Luật1129/LUATBan hành: 29/11/2024Còn hiệu lực
Luật SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT CHỨNG KHOÁN,
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (6)
- Sửa đổiLuật 38/2019/QH
- Sửa đổiLuật 97/2015/QH
- Sửa đổiLuật 59/2020/QH
- Sửa đổiLuật 64/2020/QH
- Sửa đổiLuật 26/2012/QH
- Sửa đổiLuật 54/2014/QH
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán
1. Bổ sung khoản 49 vào sau khoản 48 Điều 4 như sau:
“49. Thao túng thị trường chứng khoán là việc thực hiện một trong các hành vi
sau đây:
a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác
hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;
-- 1 of 32 --
30 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc
thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển
nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành
viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;
c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm
mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm thao túng giá chứng khoán;
d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục
đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng
khoán, thao túng giá chứng khoán;
đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông
tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm
tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và
nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;
e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc
kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo
cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 9 như sau:
“d) Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động nghiệp vụ chứng khoán
của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và
bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con; chấp thuận các quy chế nghiệp vụ
của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng
khoán Việt Nam; yêu cầu Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu
ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam sửa đổi quy chế nghiệp vụ; đình chỉ, hủy bỏ
quyết định liên quan đến hoạt động nghiệp vụ của Sở giao dịch chứng khoán Việt
Nam và công ty con, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và
công ty con; chỉ đạo Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam và công ty con thực hiện các
nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nghiệp vụ trong trường hợp cần thiết để bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;”.
3. Bổ sung một số điểm, khoản của Điều 11 như sau:
a) Bổ sung điểm e vào sau điểm đ khoản 1 như sau:
-- 2 of 32 --
CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024 31
“e) Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập
theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.”;
b) Bổ sung khoản 1a và khoản 1b vào sau khoản 1 như sau:
“1a. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là tổ chức theo quy định tại khoản 1
Điều này được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp
riêng lẻ.
1b. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là cá nhân theo quy định tại khoản 1
Điều này được tham gia mua, giao dịch, chuyển nhượng đối với trái phiếu doanh
nghiệp riêng lẻ thuộc một trong hai trường hợp sau đây:
a) Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có xếp hạng tín nhiệm và có tài sản bảo
đảm đối với trái phiếu đó;
b) Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ có xếp hạng tín nhiệm và có bảo lãnh
thanh toán của tổ chức tín dụng đối với trái phiếu đó.”.
4. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:
“Điều 11a. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan đến hồ sơ, tài liệu
báo cáo
1. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình lập hồ sơ, tài liệu báo cáo liên quan
đến hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung thực và đầy đủ của hồ sơ, tài
liệu báo cáo. Tổ chức, cá nhân tham gia xác nhận hồ sơ, tài liệu báo cáo phải chịu
trách nhiệm trước pháp luật trong phạm vi liên quan đến hồ sơ, tài liệu báo cáo đó.
Hồ sơ, tài liệu báo cáo phải bảo đảm thông tin rõ ràng, không gây hiểu nhầm và có
đầy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưởng đến quyết định của cơ quan, tổ chức
và nhà đầu tư.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý, chấp thuận hồ sơ,
tài liệu báo cáo xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, tài liệu báo cáo trên cơ sở hồ sơ, tài
liệu báo cáo được cung cấp; không chịu trách nhiệm về những vi phạm của tổ
chức, cá nhân xảy ra trước và sau khi nộp hồ sơ, tài liệu báo cáo hợp lệ. Hồ sơ, tài
liệu báo cáo hợp lệ là hồ sơ, tài liệu báo cáo có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy
tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức tư vấn hồ sơ, người hành nghề tham gia tư vấn hồ sơ có trách
nhiệm sau đây:
-- 3 of 32 --
32 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
a) Tổ chức tư vấn hồ sơ và người hành nghề tham gia tư vấn hồ sơ phải trung
thực, cẩn trọng và tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật trong hoạt động tư vấn
hồ sơ;
b) Tổ chức tư vấn hồ sơ có trách nhiệm rà soát, kiểm tra các thông tin trong hồ
sơ, bảo đảm việc phân tích, đánh giá được thực hiện hợp lý và cẩn trọng trên cơ sở
các thông tin, số liệu, tài liệu được cung cấp, phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
trong phạm vi tư vấn liên quan đến hồ sơ, tài liệu báo cáo.
4. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên được chấp thuận, người ký báo cáo kiểm
toán hoặc soát xét phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập; tuân
thủ chuẩn mực kiểm toán khi kiểm toán báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm đối
với ý kiến về tính trung thực, hợp lý của các báo cáo, số liệu được kiểm toán; tuân
thủ chuẩn mực về hợp đồng dịch vụ đảm bảo; chịu trách nhiệm về việc đưa ra ý
kiến về tổng hợp thông tin tài chính theo quy ước.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 12 như sau:
“3. Thực hiện hành vi thao túng thị trường chứng khoán.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau:
“d) Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động phần vốn để
thực hiện dự án của tổ chức phát hành, số cổ phiếu được bán cho các nhà đầu tư
phải đạt tối thiểu 70% số cổ phiếu dự kiến được chào bán, trừ trường hợp chào bán
cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ sở hữu. Tổ chức phát hành phải có phương án
bù đắp phần thiếu hụt vốn dự kiến huy động để thực hiện dự án.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 3 như sau:
“g) Đáp ứng quy định của Chính phủ về đại diện người sở hữu trái phiếu, hệ số
nợ, giá trị phát hành trên vốn chủ sở hữu và xếp hạng tín nhiệm;”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 18 như sau:
a) Bổ sung điểm k vào sau điểm i khoản 1 như sau:
“k) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký chào bán cổ
phiếu lần đầu ra công chúng được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.”;
b) Bổ sung điểm i vào sau điểm h khoản 3 như sau:
-- 4 of 32 --
CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024 33
“i) Hợp đồng giữa tổ chức phát hành với đại diện người sở hữu trái phiếu.”.
8. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 28 như sau:
a) Bổ sung điểm d và điểm đ vào sau điểm c khoản 1 như sau:
“d) Sau khi kết thúc đợt chào bán cổ phiếu ra công chúng và cổ phiếu chưa đưa
vào niêm yết hoặc đăng ký giao dịch mà phát hiện đợt chào bán vi phạm quy định
tại khoản 1 Điều 27 của Luật này;
đ) Sau khi kết thúc đợt chào bán trái phiếu, chứng quyền có bảo đảm ra công
chúng mà phát hiện đợt chào bán vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật
này.”;
b) Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 như sau:
“2a. Sau khi chào bán ra công chúng, cổ phiếu hoặc cổ phiếu được chuyển đổi
từ trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu được mua từ chứng quyền đã được đưa vào
niêm yết hoặc đăng ký giao dịch thì không hủy bỏ.”.
9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 31 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung các điểm a, b và c khoản 1 như sau:
“a) Có quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành và
sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán; xác định rõ tiêu chí nhà đầu tư; số lượng
cổ phiếu, giá chào bán cổ phiếu hoặc nguyên tắc xác định giá chào bán cổ phiếu;
b) Đối tượng tham gia đợt chào bán chỉ bao gồm nhà đầu tư chiến lược, nhà
đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này
đối với đợt chào bán cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi hoặc nhà đầu tư chiến lược,
nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1a và khoản 1b
Điều 11. của Luật này đối với đợt chào bán trái phiếu kèm chứng quyền;
c) Việc giao dịch, chuyển nhượng cổ phiếu chào bán riêng lẻ, trái phiếu
chuyển đổi chào bán riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền chào bán riêng lẻ bị hạn
chế tối thiểu là 03 năm đối với nhà đầu tư chiến lược và tối thiểu là 01 năm đối với
nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán, trừ
trường hợp giao dịch, chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp theo quy định tại điểm b khoản này hoặc thực hiện theo bản án, quyết định
của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế theo
quy định của pháp luật;”;
-- 5 of 32 --
34 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm c khoản 2 như sau:
“b) Đối tượng tham gia đợt chào bán bao gồm nhà đầu tư chứng khoán chuyên
nghiệp là tổ chức.
Trường hợp trái phiếu chào bán thuộc trường hợp quy định tại điểm a hoặc
điểm b khoản 1b Điều 11 của Luật này, đối tượng tham gia đợt chào bán bao gồm
nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là tổ chức và nhà đầu tư chứng khoán
chuyên nghiệp là cá nhân;
c) Việc giao dịch, chuyển nhượng trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chỉ được
thực hiện giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 1a
và khoản 1b Điều 11 của Luật này, trừ trường hợp thực hiện theo bản án, quyết
định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc thừa kế
theo quy định của pháp luật;”.
10. Bổ sung Điều 31a và Điều 31b vào sau Điều 31 trong Chương II như sau:
“Điều 31a. Đình chỉ chào bán chứng khoán riêng lẻ
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền đình chỉ đợt chào bán chứng
khoán riêng lẻ đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tối đa là 60 ngày
trong các trường hợp sau đây:
a) Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán riêng lẻ có thông tin sai lệch, bỏ sót
nội dung quan trọng có thể ảnh hưởng đến quyết định đầu tư và gây thiệt hại cho
nhà đầu tư;
b) Việc phân phối chứng khoán không thực hiện đúng quy định của pháp luật.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán riêng
lẻ bị đình chỉ, tổ chức phát hành phải công bố việc đình chỉ chào bán chứng khoán
riêng lẻ theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này và phải thu
hồi chứng khoán đã phát hành nếu nhà đầu tư có yêu cầu, đồng thời hoàn trả tiền
cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
3. Khi những thiếu sót dẫn đến việc đình chỉ đợt chào bán chứng khoán riêng
lẻ được khắc phục, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra văn bản thông báo hủy đình
chỉ và chứng khoán được tiếp tục chào bán.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo hủy đình chỉ, tổ
chức phát hành phải công bố việc hủy đình chỉ theo phương thức quy định tại
khoản 3 Điều 25 của Luật này.
-- 6 of 32 --
CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024 35
Điều 31. b. Hủy bỏ chào bán chứng khoán riêng lẻ
1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định hủy bỏ đợt chào bán chứng
khoán riêng lẻ đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong các trường
hợp sau đây:
a) Hết thời hạn đình chỉ theo quy định tại khoản 1 Điều 31a của Luật này mà tổ
chức phát hành không khắc phục được thiếu sót dẫn đến việc bị đình chỉ đợt chào
bán chứng khoán riêng lẻ;
b) Sau khi kết thúc đợt chào bán cổ phiếu riêng lẻ và cổ phiếu chưa đưa vào
niêm yết hoặc đăng ký giao dịch mà phát hiện đợt chào bán vi phạm quy định tại
khoản 1 Điều 31a của Luật này;
c) Sau khi kết thúc đợt chào bán trái phiếu riêng lẻ mà phát hiện đợt chào bán
vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 31a của Luật này.
2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, đợt chào bán chứng khoán
riêng lẻ bị hủy bỏ theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết
định của Trọng tài hoặc cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi chào bán riêng lẻ mà cổ phiếu hoặc cổ phiếu được chuyển đổi từ trái
phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu được mua từ chứng quyền đã được đưa vào niêm
yết hoặc đăng ký giao dịch thì không hủy bỏ.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đợt chào bán chứng khoán riêng lẻ
bị hủy bỏ, tổ chức phát hành phải công bố việc hủy bỏ chào bán chứng khoán riêng lẻ
theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 25 của Luật này và phải thu hồi chứng
khoán đã phát hành, đồng thời hoàn trả tiền cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày đợt chào bán bị hủy bỏ. Hết thời hạn này, tổ chức phát hành phải bồi thường
thiệt hại cho nhà đầu tư theo các điều khoản đã cam kết với nhà đầu tư.”.
11. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 32 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 như sau:
“a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên, có vốn chủ sở hữu từ
30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất
100 nhà đầu tư không phải cổ đông lớn nắm giữ;”;
b) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 như sau:
“4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc đăng ký công ty đại chúng và
trình tự, thủ tục đăng ký công ty đại chúng.”.
-- 7 of 32 --
36 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
12. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 33 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 như sau:
“đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết
thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất
được kiểm toán hoặc soát xét;”;
b) Bổ sung điểm g vào sau điểm e khoản 1 như sau:
“g) Báo cáo về vốn điều lệ đã góp tính đến thời điểm đăng ký công ty đại
chúng được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.”.
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 6 Điều 36 như sau:
“6. Trường hợp công ty mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát
hành cổ phiếu cho người lao động của công ty thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Tổng số lượng cổ phiếu của người lao động đã được công ty mua lại phải
được báo cáo tại Đại hội đồng cổ đông thường niên gần nhất;
b) Công ty không phải làm thủ tục giảm vốn điều lệ đối với số cổ phiếu được
công ty mua lại.”.
14. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 37 như sau:
“7. Công ty đại chúng không được chào bán cổ phiếu để tăng vốn điều lệ trong
vòng 06 tháng kể từ ngày kết thúc việc mua lại cổ phiếu, trừ trường hợp công ty
đại chúng mua lại cổ phiếu của người lao động nghỉ việc theo chương trình phát
hành cổ phiếu cho người lao động hoặc công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của
chính mình trong trường hợp thực hiện sửa lỗi giao dịch.”.
15. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 38 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 và khoản 2 như sau:
“1. Công ty đại chúng bị hủy tư cách công ty đại chúng khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
a) Không còn đáp ứng một trong các điều kiện của công ty đại chúng quy định
tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật này;
b) Không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về báo cáo tài
chính năm được kiểm toán;
-- 8 of 32 --
CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024 37
c) Không thực hiện công bố thông tin trong 02 năm liên tục về nghị quyết Đại
hội đồng cổ đông thường niên;
d) Trong 01 năm kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xác nhận hoàn tất
việc đăng ký công ty đại chúng hoặc kể từ ngày kết thúc đợt chào bán ra công
chúng, công ty không thực hiện đăng ký cổ phiếu tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ
chứng khoán Việt Nam hoặc không thực hiện đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch
cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán.
2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày không còn đáp ứng một trong các điều
kiện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32 của Luật này, công ty đại chúng có trách
nhiệm gửi tài liệu báo cáo đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
Sau 01 năm kể từ ngày không còn đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 32
của Luật này mà công ty vẫn không đáp ứng được điều kiện là công ty đại chúng,
công ty phải gửi hồ sơ hủy tư cách công ty đại chúng đến Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước để xem xét hủy tư cách công ty đại chúng.
Trường hợp công ty đại chúng không gửi hồ sơ, tài liệu báo cáo tới Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản này, Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước căn cứ danh sách cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán
Việt Nam cung cấp hoặc Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty được kiểm
toán để xem xét hủy tư cách công ty đại chúng.”;
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc hủy tư cách công ty đại chúng, trình
tự, thủ tục hủy tư cách công ty đại chúng và việc hủy tư cách công ty đại chúng đối
với trường hợp không đáp ứng điều kiện là công ty đại chúng do tổ chức lại, giải
thể, phá sản doanh nghiệp.”.
16. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 và khoản 4 Điều 39 như sau:
“3. Danh sách cổ đông của công ty đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về
cơ cấu cổ đông do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cung cấp
hoặc do công ty lập đối với công ty đại chúng chưa đăng ký chứng khoán tại Tổng
công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam;
4. Báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc văn bản xác nhận về
vốn chủ sở hữu của tổ chức kiểm toán được chấp thuận đối với trường hợp công ty
đại chúng không còn đáp ứng điều kiện về vốn điều lệ đã góp hoặc vốn chủ sở
-- 9 of 32 --
38 CÔNG BÁO/Số 1523 + 1524/Ngày 29-12-2024
hữu. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm
gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán hoặc
soát xét.”.
17. Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 55 như sau:
“4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quyết định thành lập
công ty con và tổ chức, phân công thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của mình theo
quy định của Luật này cho công ty con sau khi được Bộ Tài chính chấp thuận.”.
18. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 56 như sau:
“a) Thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch cho các chứng khoán giao dịch trên
hệ thống giao dịch chứng khoán. Trường hợp thực hiện bù trừ, thanh toán giao
dịch chứng khoán phái sinh, thành viên bù trừ là ngân hàng thương mại, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài chỉ được thực hiện bù trừ, thanh toán giao dịch cho chính
thành viên bù trừ là ngân hàng
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.