp, chi tiết
quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Nhóm ký tự thứ ba thể hiện số thứ tự thẻ kiểm ngư được cấp bắt đầu từ
dãy số 0001;
d) Ba nhóm ký tự trên được kết nối bởi dấu gạch ngang (-).
Ví dụ:
G10-TSKN-0001 là số thẻ của công chức thuộc Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư.
G10-TSKNV1-0003 là số thẻ của công chức thuộc Chi cục Kiểm ngư Vùng I.
-- 5 of 11 --
6
G10-KNQN-0005 là số thẻ của công chức thuộc Kiểm ngư tỉnh Quảng
Ninh.”.
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 14 (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 2 Điều 2 Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau:
“a) Cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng, cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng
nghiệp vụ kiểm ngư;”.
10. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 15 như sau:
a) Bổ sung khoản 2a sau khoản 2 như sau:
“2a. Trì nh tự thủ tục cấp mới, đổi Thẻ Kiểm ngư
a) Cơ quan quản lý thủy sản và kiểm ngư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có văn bản kèm hồ sơ đề nghị cấp mới, đổi thẻ kiểm ngư gửi về Cục
Thủy sản và Kiểm ngư;
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị
cấp mới, đổi thẻ kiểm ngư của Cơ quan quản lý thủy sản và kiểm ngư cấp tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Cục Thủy sản và Kiểm ngư xem xét, cấp mới,
đổi Thẻ Kiểm ngư theo quy định.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau:
“g) 02 ảnh màu cỡ 02cm x 03cm; ảnh chụp mặc trang phục kiểm ngư mùa
đông hoặc mùa hè (đội mũ kê-pi, gắn đủ cấp hiệu Kiểm ngư), ảnh chụp trong
thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm lập hồ sơ.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi điểm c khoản 2 như sau:
“c) 02 ảnh màu cỡ 02cm x 03cm; ảnh chụp mặc trang phục kiểm ngư mùa
đông hoặc mùa hè (đội mũ kê-pi, gắn đủ cấp hiệu Kiểm ngư), ảnh chụp trong
thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm lập hồ sơ.”.
b) Bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Trì nh tự thủ tục cấp lại Thẻ Kiểm ngư
a) Cơ quan quản lý thủy sản và kiểm ngư cấp tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương có văn bản kèm hồ sơ đề nghị cấp lại thẻ kiểm ngư gửi về Cục Thủy
sản và Kiểm ngư;
b) Trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị
cấp lại thẻ kiểm ngư của Cơ quan quản lý thủy sản và kiểm ngư cấp tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương, Cục Thủy sản và Kiểm ngư xem xét, cấp lại thẻ kiểm
ngư theo quy định.”.
12. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 20/2018/TT-BNNPTNT
(được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau:
-- 6 of 11 --
7
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ
“Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại điểm a khoản 2 Điều 13; khoản 2 Điều 23;
b) Thay thế cụm từ “Tổng cục Thuỷ sản” bằng cụm từ “Cục Thuỷ sản và
Kiểm ngư” tại khoản 1 Điều 14; điểm a khoản 3 Điều 15; khoản 1 Điều 18; Điều 23;
c) Thay thế cụm từ “Tổng cục trưởng Tổng cục Thuỷ sản” bằng cụm từ
“Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư” tại khoản 1 Điều 14;
d) Thay thế cụm từ “Cục Kiểm ngư” bằng cụm từ “Cục Thuỷ sản và Kiểm
ngư” tại điểm a, khoản 2 Điều 4; khoản 2 Điều 12 và tại Mẫu cờ truyền thống tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư.
13. Bổ sung Phụ lục VII Mẫu Biểu tượng kiểm ngư Việt Nam bằng Phụ
lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
14. Sửa đổi, bổ sung một số mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông
tư 20/2018/TT-BNNPTN như sau:
a) Sửa đổi mẫu mũ lễ phục và mũ chống va đập tại mục 6 bằng mục 1 Phụ
lục II ban hành kèm theo Thông tư này; sửa đổi mẫu quần, áo công tác trên tàu
tại mục 7 bằng mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bổ sung mục 8 mẫu đai đeo công cụ hỗ trợ bằng mục 3 Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này; bổ sung mục 9 mẫu mũ mềm công tác bằng mục 4
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; bổ sung mục 10 mẫu giày công tác
trên tàu bằng mục 5 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
15. Bổ sung số thứ tự 26 sau số thứ tự 25 mục 1 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư 20/2018/TT-BNNPTNT như sau:
TT Tên trang phục Đơn vị tính Tiêu chuẩn Niên hạn Ghi chú
26 Biểu tượng kiểm ngư Cái 2 3
16. Bổ sung số thứ tự 13 sau số thứ tự 12 mục 2 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư 20/2018/TT-BNNPTNT như sau:
TT Tên trang phục Đơn vị tính Tiêu chuẩn Niên hạn Ghi chú
13 Đai đeo công cụ hỗ trợ Cái 1 3
17. Thay thế Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 20/2018/TT-
BNNPTNT bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2018/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định về thuyền viên tàu cá, tàu công vụ thủy sản (được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT ngày 18/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số
Thông tư trong lĩnh vực thủy sản)
-- 7 of 11 --
8
1. Bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau:
“Điều 28a. Yêu cầ u đối với chuyển đổi chứ c danh của công chứ c
thuyền viên tàu kiểm ngư
1. Căn cứ nhu cầu về việc bố trí các chức danh công chức thuyền viên làm
việc trên tàu kiểm ngư, công chức thuyền viên tàu kiểm ngư được chuyển đổi, sắp
xếp lên vị trí cao hơn nếu đáp ứng đủ yêu cầu quy định cụ thể tại khoản 2, khoản
3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều này.
2. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thuyền phó nhất lên
chức danh Thuyền trưởng:
a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Thuyền trưởng hạng tàu
tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Thuyền trưởng;
c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thuyền phó nhất hạng tàu tương
đương trở lên ít nhất 24 tháng.
3. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thuyền phó hai
lên chức danh Thuyền phó nhất:
a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Đại phó hạng tàu tương
đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Thuyền phó nhất;
c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thuyền phó hai hạng tàu tương
đương trở lên ít nhất 24 tháng.
4. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thuyền phó ba lên
chức danh Thuyền phó hai:
a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sỹ quan vận hành boong
hạng tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Thuyền phó hai;
c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thuyền phó ba hạng tàu tương
đương trở lên ít nhất 36 tháng.
5. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thủy thủ trưởng
hoặc Thông tin liên lạc lên chức danh Thuyền phó ba:
a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sỹ quan vận hành boong
hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Thuyền phó ba;
c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thủy thủ trưởng hoặc Thông tin liên
lạc ít nhất 36 tháng.
6. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Máy phó nhất lên
chức danh Máy trưởng:
-- 8 of 11 --
9
a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Máy trưởng hạng tàu tương
đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Máy trưởng;
c) Có thời gian đảm nhận chức danh Máy phó nhất hạng tàu tương đương
trở lên ít nhất 24 tháng.
7. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Máy phó hai lên
chức danh Máy phó nhất:
a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trung cấp trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Máy hai hạng tàu tương
đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Máy phó nhất;
c) Có thời gian đảm nhận chức danh Máy phó hai hạng tàu tương đương
trở lên ít nhất 24 tháng.
8. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Máy phó ba lên
chức danh Máy phó hai:
a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trung cấp trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sỹ quan vận hành máy
hạng tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Máy phó hai;
c) Có thời gian đảm nhận chức danh Máy phó ba hạng tàu tương đương
trở lên ít nhất 36 tháng.
9. Yêu cầu đối với công chức chuyển đổi từ chức danh Thợ điện lên chức
danh Máy phó ba:
a) Công chức giữ ngạch Thuyền viên kiểm ngư trung cấp trở lên;
b) Có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn Sỹ quan vận hành máy hạng
tàu tương đương trở lên với hạng tàu được bố trí chức danh Máy phó ba trở lên;
c) Có thời gian đảm nhận chức danh Thợ điện ít nhất 36 tháng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 42 như sau:
“Điều 42. Trách nhiệm của Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư
1. Cục trưởng Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư quyết định việc chuyển đổi
chức danh đối với công chức Thuyền viên thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuỷ
sản và Kiểm ngư.
2. Chủ trì , tổ chức hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về chức
danh, định biên thuyền viên tàu công vụ thủy sản của lực lượng kiểm ngư.”.
3. Thay thế một số cụm từ tại Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT (được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 01/2022/TT-BNNPTNT) như sau:
a) Thay cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ
“Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 43; khoản 3 Điều 46 và tại
Mẫu phôi văn bằng, chứng chỉ thuyền trưởng, máy trưởng, thợ máy tàu cá Phụ lục
II ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-BNNPTNT;
-- 9 of 11 --
10
b) Thay cụm từ “Tổng cục Thuỷ sản” bằng cụm từ “Cục Thuỷ sản và
Kiểm ngư” tại khoản 3 Điều 43, khoản 3 Điều 44.
4. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 22/2018/TT-
BNNPTNT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số
01/2022/TT-BNNPTNT) bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 18/2022/TT-
BNNPTNT ngày 22/11/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm so át trên biển của
lực lượng kiểm ngư
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 như sau:
“Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định quy trình tuần tra, kiểm tra, kiểm soát của lực
lượng Kiểm ngư để thực thi pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế có liên
quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên về khai thác
và bảo vệ nguồn lợi thủy sản.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Cục Thuỷ sản và Kiểm ngư chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, tổ
chức hội nghị ra quân, tổ chức tập huấn, huấn luyện về chuyên môn, nghiệp vụ
kiểm ngư theo chức năng nhiệm vụ được giao, tuyên truyền, sơ kết, tổng kết,
đánh giá hoạt động tuần tra, kiểm tra, kiểm soát, thực thi pháp luật của lực lượng
Kiểm ngư và kiểm tra việc thực hiện Thông tư này trên phạm vi toàn quốc.”.
3. Thay thế một số cụm từ tại một số điều, khoản, điểm như sau:
a) Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm
từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại khoản 3 Điều 22;
b) Thay thế cụm từ “Cục Kiểm ngư” bằng cụm từ “Cục Thuỷ sản và Kiểm
ngư” tại điểm a khoả
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.