Quyết định04/NgBan hành: 12/01/2026Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (19)
- Sửa đổiThông tư 23/2019/TT-BNNPTNT
- Bổ sungThông tư 23/2019/TT-BNNPTNT
- Sửa đổiNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Sửa đổinghị định 60/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Bổ sungnghị định 60/2021/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Sửa đổinghị định 60/2021/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 13/2020/NĐ-CP
- Bổ sungnghị định 60/2021/NĐ-CP
Mục lục - 11 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi
là thủy sản; vật nuôi khác không thể di chuyển và mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi
-- 2 of 105 --
3 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo quy định tại Điều 103
Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP quy
định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, cây trồng, vật
nuôi; đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa
bàn tỉnh.
2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15
khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi là thủy sản
1. Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên: Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Đơn giá bồi thường thiệt hại về vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên: Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Quyết định này.
Điều 4. Mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng
1. Việc bồi thường thiệt hại đối với cây trồng trên nguyên tắc thống kê,
kiểm đếm thực tế số lượng cây, khóm cây, diện tích cây trồng, thời gian sinh
trưởng, thời điểm thu hoạch tại thời điểm thống kê, kiểm đếm lập phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư.
2. Mức bồi thường thiệt hại đối với cây trồng hằng năm
a) Đối với cây hằng năm xác định mức bồi thường thiệt hại theo quy định
tại khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.
b) Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn so với mật độ quy định:
Mức bồi thường = (mật độ thực tế tại thời điểm kiểm đếm/mật độ theo quy định
này) x đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này (x) diện
tích thực trồng bị thu hồi (m²).
c) Nhiều loại cây hằng năm trồng xen với nhau trên cùng một diện tích
(không tách biệt được riêng diện tích từng loại cây) thì xác định đối tượng bồi
thường chính (đối tượng bồi thường chính là cây cho giá trị cao nhất trên diện
tích trồng xen): Đơn giá bồi thường đối với đối tượng bồi thường chính bằng
100% đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; đơn giá
bồi thường cây còn lại trên diện tích trồng xen (chỉ tính một loại cây trồng xen)
bằng 30% đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này trên
toàn bộ diện tích trồng xen canh.
3. Mức bồi thường thiệt hại đối với cây lâu năm
a) Đối với cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà đang trong thời
kỳ thu hoạch: Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
xác định sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại
-- 3 of 105 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026 4
trong chu kỳ thu hoạch và đơn giá bồi thường để lập phương án bồi thường trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trường hợp cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà không xác định
được sản lượng vườn cây còn chưa thu hoạch tương ứng với số năm còn lại
trong chu kỳ thu hoạch thì mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực
tế của vườn cây.
b) Đối với vườn cây lâu năm chuyên canh (chỉ trồng 01 loại cây) áp dụng
bồi thường theo đơn giá quy định tại Quyết định này, đồng thời phải đảm bảo
đúng mật độ quy định.
Trường hợp mật độ cây trồng thực tế vượt mật độ quy định: Ngoài việc bồi
thường số cây trồng đảm bảo mật độ, còn được hỗ trợ vượt tối đa không quá
30% của số cây theo mật độ quy định, mức hỗ trợ bằng 50% đơn giá quy định
tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; số cây vượt mật độ còn lại (nếu
có) không được bồi thường, hỗ trợ và phải tự di chuyển.
Trường hợp mật độ cây trồng thực tế thấp hơn mật độ theo quy định thì mức
bồi thường được tính theo số lượng cây trồng thực tế tại thời điểm thống kê, kiểm
đếm (x) với đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này.
c) Cây lâu năm trồng xen với nhau, căn cứ vào tình hình thực tế đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư xác định cây trồng
chính, cây trồng xen (cây trồng chính là cây cho giá trị cao nhất), mức bồi
thường áp dụng như sau:
Trường hợp cây trồng chính đảm bảo mật độ theo quy định được bồi thường
theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này; ngoài ra
bồi thường một loại cây trồng xen bằng 30% đơn giá quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo Quyết định này (chỉ bồi thường số cây thực tế tại thời điểm kiểm
đếm, số cây trồng xen vượt mật độ quy định không được bồi thường).
Trường hợp cây trồng chính có mật độ cao hơn mật độ quy định: bồi thường
100% đơn giá cho cây trồng chính đảm bảo mật độ; ngoài ra bồi thường tối đa 30%
số cây trồng chính vượt mật độ và một loại cây trồng xen. Đơn giá bồi thường cây
trồng chính vượt mật độ và cây trồng xen bằng 30% đơn giá quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Quyết định này (chỉ bồi thường số cây thực tế tại thời điểm
kiểm đếm, số cây trồng xen vượt mật độ quy định không được bồi thường).
Trường hợp cây trồng chính có mật độ thấp hơn mật độ quy định thì bồi
thường số cây trồng chính thực tế theo đơn giá quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Quyết định này; cây trồng xen được bồi thường bằng 50% đơn giá quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này (chỉ bồi thường số cây thực
tế tại thời điểm kiểm đếm, số cây trồng xen vượt mật độ quy định không được
bồi thường).
d) Giống cây lâu năm trong vườn ươm được bồi thường theo quy định này
khi tổ chức, cá nhân có vườn ươm giống tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật đối
với từng loại cây trồng.
-- 4 of 105 --
5 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026
4. Cây hằng năm trồng xen, tận dụng quỹ đất trong vườn cây lâu năm,
không làm ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây lâu năm thì đơn giá bồi thường
cây trồng xen (chỉ tính một loại cây trồng xen) được bồi thường 100% đơn giá
bồi thường cây trồng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này
trên toàn bộ diện tích trồng xen canh.
5. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm
khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di
chuyển, phải trồng lại (nếu có) nhưng mức tối đa không vượt quá 50% giá trị bồi
thường tương ứng tại Quyết định này..
Điều 5. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản
1. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản được tính như sau:
Mức bồi thường thiệt hại = Đơn giá tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định
này (x) diện tích thực nuôi bị thu hồi (m²).
2. Đối với vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thống kê, kiểm đếm, lập
phương án bồi thường mà chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt
hại thực tế do phải thu hoạch sớm.
Trường hợp mật độ vật nuôi là thủy sản tại thời điểm thống kê, kiểm đếm
lập phương án bồi thường thấp hơn so với mật độ vật nuôi là thủy sản tại Quyết
định này thì mức bồi thường tính như sau: Mức bồi thường = (mật độ thực
tế/mật độ theo quy định này) (x) đơn giá tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết
định này (x) diện tích thực nuôi bị thu hồi (m²).
Điều 6. Mức hỗ trợ di dời vật nuôi và mức bồi thường thiệt hại đối với
vật nuôi khác không thể di chuyển
1. Mức hỗ trợ di dời đối với vật nuôi
a) Đối tượng vật nuôi hỗ trợ di dời
Là gia súc, gia cầm, động vật khác được phép chăn nuôi theo quy định tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11
năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn
một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi.
b) Nguyên tắc hỗ trợ di dời vật nuôi
Chỉ hỗ trợ di dời vật nuôi của chủ sở hữu tài sản, được tạo lập trước thời
điểm có thông báo thu hồi đất và văn bản thống kê kiểm đếm số lượng vật nuôi
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và thực hiện kê khai chăn nuôi theo quy
định của Luật Chăn nuôi.
Việc hỗ trợ di dời trên nguyên tắc kiểm đếm thống kê thực tế số lượng,
khối lượng vật nuôi trên diện tích đất bị thu hồi tại thời điểm kiểm đếm thống kê
và phải di dời thực tế.
Khoảng cách di dời vật nuôi là khoảng cách thực tế từ nơi đi đến nơi đến
được xác định trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
c) Biện pháp di dời vật nuôi
-- 5 of 105 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026 6
Việc di dời vật nuôi phải đảm bảo an toàn dịch bệnh và đối xử nhân đạo
với vật nuôi theo quy định tại Luật Thú y số 79/2015/QH13, Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14. Trường hợp di dời vật nuôi ra khỏi địa bàn tỉnh phải tuân thủ
quy định về kiểm dịch vận chuyển động vật theo quy định của Luật Thú y số
79/2015/QH13.
d) Phương pháp tính mức hỗ trợ di dời vật nuôi
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực
hiện nhiệm vụ hỗ trợ di dời vật nuôi bằng phương pháp kiểm đếm trực tiếp từng
cá thể và quy đổi ra đơn vị vật nuôi theo quy định tại Phụ lục V - Hệ số đơn vị
vật nuôi và công thức chuyển đổi của Nghị định số 46/2022/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020
của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
đ) Mức hỗ trợ di dời vật nuôi
Trường hợp di dời nội tỉnh: tối đa không quá 600.000 đồng/01 đơn vị vật nuôi.
Trường hợp di dời ngoại tỉnh: căn cứ tình hình thực tế, đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thỏa thuận với cơ sở chăn nuôi cho
từng trường hợp cụ thể xây dựng phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
2. Mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác không thể di chuyển
a) Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
Chỉ bồi thường vật nuôi của chủ sở hữu tài sản: được tạo lập trước thời
điểm có thông báo thu hồi đất; có văn bản kiểm đếm thống kê số lượng vật
nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; thực hiện kê khai hoạt động chăn
nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định của Luật Chăn nuôi và Thông
tư số 18/2023/TT-BNNPTNT ngày 15/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
Vật nuôi tại thời điểm thu hồi đất đã đến kỳ thu hoạch, xuất bán thì không
được bồi thường (lợn thịt > 6 tháng tuổi, bò đực nuôi thịt > 24 tháng tuổi, gà
Đông Tảo > 38 tuần tuổi, gà thịt khác > 100 ngày tuổi, vịt thịt > 50 ngày tuổi.
Tuổi của vật nuôi được xác định thông qua sổ sách ghi chép; bản kê khai hoạt
động chăn nuôi; hợp đồng, hóa đơn, lý lịch giống vật nuôi (nếu có). Chủ sở hữu
vật nuôi tự thu hồi vật nuôi trước khi bàn giao đất cho Nhà nước.
Vật nuôi tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch, xuất bán mà
không thể di chuyển đến nơi khác để tiếp tục nuôi cho đến thu hoạch thì được
bồi thường thiệt hại do phải thu hoạch, xuất bán sớm.
b) Mức bồi thường thiệt hại được tính như sau:
Mức bồi thường = Giá trị sản xuất - giá trị bán thực tế (nếu có).
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lập
phương án bồi thường cụ thể về mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi khác
mà không thể di chuyển (có giải trình thiệt hại cụ thể của chủ sở hữu vật nuôi)
-- 6 of 105 --
7 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026
thỏa thuận với Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
Điều 7. Quy định liên quan
1. Đối với loại cây trồng, vật nuôi chưa có trong quy định này thì đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư vận dụng đơn giá bồi
thường của các loại cây trồng, vật nuôi tương đương để tính bồi thường.
Trường hợp không có loại cây trồng, vật nuôi tương đương thì khảo sát
thực tế xây dựng phương án bồi thường thỏa thuận với Sở Nông nghiệp và Môi
trường trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Mật độ cây trồng, vật nuôi là thủy sản để áp dụng tính mức bồi thường
là mật độ quy định tại các phụ lục kèm theo Quyết định này. Trường hợp cây
trồng, vật nuôi là thủy sản không có quy định mật độ tại các phụ lục kèm theo
Quyết định này, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường xem xét, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh quyết định.
3. Cách đo đường kính thân, đường kính tán, chiều cao của cây
Đối với cây lâu năm giá trị từng loại cây được xác định chủ yếu bằng
đường kính thân, đường kính tán và chiều cao đối với cây sinh trưởng bình
thường theo nguyên tắc:
a) Đường kính thân cây được đo tại vị trí thân ổn định trên mặt đất ít nhất
20 cm. Đối với cây một gốc có nhiều nhánh thì lấy nhánh có đường kính thân
lớn nhất để tính cho cây đó.
b) Chiều cao cây được tính từ mặt đất ở vị trí thân chính đến chạc đôi, chạc
ba cao nhất. Đối với cây có chạc lá là bẹ như dừa, cau thì độ cao cây tính từ mặt
đất đến bẹ gần nhất.
c) Đường kính tán cây (ĐK tán) được xác định theo hình chiếu thẳng và
vuông góc với mặt đất của vòng tròn tán lá cây.
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã
báo cáo và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá bồi thường
cho các loại cây trồng, vật nuôi có biến động tăng, giảm từ 20% trở lên so với
đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi cùng loại, cùng thời gian sinh trưởng,
cùng kích thước tại Quyết định này.
Chủ trì tổng hợp các khó khăn, vướng mắc; những nội dung chưa phù hợp,
mới phát sinh theo phản ánh của các tổ chức, cá nhân báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh xem xét, quyết định. Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hỗ trợ, bồi
thường giải phóng mặt bằng theo quy định.
2. Thống kê tỉnh
Công bố năng suất bình quân các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh
để làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
-- 7 of 105 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026 8
3. Ủy ban nhân dân xã, phường
Chỉ đạo đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
căn cứ đơn giá bồi thường được ban hành tại Quyết định này; quy định tại khoản
1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 103 Luật Đất đai và các quy định pháp luật
khác để thực hiện việc bồi thường cho người sử dụng đất bị thu hồi trên địa bàn
tỉnh theo đúng quy định.
4. Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
a) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm
đếm, phân loại, lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
b) Xác định các loại cây trồng, vật nuôi mới được nuôi trồng, di chuyển
đến trồng, nuôi mới, cây trồng xen bất thường nhằm trục lợi thì không được bồi
thường. Giám sát, quản lý chặt chẽ cây trồng, vật nuôi đã thực hiện kiểm đếm
của dự án; tránh tình trạng di chuyển cây trồng, vật nuôi đã được kiểm đếm và
bồi thường, hỗ trợ từ dự án này sang dự án khác.
c) Căn cứ vào tình hình thực tế, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư lập dự toán bồi thường về chi phí di chuyển và thiệt
hại thực tế do phải di chuyển, trồng lại (nếu có) cho từng dự án cụ thể, báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
d) Xác định số lượng cây trồng, vật nuôi là thủy sản thấp hơn hoặc vượt
mật độ quy định; xác định loại vật nuôi khác mà không thể di chuyển được và
mức bồi thường cụ thể tại thời điểm thống kê kiểm đếm báo cáo cơ quan có
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định.
đ) Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc gửi ý kiến về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để được hướng dẫn giải quyết hoặc tổng hợp báo
cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh bổ sung cho phù hợp.
Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc
đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được
duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được áp dụng
đơn giá theo Quyết định này.
2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường,
hỗ trợ, tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định
giá bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và thay thế
các Quyết định:
Quyết định số 03/2025/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định đơn giá và mức bồi thường thiệt hại đối với
cây trồng, vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác khi Nhà nước thu hồi đất
-- 8 of 105 --
9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 04/Ngày 12-01-2026
không thể di chuyển được; mức hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Thái Bình quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật
nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
2. Bãi bỏ Điều 13 Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND ngày 30 tháng 9 năm
2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình quy định một số chính sách bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng sở, ban, ngành, đoàn
thể tỉn
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.