Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển.
2. Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên và nhân tạo. Các dạng tích tụ
nước tự nhiên bao gồm sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá, các tầng
chứa nước dưới đất và các dạng tích tụ nước khác được hình thành tự nhiên. Các
dạng tích tụ nước nhân tạo bao gồm hồ chứa thủy điện, thủy lợi, sông, kênh,
mương, rạch, hồ, ao, đầm và các dạng tích tụ nước khác do con người tạo ra.
3. Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền, hải đảo.
4. Nước dưới đất là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới đất ở đất liền,
hải đảo, dưới đáy biển.
5. Nguồn nước mặt liên quốc gia là nguồn nước mặt phân bố trên lãnh thổ Việt
Nam và lãnh thổ quốc gia khác.
6. Nguồn nước mặt liên tỉnh là nguồn nước mặt phân bố trên địa bàn từ hai
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
4 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
7. Nguồn nước mặt nội tỉnh là nguồn nước mặt phân bố trên địa bàn một tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
8. Lưu vực sông là vùng đất mà trong phạm vi đó nước mặt, nước dưới đất
chảy tự nhiên vào sông và thoát ra một cửa chung hoặc thoát ra biển.
9. Lưu vực sông liên quốc gia là lưu vực sông nằm trên lãnh thổ Việt Nam và
lãnh thổ quốc gia khác.
10. Lưu vực sông liên tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn từ hai tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương trở lên.
11. Lưu vực sông nội tỉnh là lưu vực sông nằm trên địa bàn một tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
12. Nguồn nước sinh hoạt là nguồn nước có chức năng cấp nước cho sinh hoạt.
13. Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học,
thành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật và tự nhiên.
14. Suy thoái nguồn nước là sự suy giảm về lượng nước, chất lượng nguồn
nước, gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động khai thác, sử dụng nước và hệ sinh thái
thủy sinh.
15. Cạn kiệt nguồn nước là sự suy giảm nghiêm trọng về số lượng nước, làm
cho nguồn nước không còn khả năng khai thác, sử dụng.
16. Chức năng nguồn nước là khả năng cung cấp giá trị, lợi ích của nguồn
nước cho các mục đích sử dụng nước.
17. Khả năng chịu tải của nguồn nước mặt là giới hạn có thể tiếp nhận thêm
một lượng chất ô nhiễm mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử
dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
18. Dòng chảy tối thiểu là dòng chảy ở mức thấp nhất cần thiết để duy trì dòng
sông, suối hoặc đoạn sông, suối nhằm bảo đảm sự phát triển bình thường của hệ sinh
thái thủy sinh và bảo đảm mức tối thiểu cho hoạt động khai thác, sử dụng nước.
19. Ngưỡng khai thác nước dưới đất là giới hạn cho phép khai thác nước dưới
đất nhằm bảo đảm không gây xâm nhập mặn, suy thoái nguồn nước, cạn kiệt
nguồn nước, sụt, lún đất, tác động xấu đến nguồn nước và môi trường.
20. Vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt là vùng phụ cận vị trí lấy
nước sinh hoạt được quy định phải bảo vệ để phòng, chống ô nhiễm nguồn nước
sinh hoạt.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 5
21. Hành lang bảo vệ nguồn nước là phần đất giới hạn dọc theo nguồn nước
mặt hoặc bao quanh nguồn nước mặt để bảo vệ nguồn nước, duy trì chức năng
nguồn nước.
22. Phục hồi nguồn nước là biện pháp cải thiện số lượng, chất lượng nước
nhằm khôi phục dòng chảy, chức năng nguồn nước, nâng cao giá trị về kinh tế,
sinh thái, văn hóa, lịch sử gắn liền với nguồn nước.
23. An ninh nguồn nước là việc bảo đảm số lượng, chất lượng nước phục vụ
dân sinh trong mọi tình huống, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước cho các hoạt động
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, môi trường và giảm thiểu rủi ro,
tác hại từ các thảm họa do con người và thiên nhiên gây ra liên quan đến nước.
24. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước là hoạt động khai thác, sử dụng tiềm năng,
giá trị của tài nguyên nước để phục vụ dân sinh, phát triển kinh tế - xã hội, môi
trường, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học.
25. Vận hành hồ chứa theo thời gian thực là quá trình vận hành điều tiết hồ
chứa liên tục, tức thời trên cơ sở tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, cập nhật
thông tin, số liệu và dự báo khí tượng thủy văn theo thời gian thực.
26. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
27. Tái sử dụng nước là hoạt động sử dụng lại nước thải đạt quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia phù hợp với mục đích sử dụng nước.
28. Sử dụng nước tuần hoàn là quá trình sử dụng lại nước trong một chu trình
hoạt động sản xuất.
29. Phát triển nguồn nước là biện pháp nâng cao khả năng giữ nước, tích trữ
nước, dẫn nước, chuyển nước, khai thác, sử dụng bền vững và nâng cao giá trị của
tài nguyên nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát
triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra
1. Bảo đảm chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia, công
bằng, hợp lý trong bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra; bảo đảm
an ninh nguồn nước để mọi người dân được tiếp cận, sử dụng nước công bằng,
hợp lý.
6 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
2. Tài nguyên nước phải được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và
chất lượng; giữa nước mặt và nước dưới đất; giữa thượng lưu và hạ lưu, kết hợp
với quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.
3. Quản lý tài nguyên nước phải bảo đảm thống nhất theo lưu vực sông, theo
nguồn nước, kết hợp với quản lý theo địa giới hành chính; phân công, phân cấp rõ
trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước, nguồn nước với trách nhiệm
quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng, vận hành công trình thủy lợi, thủy điện,
cấp nước đô thị, cấp nước nông thôn.
4. Bảo vệ tài nguyên nước phải lấy phòng ngừa là chính, gắn với việc bảo vệ
số lượng, chất lượng nước; bảo vệ, nâng cao chất lượng rừng gắn liền với bảo vệ,
phát triển nguồn sinh thủy, chức năng nguồn nước.
5. Khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải được kê khai, đăng ký, cấp phép,
phù hợp với khả năng đáp ứng của nguồn nước, theo phương án điều hòa, phân
phối tài nguyên nước và phù hợp với quy hoạch về tài nguyên nước; bảo đảm sử
dụng tổng hợp, đa mục tiêu, tiết kiệm, hiệu quả.
6. Quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước phải phù hợp với quy luật, điều
kiện tự nhiên; văn hóa, lịch sử, tôn giáo, tín ngưỡng; cơ chế thị trường, trình độ
phát triển kinh tế - xã hội.
7. Phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra phải có kế hoạch và biện
pháp chủ động; bảo đảm kết hợp hài hòa lợi ích của quốc gia, các vùng, địa
phương, ngành, lĩnh vực; kết hợp giữa khoa học, công nghệ tiên tiến với kinh
nghiệm truyền thống và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.
8. Quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành
có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; kế hoạch quản lý chất lượng môi
trường nước mặt; kế hoạch, chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc
phòng, an ninh phải gắn với khả năng, chức năng nguồn nước, bảo vệ tài nguyên
nước, bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu, không vượt quá ngưỡng khai thác nước
dưới đất và phải phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước.
9. Bảo vệ, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của
mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về tài nguyên nước
1. Hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa công tác quản lý tài nguyên nước hướng
tới quản trị tài nguyên nước quốc gia trên nền tảng công nghệ số thông qua Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết
định, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn lực trong công tác quản lý tài nguyên nước.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 7
2. Ưu tiên đầu tư tìm kiếm, thăm dò, khai thác nguồn nước, tích trữ nước, phục
hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; có chính sách ưu đãi đối với
các dự án đầu tư khai thác nước cấp cho sinh hoạt, sản xuất cho người dân ở các
vùng khan hiếm nước ngọt, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới,
hải đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn; tạo điều kiện tiếp cận nước sinh hoạt cho người nghèo,
phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và các đối tượng dễ bị tổn thương khác.
3. Ưu tiên đầu tư xây dựng mạng quan trắc, giám sát tài nguyên nước, Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia, nâng cao khả năng dự báo
tài nguyên nước, lũ, lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, nước biển dâng và các tác hại
khác do nước gây ra.
4. Khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt
động điều tra cơ bản tài nguyên nước; bảo vệ, phát triển nguồn nước, nguồn sinh
thủy; tích trữ nước và phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
điều hòa, phân phối tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra.
5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu,
chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để quản lý, bảo vệ, phục hồi,
phát triển nguồn nước; khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả, sử dụng nước
tuần hoàn, tái sử dụng nước; xử lý nước biển thành nước ngọt; thu gom, sử dụng
nước mưa, bổ sung nhân tạo nước dưới đất; phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
6. Mở rộng, tăng cường hội nhập, hợp tác quốc tế về tài nguyên nước.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 6. Phát triển khoa học, công nghệ trong quản lý, bảo vệ, điều hòa,
phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
1. Nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ để phục vụ các hoạt
động sau đây:
a) Điều tra cơ bản tài nguyên nước; hạch toán tài nguyên nước; xây dựng bộ
chỉ số quốc gia về an ninh nguồn nước;
b) Quan trắc, giám sát, dự báo nguồn nước;
c) Điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên nền tảng công nghệ số; xây dựng
hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định, quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa
theo thời gian thực;
d) Các giải pháp ứng phó, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng,
xâm nhập mặn, sụt, lún đất, sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ; ứng dụng công nghệ tiên
tiến để xử lý nước biển thành nước ngọt;
đ) Giải pháp bổ sung nhân tạo nước dưới đất;
e) Sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, nâng cao hiệu quả sử dụng nước
trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
g) Xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
giải pháp phát triển nguồn nước, bảo vệ nguồn sinh thủy;
h) Vận hành điều tiết hồ chứa, khai thác và sử dụng hợp lý nguồn nước; kiểm soát
nguồn nước, tạo nguồn, tích trữ nước và xây dựng mạng lưới liên kết, chuyển nước;
i) Chế tạo thiết bị, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm; cải tiến, đổi mới, nâng
cấp thiết bị sử dụng nước.
2. Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình, tổ chức xây dựng, thực hiện các chương trình nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ phục vụ quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục
hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác
hại do nước gây ra.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 9
3. Căn cứ yêu cầu về quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra trong từng giai đoạn, trên cơ sở đề xuất của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên
và Môi trường xây dựng Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia về tài
nguyên nước theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia
1. Thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước bao gồm:
a) Số lượng, chất lượng nước;
b) Số liệu về khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước;
c) Dữ liệu kiểm kê, điều tra, đánh giá tài nguyên nước, quy hoạch về tài
nguyên nước;
d) Thông tin, số liệu về kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước;
đ) Danh mục lưu vực sông; danh mục nguồn nước; danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp; hành lang bảo vệ nguồn nước; chức năng nguồn nước; dòng
chảy tối thiểu; ngưỡng khai thác nước dưới đất; mặt cắt sông, suối; bản đồ phân
vùng nguy cơ hạn hán, thiếu nước; danh mục, bản đồ phân vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất và các thông tin khác về tài nguyên nước;
e) Thông tin, số liệu quan trắc về tài nguyên nước theo quy định tại Điều 51
của Luật này và số liệu quan trắc khí tượng thủy văn, chất lượng môi trường nước.
2. Nhà nước bố trí ngân sách đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành và duy trì Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
3. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia phải bảo đảm
các yêu cầu sau đây:
a) Tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu tài nguyên nước với cơ sở dữ
liệu liên quan đến điều tra cơ bản, khai thác, sử dụng tài nguyên nước của cơ quan,
tổ chức, cá nhân; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin;
b) Thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ công về tài nguyên nước; truy cập,
tiếp cận, sử dụng thông tin, dữ liệu và cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin,
cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định của pháp luật.
10 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
4. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tài trợ, hỗ trợ, ứng dụng công nghệ mới
trong xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia; cập nhật thông tin, dữ
liệu về tài nguyên nước quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý vào
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
6. Bộ, cơ quan ngang Bộ chỉ đạo việc kết nối, liên thông dữ liệu liên quan đến
tài nguyên nước quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý với Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu
về tài nguyên nước quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý vào Hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
8. Khuyến khích tổ chức, cá nhân chia sẻ, cập nhật thông tin, dữ liệu về tài
nguyên nước do mình thực hiện vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên
nước quốc gia và ưu tiên các tổ chức, cá nhân đó trong khai thác, sử dụng thông
tin, dữ liệu của Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại, xả khí thải độc hại
vào nguồn nước.
2. Xả nước thải vào nguồn nước dưới đất; xả nước thải chưa được xử lý đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải vào nguồn nước mặt, nước biển.
3. Xả nước thải, đưa các chất thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước
sinh hoạt.
4. Thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới
đất trái phép.
5. Lấn, lấp sông, suối, kênh, mương, rạch, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác; đặt vật cản, chướng ngại vật, xây dựng công trình kiến trúc, trồng cây
gây cản trở thoát lũ, lưu thông nước ở các sông, suối, hồ chứa, kênh, mương, rạch
nhưng không có biện pháp khắc phục.
6. Khai thác trái phép cát, sỏi, bùn, đất và các loại khoáng sản khác trên sông,
suối, kênh, mương, rạch, hồ, trong hành lang bảo vệ nguồn nước; khoan, đào, xây
dựng nhà cửa, công trình, vật kiến trúc và các hoạt động khác trong hành lang bảo
vệ nguồn nước gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 11
7. Phá hoại các công trình bảo vệ, điều tiết, tích trữ nước, khai thác, sử dụng,
quan trắc, giám sát tài nguyên nước, công trình phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra.
8. Làm sai lệch thông tin, dữ liệu về tài nguyên nước.
9. Không tuân thủ quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa do cơ quan có
thẩm quyền ban hành.
10. Xây dựng đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển nguồn
nước trái quy hoạch về tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có
liên quan.
Chương II
ĐIỀU TRA CƠ BẢN, CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH
VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mục 1
ĐIỀU TRA CƠ BẢN TÀI NGUYÊN NƯỚC
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN, CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH
Điều 9. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước
1. Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước để thu thập thông tin, dữ liệu
phục vụ xây dựng Chiến lược tài nguyên nước quốc gia, quy hoạch về tài nguyên
nước, quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra, bảo đảm an
ninh nguồn nước.
Hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước sử dụng nguồn ngân sách nhà nước
phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và nghiệm thu kết quả theo
quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Điều tra cơ bản tài nguyên nước phải bảo đảm nguyên tắc thống nhất, đồng
bộ, kế thừa và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực.
3. Điều tra cơ bản tài nguyên nước bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá tài nguyên nước;
b) Kiểm kê tài nguyên nước;
c) Xây dựng báo cáo tài nguyên nước quốc gia;
12 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
d) Xây dựng và duy trì mạng quan trắc tài nguyên nước, giám sát, cảnh báo, dự
báo nguồn nước; xây dựng, vận hành hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định;
đ) Đo đạc mặt cắt sông, suối; đánh giá diễn biến sạt lở lòng, bờ, bãi sông; điều
tra, khảo sát phục vụ lập kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, lập hành lang bảo vệ
nguồn nước;
e) Xây dựng kịch bản nguồn nước; báo cáo khai thác, sử dụng tài nguyên nước
của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ có liên quan gửi Bộ Tài nguyên và
Môi trường để tổng hợp.
4. Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước được quy định như sau:
a) Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước là quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành. Việc lập quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên
nước căn cứ vào chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh, Chiến lược tài nguyên nước quốc gia và quy hoạch tài nguyên nước;
b) Quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước bao gồm các nội dung
chính sau đây: đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch kỳ trước; xác định các yêu
cầu về thông tin, số liệu về tài nguyên nước, khai thác, sử dụng tài nguyên nước
trên phạm vi cả nước; xác định các hoạt động điều tra cơ bản tài nguyên nước theo
quy định tại khoản 3 Điều này và thứ tự ưu tiên thực hiện trong thời kỳ quy hoạch;
mạng quan trắc tài nguyên nước; giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực
hiện; tích hợp danh mục nguồn nước mặt liên quốc gia, danh mục nguồn nước mặt
liên tỉnh, danh mục nguồn nước dưới đất;
c) Thời kỳ quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước là 10 năm, tầm
nhìn là 30 năm;
d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể
điều tra cơ bản tài nguyên nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 Điều này và quy định việc lập, thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể điều tra cơ bản tài nguyên nước.
Chương II ĐIỀU TRA CƠ BẢN, CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH
Điều 16. Nội dung của quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh
Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh có các nội dung chính sau đây:
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các định hướng
phát triển kinh tế - xã hội liên quan; hiện trạng quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân
phối, phục hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và
khắc phục tác hại do nước gây ra;
2. Dự báo xu thế biến động số lượng, chất lượng nguồn nước và nhu cầu sử
dụng nước cho các ngành trong thời kỳ quy hoạch; phân vùng chức năng nguồn
nước; khu vực thường xuyên hoặc có nguy cơ xảy ra hạn hán, thiếu nước; ngưỡng,
lượng nước có thể khai thác cho từng đoạn sông, từng khu vực, tầng chứa nước;
dòng chảy tối thiểu trên sông, suối; rà soát, tổng hợp các công trình điều tiết, tích
trữ nước, khai thác, sử dụng, phát triển nguồn nước; xác định các vấn đề về tài
nguyên nước cần giải quyết trong thời kỳ quy hoạch;
3. Xác định quan điểm, mục tiêu của quy hoạch;
4. Định hướng điều hòa, phân phối, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và
khắc phục tác hại do nước gây ra bao gồm:
a) Phân phối lượng nước, thứ tự ưu tiên để điều hòa, phân phối tài nguyên
nước trong trường hợp hạn hán, thiếu nước cho các ngành, địa phương, đối tượng
khai thác, sử dụng tài nguyên nước; xác định nguồn nước, công trình dự phòng để
cấp nước sinh hoạt; chuyển nước lưu vực sông (nếu có);
b) Xác định các đập, hồ chứa, công trình điều tiết, tích trữ nước, phát triển
nguồn nước có quy mô lớn, có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh hoặc có tác
động lớn đến nguồn nước;
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 17
c) Giải pháp công trình, phi công trình để bảo vệ nguồn nước, giảm thiểu tác
hại do nước gây ra;
d) Phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
đ) Xác định khu vực, nguồn nước cần ưu tiên lập kế hoạch chi tiết về một hoặc
một số nội dung sau: điều hòa, phân phối, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; bảo
vệ tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
e) Nội dung khác mang tính chất đặc thù của từng lưu vực sông;
5. Giải pháp, kinh phí, kế hoạch thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ PHỤC HỒI NGUỒN NƯỚC
Điều 23. Hành lang bảo vệ nguồn nước
1. Hành lang bảo vệ nguồn nước được lập để bảo vệ sự ổn định của bờ và
phòng, chống lấn chiếm đất ven nguồn nước; phòng, chống các hoạt động có nguy
cơ gây ô nhiễm, suy thoái nguồn nước; bảo vệ sự phát triển hệ sinh thái thủy sinh,
các loài động, thực vật tự nhiên ven nguồn nước; bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn
giáo, tín ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học, phát triển du lịch liên quan đến
nguồn nước.
2. Nguồn nước phải lập hành lang bảo vệ bao gồm:
a) Đập, hồ chứa thủy điện, thủy lợi trên sông, suối;
b) Hồ trên sông, suối không thuộc quy định tại điểm a khoản này;
c) Hồ, ao, đầm, phá được xác định trong danh mục hồ, ao, đầm, phá không
được san lấp;
d) Sông, suối, kênh, mương, rạch là nguồn cấp nước, trục tiêu nước hoặc có tầm
quan trọng đối với các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường;
đ) Các nguồn nước có chức năng bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín
ngưỡng, giá trị văn hóa, đa dạng sinh học và phát triển du lịch không thuộc quy
định tại điểm c khoản này.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, công bố, điều chỉnh danh mục nguồn
nước phải lập hành lang bảo vệ nguồn nước; phê duyệt, điều chỉnh phạm vi hành
lang bảo vệ nguồn nước, kế hoạch, phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ
nguồn nước.
4. Phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước phải được thể hiện trên bản đồ địa chính.
22 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
5. Hành lang bảo vệ nguồn nước phải được công bố, quản lý theo quy định của
Luật này và pháp luật về đất đai; đối với các trường hợp quy định tại điểm c khoản 6
Điều này thì còn phải thực hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều,
giao thông đường thủy nội địa.
6. Việc xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước, cắm mốc giới hành
lang bảo vệ nguồn nước quy định như sau:
a) Tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này; tổ chức được giao quản lý hồ trên sông, suối quy định tại điểm b và hồ, ao,
đầm, phá quy định tại điểm c, điểm đ khoản 2 Điều này đề xuất phạm vi hành lang
bảo vệ nguồn nước trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; thực hiện việc cắm
mốc giới và tổ chức bàn giao mốc giới cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xác định phạm vi hành lang bảo vệ nguồn
nước và cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với các trường hợp không
có tổ chức được giao quản lý, vận hành;
c) Trường hợp đập, hồ chứa thủy lợi, kênh, mương thuộc công trình thủy lợi
thì phạm vi, mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước được xác định theo mốc chỉ
giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
Trường hợp sông, suối, kênh, rạch có mốc giới hành lang bảo vệ được xác định
trùng với mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng, mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê
thì sử dụng mốc chỉ giới hành lang bảo vệ luồng theo quy định của pháp luật về
giao thông đường thủy nội địa và mốc chỉ giới hành lang bảo vệ đê theo quy định
của pháp luật về đê điều;
d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho
Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã để quản lý, bảo vệ.
7. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân sinh sống, hoạt
động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước
phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Không được gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, ao, đầm, phá
hoặc gây ảnh hưởng đến sự ổn định, an toàn của sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ,
ao, đầm, phá;
b) Không làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ nguồn nước đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 23
8. Không xây dựng mới hoặc mở rộng quy mô bệnh viện, cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa
chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải nguy hại trong phạm vi hành
lang bảo vệ nguồn nước. Đối với cơ sở đang hoạt động gây ô nhiễm nguồn nước
phải có giải pháp khắc phục theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định việc xác định phạm vi hành
lang bảo vệ nguồn nước; quy định nguồn nước phải cắm mốc giới hành lang bảo
vệ và việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ PHỤC HỒI NGUỒN NƯỚC
Điều 24. Dòng chảy tối thiểu
1. Các trường hợp phải xác định dòng chảy tối thiểu bao gồm:
a) Sông, suối có các công trình chuyển nước, đập, hồ chứa, công trình khai
thác nước lớn có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động dân sinh, phát triển kinh tế -
xã hội, hệ sinh thái thủy sinh.
Căn cứ nguồn lực, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, tầm
quan trọng của nguồn nước, yêu cầu phòng, chống thiên tai, yêu cầu bảo vệ nguồn
nước, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này quyết định
thứ tự ưu tiên, vị trí cần duy trì dòng chảy tối thiểu của từng sông, suối cần xác
định dòng chảy tối thiểu.
b) Đập, hồ chứa xây dựng trên các sông, suối, trừ trường hợp các đập, hồ chứa
đã đi vào vận hành mà không thể điều chỉnh, bổ sung hạng mục công trình xả dòng
chảy tối thiểu.
2. Dòng chảy tối thiểu là một trong những căn cứ để xem xét trong quá trình
thẩm định, phê duyệt các nhiệm vụ sau đây:
a) Quy hoạch về tài nguyên nước; quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên
ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phương án khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra
trong quy hoạch tỉnh;
b) Quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa trên các lưu vực sông;
c) Phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước trên lưu vực sông; phục hồi
nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm;
d) Dự án xây dựng đập, hồ chứa trên các sông, suối; dự án có hoạt động
chuyển nước;
đ) Đăng ký, cấp phép khai thác tài nguyên nước;
24 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
e) Các dự án có liên quan trực tiếp đến việc duy trì, bảo đảm dòng chảy tối
thiểu trên sông, suối.
3. Việc xác định dòng chảy tối thiểu phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phải được thực hiện đối với từng vị trí cụ thể trên sông, suối và phải bảo
đảm tính đại diện, hệ thống trên lưu vực sông;
b) Bảo đảm công bằng, hợp lý, hài hòa lợi ích, bình đẳng giữa các đối tượng
khai thác, sử dụng tài nguyên nước, giữa các địa phương ở thượng lưu và hạ lưu;
c) Phù hợp với đặc điểm nguồn nước, chức năng của nguồn nước, chế độ dòng
chảy của sông, suối, đặc điểm địa hình, nhu cầu sử dụng nước, vai trò của sông,
suối trong hệ thống sông; phù hợp với quy mô, phương thức khai thác, khả năng
vận hành điều tiết hồ chứa;
d) Phù hợp với thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế có liên quan đến tài
nguyên nước với quốc gia có chung nguồn nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên.
4. Căn cứ xác định dòng chảy tối thiểu bao gồm:
a) Đặc điểm thủy văn, chế độ dòng chảy và các chức năng của nguồn nước;
hiện trạng và nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước;
b) Các yêu cầu bảo vệ, phòng chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước;
bảo vệ, bảo tồn hệ sinh thái thủy sinh, đa dạng sinh học; phòng, chống thiên tai;
bảo đảm quốc phòng, an ninh và các yêu cầu khác liên quan đến bảo vệ nguồn nước;
c) Quy mô, phạm vi tác động, phương thức khai thác và khả năng điều tiết
nước đối với đập, hồ chứa;
d) Thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế có liên quan đến tài nguyên nước với
quốc gia có chung nguồn nước mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
5. Dòng chảy tối thiểu được xác định trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông
liên tỉnh đối với sông, suối liên tỉnh, liên quốc gia, trong quy hoạch tỉnh đối với
sông, suối nội tỉnh quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Trường hợp chưa có quy hoạch hoặc quy hoạch chưa có nội dung xác định
dòng chảy tối thiểu, Bộ Tài nguyên và Môi trường xác định, công bố dòng chảy tối
thiểu đối với sông, suối liên tỉnh, liên quốc gia; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định,
công bố dòng chảy tối thiểu đối với sông, suối nội tỉnh.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 25
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì xác định, điều chỉnh vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông, suối
liên tỉnh, liên quốc gia và lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có liên quan trước khi quyết định; công bố dòng chảy tối thiểu trên
các sông, suối liên tỉnh, liên quốc gia;
b) Phê duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu đập, hồ chứa quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này thuộc thẩm quyền cấp phép khai thác tài nguyên nước.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Chủ trì xác định, điều chỉnh vị trí, giá trị dòng chảy tối thiểu trên sông, suối
nội tỉnh và lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan có liên quan
trước khi quyết định; công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh;
b) Phê duyệt, công bố dòng chảy tối thiểu ở hạ lưu đập, hồ chứa quy định tại
điểm b khoản 1 Điều này thuộc thẩm quyền đăng ký, cấp phép khai thác tài
nguyên nước.
8. Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành đập, hồ chứa theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều này phải thực hiện việc xác định và đề xuất dòng chảy tối thiểu ở hạ
lưu đập, hồ chứa và được thể hiện trong tờ khai đăng ký hoặc hồ sơ đề nghị cấp
phép khai thác nước mặt, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
9. Việc xác định, điều chỉnh dòng chảy tối thiểu đối với các trường hợp quy
định tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
Việc rà soát, điều chỉnh dòng chảy tối thiểu được thực hiện định kỳ 05 năm
hoặc khi có sự điều chỉnh nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên
nước trong các quy hoạch; có dự án, công trình khai thác nước mới được hình
thành làm thay đổi lớn đến chế độ dòng chảy trên sông, suối; có sự biến động về
điều kiện tự nhiên tác động lớn đến nguồn nước.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ PHỤC HỒI NGUỒN NƯỚC
Điều 31. Bảo vệ nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân phải thực hiện việc trám lấp giếng bị hỏng, không còn sử
dụng hoặc không có kế hoạch tiếp tục sử dụng đối với các trường hợp sau đây:
a) Khoan, đào giếng để điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất;
b) Khoan khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng,
xây dựng công trình ngầm;
c) Khoan thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí và các dự
án khác.
2. Tổ chức, cá nhân phải bảo đảm yêu cầu về bảo vệ nước dưới đất và quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các trường hợp sau đây:
a) Thiết kế, thi công các công trình khoan, đào, thí nghiệm trong các dự án
điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất;
b) Khảo sát địa chất công trình, xử lý nền móng công trình xây dựng, xây dựng
công trình ngầm; thăm dò địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí;
c) Bơm hút nước tháo khô mỏ, tháo khô hố móng xây dựng gây hạ thấp mực
nước dưới đất và các hoạt động khoan, đào, thí nghiệm khác.
3. Việc khoan điều tra, khảo sát, thăm dò và khoan khai thác nước dưới đất
phải do tổ chức, cá nhân có giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thực hiện.
4. Căn cứ kế hoạch bảo vệ nước dưới đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức
thực hiện việc khoanh định, công bố, điều chỉnh danh mục vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất; quyết định đưa ra khỏi danh mục vùng cấm, vùng hạn
chế khai thác nước dưới đất khi nguồn nước dưới đất đã phục hồi.
5. Việc xác định vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất phải bảo
đảm hài hòa quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân có liên quan và được
xem xét, khoanh định tại các khu vực sau đây:
a) Khu vực có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và có nguy cơ vượt
ngưỡng khai thác nước dưới đất;
b) Khu vực đã xảy ra sụt, lún đất hoặc có nguy cơ sụt, lún đất;
c) Khu vực có nguồn nước dưới đất có nguy cơ bị xâm nhập mặn.
30 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
6. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy phép khai thác nước dưới đất
trong vùng hạn chế khai thác nước dưới đất thì được tiếp tục khai thác đến hết thời
hạn hiệu lực của giấy phép và được cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép nếu
đủ điều kiện nhưng không vượt quá lưu lượng nước khai thác đã được cấp phép.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo vệ
nước dưới đất. Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải ban hành trong thời hạn không
quá 03 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và được xem xét, điều chỉnh
định kỳ 05 năm hoặc điều chỉnh đột xuất để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, bảo vệ nguồn nước.
Kế hoạch bảo vệ nước dưới đất phải xác định được các khu vực, tầng chứa
nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm cần bảo vệ, phục hồi; khu vực cần khoanh
định hoặc đưa ra khỏi vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất; phương án
khai thác nước dưới đất; khu vực cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất; giải pháp
bảo vệ chất lượng nguồn nước dưới đất.
8. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về trám lấp giếng quy định tại khoản 1 Điều này; quy định về bảo vệ nước dưới
đất trong các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này; quy định việc lập, điều
chỉnh kế hoạch bảo vệ nước dưới đất quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 và khoản 5 Điều này; quy định việc
khoanh định, công bố, điều chỉnh vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
Chương III BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ PHỤC HỒI NGUỒN NƯỚC
Điều 34. Phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm và ứng phó,
khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
1. Việc phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm được thực hiện
như sau:
a) Lập danh mục nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm cần phục hồi;
b) Xây dựng kế hoạch, chương trình, đề án phục hồi nguồn nước bị suy thoái,
cạn kiệt, ô nhiễm; ưu tiên phục hồi các dòng sông, đoạn sông cạn kiệt, không có
dòng chảy, ô nhiễm nghiêm trọng trong danh mục nguồn nước bị suy thoái, cạn
kiệt, ô nhiễm cần phục hồi; bố trí nguồn lực thực hiện;
c) Điều chỉnh chế độ vận hành, bổ sung, nâng cấp các công trình điều tiết, tích
trữ nước, xây dựng các đập, hồ chứa, trạm bơm, công trình dẫn nước, nạo vét
nhằm dâng nước, tiếp nước, khôi phục dòng chảy, cải thiện, nâng cao khả năng lưu
thông của dòng chảy, số lượng, chất lượng nguồn nước, bổ sung nhân tạo nước
dưới đất; xử lý ô nhiễm môi trường; xử lý, kiểm soát nước thải; sử dụng nước tuần
hoàn, tái sử dụng nước.
32 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
2. Căn cứ vào quy hoạch về tài nguyên nước được phê duyệt, mức độ, phạm vi
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước trên các lưu vực sông, yêu cầu khai thác,
sử dụng, bảo vệ nguồn nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức lập danh
mục nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm cần phục hồi; xây dựng kế hoạch,
chương trình, đề án phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư dự án xây dựng
đập, hồ chứa trên các sông thuộc danh mục nguồn nước cần phục hồi quy định tại
điểm a khoản 1 Điều này phải lấy ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tổ
chức lưu vực sông nơi triển khai dự án về nội dung phục hồi nguồn nước trước khi
cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư dự án.
4. Tổ chức, cá nhân tham gia phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô
nhiễm được ưu đãi, hỗ trợ theo quy định tại Điều 73, Điều 74 của Luật này và quy
định khác của pháp luật có liên quan.
5. Kinh phí phục hồi các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm được bố
trí từ ngân sách nhà nước, nguồn vốn sự nghiệp kinh tế, sự nghiệp bảo vệ môi
trường, đầu tư phát triển, quỹ bảo vệ môi trường, nguồn chi trả của đối tượng gây
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước, nguồn đóng góp khác của tổ chức, cá nhân.
6. Việc ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước thực hiện theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường, trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước
liên quốc gia còn phải thực hiện theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nguồn nước liên quốc gia phải kịp thời xử lý
và báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về sự cố ô nhiễm nguồn nước xảy ra trên
địa bàn;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, các Bộ,
tổ chức lưu vực sông, cơ quan có liên quan phối hợp với cơ quan có thẩm quyền tại
quốc gia xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia để tiến hành ngay các biện
pháp ngăn chặn và khắc phục hậu quả phù hợp với pháp luật quốc tế và các thỏa
thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
thành viên.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 33
Chương IV
ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN NƯỚC
Mục 1
ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI TÀI NGUYÊN NƯỚC
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 35. Điều hòa, phân phối tài nguyên nước
1. Việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước cho các mục đích khai thác, sử
dụng tài nguyên nước phải căn cứ vào quy hoạch về tài nguyên nước, kịch bản
nguồn nước, hiện trạng, nhu cầu và hạn ngạch khai thác tài nguyên nước có tính
đến tác động của biến đổi khí hậu, kết quả hạch toán tài nguyên nước và bảo đảm
các nguyên tắc sau đây:
a) Bảo đảm an ninh nguồn nước, công bằng, hợp lý giữa các tổ chức, cá nhân
khai thác, sử dụng tài nguyên nước trên cùng một lưu vực sông, giữa thượng lưu
với hạ lưu;
b) Ưu tiên về số lượng, chất lượng nước cấp cho sinh hoạt; góp phần bảo đảm
an ninh lương thực, an ninh năng lượng và các nhu cầu thiết yếu khác của người dân.
Trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, căn cứ nguyên tắc, thứ tự ưu tiên được
xác định trong quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh để hạn chế phân phối tài
nguyên nước cho các hoạt động sử dụng nhiều nước, chưa cấp thiết và ưu tiên cấp
cho sinh hoạt, các hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
c) Bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông, suối, ngưỡng khai thác nước
dưới đất;
d) Kết hợp hoặc luân phiên khai thác nước mặt với khai thác nước dưới đất,
nước mưa; tăng cường việc tích trữ nước mưa.
2. Hoạt động điều hòa, phân phối tài nguyên nước thông qua việc điều tiết chế
độ vận hành các đập, hồ chứa, công trình khai thác nước và điều phối hoạt động
khai thác, sử dụng nguồn nước trên các lưu vực sông, tầng chứa nước nhằm tối ưu
hóa lợi ích về kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại và hướng tới
việc điều hòa, phân phối, điều tiết nguồn nước bằng hệ thống công cụ hỗ trợ ra
quyết định.
3. Hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định được xây dựng, vận hành trên cơ sở
số liệu quan trắc, dự báo khí tượng thủy văn, tài nguyên nước, hiện trạng nguồn
34 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
nước mặt, nước dưới đất, nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước và bộ mô
hình số được xây dựng, vận hành trên từng lưu vực sông, các tầng chứa nước trong
từng vùng.
Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống
công cụ hỗ trợ ra quyết định. Khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng hệ
thống và cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên
nước nhưng phải tuân thủ quy định tại Điều 70 của Luật này.
4. Kịch bản nguồn nước được xây dựng trên cơ sở hiện trạng nguồn nước trên các
lưu vực sông, dự báo khí tượng thủy văn, diễn biến nguồn nước và bao gồm những
nội dung chính sau đây: hiện trạng nguồn nước mặt, nước dưới đất, hiện trạng tích trữ
nước trong các hồ chứa trên lưu vực sông, mực nước trong các tầng chứa nước; nhu
cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự báo xu thế diễn biến lượng mưa, lượng
dòng chảy, lượng nước tích trữ tại các hồ chứa, mực nước trong các tầng chứa nước
trong năm; đánh giá mức độ hạn hán, thiếu nước trên các lưu vực sông.
5. Hằng năm, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan
ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức lưu vực sông và tổ chức khác có liên
quan xây dựng và công bố kịch bản nguồn nước trên lưu vực sông thuộc danh mục
lưu vực sông liên tỉnh phải lập quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh. Căn cứ
kịch bản nguồn nước được công bố, hiện trạng và diễn biến nguồn nước, dự báo
khí tượng thủy văn, Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cập nhật kịch
bản nguồn nước.
6. Căn cứ kịch bản nguồn nước và các yêu cầu quản lý, khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Xây
dựng và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trên lưu vực sông liên tỉnh, trong phạm vi
nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chỉ đạo việc lập kế hoạch khai thác, sử dụng tài
nguyên nước phù hợp với kịch bản nguồn nước.
7. Căn cứ kịch bản nguồn nước, đối với lưu vực sông dự báo xảy ra hạn hán,
thiếu nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xây dựng, tổ chức thực hiện phương án điều
hòa, phân phối tài nguyên nước tuân thủ nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này.
8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 38. Quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa
1. Đập, hồ chứa phải có quy trình vận hành hồ chứa được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
trước khi tích trữ nước.
2. Đập, hồ chứa thuộc danh mục quy định tại điểm a khoản 7 Điều này phải
vận hành theo quy trình vận hành liên hồ chứa.
3. Quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa phải căn cứ yêu cầu bảo đảm an
toàn công trình, phòng, chống lũ, lụt, cấp nước cho hạ du và bảo đảm nguyên tắc
quy định tại khoản 1 Điều 35 của Luật này.
4. Quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa phải được xây dựng, ban hành
hướng tới việc vận hành các hồ chứa theo thời gian thực nhằm bảo đảm an toàn
cho công trình, hạ du, tối ưu hóa việc sử dụng nguồn nước cho các mục đích sử
dụng và lợi ích về kinh tế - xã hội, môi trường do nguồn nước mang lại.
Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành đập, hồ chứa có trách nhiệm nghiên cứu,
đầu tư đồng bộ các giải pháp hạ tầng kỹ thuật bảo đảm đáp ứng các điều kiện, yêu
cầu vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo thời gian thực.
5. Khuyến khích địa phương, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng hoặc đóng
góp kinh phí xây dựng, vận hành hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định để vận
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 37
hành hồ chứa, liên hồ chứa bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và phải tuân
thủ quy định tại Điều 70 của Luật này.
6. Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông phải được lấy ý kiến các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức lưu vực sông và tổ chức
khác có liên quan trước khi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
7. Trách nhiệm xây dựng quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa được quy định
như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường lập danh mục các đập, hồ chứa phải vận hành
theo quy trình vận hành liên hồ chứa; chủ trì, phối hợp với Bộ, cơ quan ngang Bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức xây dựng, điều chỉnh quy trình vận
hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Trường hợp Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức quản lý,
vận hành đập, hồ chứa đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa thì phải
xây dựng phương án điều chỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và
trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa có trách nhiệm lập, điều chỉnh quy
trình vận hành hồ chứa, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và phải phù hợp với quy trình vận
hành liên hồ chứa.
8. Khi hạ tầng kỹ thuật bảo đảm đáp ứng các điều kiện, yêu cầu vận hành hồ
chứa, liên hồ chứa theo thời gian thực, việc lập, điều chỉnh quy trình vận hành liên
hồ chứa theo thời gian thực được thực hiện như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng quy trình hoặc điều chỉnh
quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực, trình Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt.
Trường hợp các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức
quản lý, vận hành đập, hồ chứa đề nghị điều chỉnh quy trình vận hành liên hồ chứa
theo thời gian thực thì xây dựng phương án điều chỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi
trường để thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, xem xét, phê duyệt
quy trình hoặc điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa theo thời gian thực theo đề
nghị của tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa;
38 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
c) Khuyến khích tổ chức quản lý, vận hành đập, hồ chứa xây dựng, áp dụng
tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến để
vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài
nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
9. Đối với các hồ chứa không nằm trong danh mục các đập, hồ chứa phải lập
quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông quy định tại điểm a khoản 7
Điều này, căn cứ yêu cầu bảo đảm an toàn đập, hồ chứa, dòng chảy tối thiểu và
yêu cầu phòng, chống lũ, lụt, hạn hán, thiếu nước, cấp nước ở hạ du, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh lập danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn quản lý
phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành và lấy ý kiến Bộ Tài nguyên và Môi
trường trước khi phê duyệt.
Căn cứ danh mục các đập, hồ chứa trên sông, suối thuộc địa bàn quản lý cần
phải xây dựng quy chế phối hợp vận hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây
dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa trên sông, suối và lấy ý
kiến Bộ Tài nguyên và Môi trường trước khi ban hành.
Trường hợp các đập, hồ chứa trên sông, suối phải xây dựng quy chế phối hợp
vận hành thuộc phạm vi từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên thì
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du chủ trì xây dựng quy chế phối hợp vận hành và
lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan và Bộ Tài nguyên và Môi trường
trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở hạ du ban hành.
10. Chính phủ quy định chi tiết khoản 4, điểm a khoản 7, khoản 8 và khoản 9
Điều này.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 51. Quan trắc, giám sát khai thác tài nguyên nước
1. Quan trắc tài nguyên nước bao gồm đo đạc, tính toán lượng mưa, lưu lượng,
mực nước, chất lượng nước mặt, nước dưới đất. Việc quan trắc được thực hiện
thông qua hình thức quan trắc tự động, liên tục, quan trắc định kỳ và được quy
định như sau:
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc
tài nguyên nước đối với các nguồn nước mặt liên tỉnh, nguồn nước mặt liên quốc gia,
nguồn nước dưới đất, quan trắc khí tượng thủy văn, chất lượng môi trường nước.
Việc xây dựng mạng quan trắc tài nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch tổng
thể điều tra cơ bản tài nguyên nước;
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 47
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng, vận hành mạng quan trắc tài
nguyên nước đối với các nguồn nước nội tỉnh. Việc xây dựng mạng quan trắc tài
nguyên nước phải thực hiện theo quy hoạch tỉnh;
c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước phải thực hiện việc quan trắc và
lắp đặt thiết bị đo đạc được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về
đo lường. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, xây dựng, vận hành
công trình quan trắc tài nguyên nước và cung cấp số liệu quan trắc tài nguyên nước
cho cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước.
Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước để sản xuất, cung cấp
nước sạch cho sinh hoạt phải thực hiện theo quy định tại khoản này và thực hiện
quan trắc, giám sát tự động liên tục, định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác.
d) Việc di chuyển, thay đổi vị trí, giải thể trạm quan trắc tài nguyên nước mặt
được thực hiện theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn; đối với trạm
quan trắc tài nguyên nước dưới đất được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ
Tài nguyên và Môi trường. Tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động dẫn đến phải
di chuyển, thay đổi vị trí trạm quan trắc có trách nhiệm bồi thường theo quy định
của pháp luật;
đ) Kết quả quan trắc tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, chất lượng môi
trường nước phải được cập nhật, chia sẻ vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài
nguyên nước quốc gia.
2. Giám sát khai thác tài nguyên nước được quy định như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước có trách nhiệm tiếp nhận số
liệu quan trắc của tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước và giám sát việc thực
hiện nội dung của giấy xác nhận đăng ký, giấy phép khai thác tài nguyên nước;
b) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước có trách nhiệm cập nhật, kết
nối, truyền dữ liệu quan trắc vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước
quốc gia để phục vụ giám sát việc khai thác tài nguyên nước;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giám sát hoạt động
khai thác tài nguyên nước đối với các công trình thuộc thẩm quyền cấp phép.
3. Chính phủ quy định đối tượng, quy mô, chế độ, thông số, chỉ tiêu quan trắc,
giám sát khai thác tài nguyên nước, chất lượng nước và lộ trình thực hiện.
48 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
Mục 3
KÊ KHAI, ĐĂNG KÝ, CẤP PHÉP VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 52. Quy định chung về việc kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước
1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cho sinh hoạt, sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, thủy điện, thủy lợi, thể thao, du
lịch, kinh doanh, dịch vụ, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan và các
mục đích khác phải có giấy phép khai thác tài nguyên nước tương ứng với loại
nguồn nước khai thác theo quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các trường hợp quy
định tại các khoản 3, 4 và khoản 5 Điều này; trường hợp khai thác nước dưới đất
còn phải có giấy phép thăm dò nước dưới đất trước khi xây dựng công trình.
2. Giấy phép khai thác tài nguyên nước bao gồm:
a) Giấy phép khai thác nước mặt;
b) Giấy phép khai thác nước dưới đất;
c) Giấy phép khai thác nước biển.
3. Tổ chức, cá nhân không phải kê khai, cấp phép khai thác tài nguyên nước và
đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác nước cho các hoạt động văn hóa, tôn giáo, tín ngưỡng, phòng
cháy, chữa cháy, phục vụ mục đích quốc phòng và an ninh, tưới cây và rửa đường
phục vụ mục đích công cộng;
b) Khai thác nước mặt quy mô nhỏ để sử dụng cho mục đích sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
c) Khai thác nước mặt quy mô nhỏ để sử dụng cho các mục đích ngoài mục
đích quy định tại điểm a, điểm b khoản này và điểm đ khoản 5 Điều này;
d) Khai thác nước cho sinh hoạt tại các khu vực trong thời gian xảy ra hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn, sự cố ô nhiễm, dịch bệnh do cấp có thẩm quyền công
bố theo quy định của pháp luật;
đ) Khai thác nước biển để sử dụng cho sản xuất muối;
e) Khai thác nước biển phục vụ các hoạt động trên biển;
g) Khai thác nước biển quy mô nhỏ để sử dụng cho các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên đảo, đất liền;
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 49
h) Sử dụng mặt nước sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ chứa để nuôi trồng
thủy sản, kinh doanh, dịch vụ quy mô nhỏ;
i) Đào hồ, ao, kênh, mương, rạch quy mô nhỏ để tạo không gian thu, trữ nước,
dẫn nước, tạo cảnh quan;
k) Hoạt động sử dụng mặt nước trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực
hiện theo quy định của pháp luật về thủy lợi;
l) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.
4. Hộ gia đình khai thác nước dưới đất để sử dụng cho sinh hoạt của mình phải
thực hiện kê khai để quản lý.
5. Tổ chức, cá nhân phải đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước trong các
trường hợp sau đây:
a) Khai thác nước mặt quy mô vừa để sử dụng cho mục đích sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
b) Khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ để sử dụng cho các mục đích ngoài
mục đích quy định tại điểm a khoản 3 và khoản 4 Điều này;
c) Sử dụng nước dưới đất tự chảy trong moong khai thác khoáng sản để tuyển
quặng tại moong hoặc bơm hút nước để tháo khô lượng nước tự chảy vào moong
khai thác khoáng sản;
d) Khai thác nước biển quy mô vừa để sử dụng cho các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản trên hải đảo, đất liền;
đ) Công trình ngăn sông, suối, kênh, mương, rạch có quy mô vừa và nhỏ với
mục đích tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan;
e) Sử dụng mặt nước sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ chứa để nuôi trồng
thủy sản, kinh doanh, dịch vụ có quy mô không thuộc trường hợp quy định tại
điểm h khoản 3 Điều này; sử dụng mặt nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời;
g) Đào sông, suối; đào hồ, ao, kênh, mương, rạch để tạo không gian thu, trữ
nước, dẫn nước, tạo cảnh quan có quy mô không thuộc trường hợp quy định tại
điểm i khoản 3 Điều này.
6. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 53 của Luật này cấp
giấy phép khai thác tài nguyên nước trong đó xác định hạn ngạch khai thác tài
nguyên nước đối với tổ chức, cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
này; xác nhận đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước đối với tổ chức, cá nhân
thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
50 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
7. Trường hợp tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất trong phạm
vi bảo vệ công trình thủy lợi, cơ quan cấp phép về tài nguyên nước phải lấy ý kiến
bằng văn bản của cơ quan nhà nước quản lý công trình thủy lợi đó trước khi cấp
phép thăm dò, khai thác nước dưới đất.
8. Việc lấy ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên
quan về tác động của công trình khai thác nước được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình khai thác nước có ảnh hưởng
lớn đến hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đời sống của Nhân dân trên địa bàn
có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương tiến hành lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư và tổ chức, cá nhân có liên quan về tác động của phương án khai
thác, sử dụng tài nguyên nước của dự án; tổng hợp, tiếp thu, giải trình bằng văn
bản và gửi kèm theo hồ sơ cấp phép khai thác tài nguyên nước;
b) Tổ chức, cá nhân đầu tư dự án phải công bố, công khai thông tin về những
nội dung liên quan đến khai thác tài nguyên nước của dự án và những ảnh hưởng
có thể gây ra trước khi triển khai thực hiện;
c) Kinh phí tổ chức lấy ý kiến do tổ chức, cá nhân đầu tư dự án chi trả.
9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 53. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục kê khai, đăng ký, cấp phép thăm dò,
khai thác, sử dụng tài nguyên nước
Thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả
lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép
thăm dò nước dưới đất và kê khai, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
được quy định như sau:
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận
trả lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép
thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô khai thác nước lớn; công trình
khai thác nước có tác động ảnh hưởng liên vùng, liên tỉnh;
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả
lại, tạm dừng, đình chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép
thăm dò nước dưới đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này; tổ
chức đăng ký khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển;
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đăng ký khai thác nước dưới đất;
4. Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận kê khai việc khai thác nước dưới đất của
hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt;
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 51
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định trình tự, thủ tục kê khai việc
khai thác nước dưới đất của hộ gia đình, đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên
nước; quy định cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, chấp thuận trả lại, tạm dừng, đình
chỉ, thu hồi giấy phép khai thác tài nguyên nước, giấy phép thăm dò nước dưới đất.
Chương IV ĐIỀU HÒA, PHÂN PHỐI VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG
Điều 58. Sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, hiệu quả
1. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước thực hiện các giải pháp
sau đây để sử dụng nước tuần hoàn, tiết kiệm, hiệu quả:
a) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước đúng mục đích, hợp lý;
b) Xây dựng kế hoạch thay thế phương tiện, thiết bị, công nghệ lạc hậu, tiêu
thụ nhiều nước;
c) Cải tiến quy trình sử dụng nước; áp dụng công nghệ tiên tiến trong khai
thác, sử dụng tài nguyên nước; tăng khả năng sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng
nước; tích trữ nước mưa;
d) Bố trí cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi phù hợp với khả năng đáp ứng của
nguồn nước; cải tiến, tối ưu hóa và áp dụng các biện pháp, công nghệ, kỹ thuật
canh tác, xây dựng, duy tu, vận hành các công trình dẫn nước, giữ nước để tiết
kiệm nước, sử dụng nước hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp;
đ) Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành hệ thống cấp nước phải tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật bảo đảm cấp nước ổn định, an toàn, liên tục và giảm
thiểu thất thoát, lãng phí nước;
54 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
e) Tổ chức, cá nhân quản lý, vận hành công trình, hệ thống công trình thủy lợi
phải áp dụng các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và bảo đảm vận hành
hệ thống công trình cung cấp nước hợp lý, giảm thiểu thất thoát, lãng phí nước.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ
Công Thương, Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:
a) Xây dựng mô hình sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; phổ biến, tuyên truyền
mô hình, công nghệ, thiết bị tiết kiệm nước;
b) Xây dựng chương trình, kế hoạch và chỉ đạo, hướng dẫn nghiên cứu áp dụng
mô hình công nghệ sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả nhằm loại bỏ dần công nghệ
lạc hậu, tiêu thụ nhiều nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm áp dụng đồng bộ các biện pháp
quản lý, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện quy định về sử dụng nước tiết kiệm và
hiệu quả tại địa phương.
Chương V PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 63. Phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo
1. Nhà nước đầu tư và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây
dựng công trình tích trữ nước, tìm kiếm nguồn nước để chủ động ứng phó với tình
trạng hạn hán, thiếu nước; xây mới, cải tạo, phục hồi các hồ, ao và các công trình
khác có chức năng cấp nước, điều hòa, phòng, chống ngập úng nhân tạo; ưu tiên
tận dụng các moong khai thác khoáng sản, đất, vật liệu xây dựng sau khi dừng
56 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
khai thác và bảo đảm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật
về khoáng sản và quy định khác của pháp luật có liên quan tạo thành hồ chứa để
điều hòa, tích trữ nước, cấp nước, tạo cảnh quan.
2. Nhà nước ưu tiên thực hiện các giải pháp thu trữ, thoát nước mưa đồng bộ,
tổng thể để giảm thiểu ngập úng đô thị.
3. Quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu đô thị, khu dân cư tập trung, khu
du lịch, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cụm công nghiệp, quy hoạch
giao thông phải hạn chế việc chuyển đổi mục đích sử dụng rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ đầu nguồn, san lấp hồ, ao, đầm, phá và có giải pháp tích trữ, tiêu thoát
nước mưa bảo đảm không gây ngập úng nhân tạo.
4. Hạn chế tối đa việc cống hóa sông, suối, kênh, mương, rạch để bảo đảm khả
năng tiêu thoát nước và giảm thiểu ngập úng nhân tạo, bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh.
5. Nhà nước ưu tiên đầu tư xây dựng các công trình điều tiết, tích trữ nước tại
khu vực thường xuyên xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, lụt để bảo
đảm an toàn chống lũ, chống hạn, kiểm soát mặn.
6. Hồ, ao, đầm, phá có chức năng điều hòa, cấp nước, phòng, chống ngập úng,
tạo cảnh quan, môi trường và bảo vệ, bảo tồn hoạt động tôn giáo, tín ngưỡng, giá
trị văn hóa, đa dạng sinh học phải được lập danh mục hồ, ao, đầm, phá không được
san lấp và công bố để quản lý, bảo vệ.
Bộ Tài nguyên và Môi trường lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm,
phá không được san lấp đối với hồ, ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt liên tỉnh.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập, công bố, điều chỉnh danh mục hồ, ao, đầm, phá
không được san lấp đối với hồ, ao, đầm, phá thuộc nguồn nước mặt nội tỉnh.
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn,
tài nguyên nước theo thẩm quyền; xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ hạn hán,
thiếu nước theo thời gian thực trên nền tảng công nghệ số và chỉ đạo, giám sát việc
thực hiện phương án điều hòa, phân phối tài nguyên nước quy định tại Điều 35 và
Chương V PHÒNG, CHỐNG VÀ KHẮC PHỤC TÁC HẠI DO NƯỚC GÂY RA
Điều 66. Phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ
1. Hoạt động cải tạo lòng, bờ, bãi sông, hồ, xây dựng công trình thủy, khai thác
cát, sỏi và các khoáng sản khác trên sông, hồ, hành lang bảo vệ nguồn nước không
được gây sạt lở, làm ảnh hưởng xấu đến sự ổn định lòng, bờ, bãi sông, hồ và hành
lang bảo vệ nguồn nước.
2. Các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này có nguy cơ gây mất ổn định
lòng, bờ, bãi sông, hồ phải thực hiện đánh giá tác động và có phương án thực hiện
để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ.
Việc đánh giá tác động và thẩm định phương án thực hiện để bảo vệ, phòng,
chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ được thực hiện trong quá trình thẩm định báo
cáo đánh giá tác động môi trường. Nội dung đánh giá tác động và phương án thực
hiện để bảo vệ, phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ là một nội dung chính
của báo cáo đánh giá tác động môi trường.
3. Trong quá trình thực hiện việc cấp phép khai thác cát, sỏi và các khoáng sản
khác trên sông, hồ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải tổ chức thẩm định nội
dung về vị trí, phạm vi, chiều sâu khai thác và chế độ khai thác trước khi cấp phép
bảo đảm không gây xói lở để bảo vệ lòng, bờ, bãi sông, hồ.
4. Sông, đoạn sông có bờ, bãi bị sạt lở hoặc có nguy cơ bị sạt lở phải được
khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng
sản khác. Việc khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi
và các khoáng sản khác thực hiện theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
5. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Bộ Công Thương chỉ đạo việc vận hành các công trình thủy lợi,
thủy điện; Bộ Xây dựng, Bộ Giao thông vận tải rà soát, ban hành tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng công trình và chỉ đạo, giám sát các hoạt động
xây dựng công trình trên sông, trong hành lang bảo vệ nguồn nước bảo đảm yêu
cầu về phòng, chống sạt lở lòng, bờ, bãi sông, hồ.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 59
Chương VI
CÔNG CỤ KINH TẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NGUỒN LỰC
CHO TÀI NGUYÊN NƯỚC
Chương VI CÔNG CỤ KINH TẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NGUỒN LỰC
Điều 69. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
1. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước thuộc trường hợp phải cấp phép
khai thác nước mặt, nước dưới đất phải nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên
nước trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác nước mặt để phát điện có mục đích thương mại;
b) Khai thác nước mặt, nước dưới đất để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, nuôi trồng thủy sản, cấp cho nông nghiệp, cấp cho sinh hoạt.
60 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
2. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước không phải nộp tiền cấp quyền
khai thác tài nguyên nước trong các trường hợp sau đây:
a) Khai thác nước biển;
b) Khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp,
nuôi trồng thủy sản, sản xuất công nghiệp, thủy điện, thủy lợi, thể thao, du lịch,
kinh doanh, dịch vụ, tạo nguồn, ngăn mặn, chống ngập, tạo cảnh quan quy định tại
các khoản 3, 4 và 5 Điều 52 của Luật này;
c) Khai thác tài nguyên nước cho các mục đích tạo nguồn, ngăn mặn, chống
ngập, tạo cảnh quan quy định tại khoản 1 Điều 52 của Luật này.
3. Tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất theo quy định tại khoản 1
Điều này được miễn tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trong các trường
hợp sau đây:
a) Khai thác nước để cấp cho sinh hoạt của người dân khu vực biên giới, hải
đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn;
b) Dự án có hạng mục công trình khai thác nước đã được Chính phủ Việt Nam
bảo lãnh theo bảo lãnh Chính phủ;
c) Trong thời gian công trình khai thác nước bị hư hỏng do sự cố bất khả
kháng không thể tiếp tục khai thác hoặc phải tạm dừng khai thác.
4. Tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất theo quy định tại khoản 1
Điều này được giảm tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước trong các trường
hợp sau đây:
a) Công trình khai thác nước phải cắt, giảm lượng nước khai thác khi cơ quan
nhà nước có thẩm quyền yêu cầu theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 42 của
Luật này;
b) Khai thác, sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước theo quy định tại
khoản 5 Điều 59 của Luật này;
c) Hồ chứa đã vận hành phải điều chỉnh, bổ sung dung tích phòng lũ cho hạ du
so với nhiệm vụ của hồ chứa đã được phê duyệt;
d) Khai thác nước cho sản xuất nông nghiệp trong thời gian xảy ra hạn hán,
thiếu nước, xâm nhập mặn.
5. Tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xác định căn cứ vào lượng
nước, chất lượng của nguồn nước, loại nguồn nước, điều kiện khai thác, quy mô,
thời gian khai thác, mục đích sử dụng nước.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 61
6. Chính phủ quy định chi tiết việc nộp, miễn, giảm tiền cấp quyền khai thác
tài nguyên nước; quy định phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước.
Chương VI CÔNG CỤ KINH TẾ, CHÍNH SÁCH VÀ NGUỒN LỰC
Điều 72. Nguồn lực cho quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi,
phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục
tác hại do nước gây ra
1. Nhà nước bố trí nguồn lực thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Điều tra cơ bản, quy hoạch về tài nguyên nước;
b) Bảo vệ tài nguyên nước; phát triển, tích trữ nước và phục hồi nguồn nước bị
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; bảo vệ, phát triển rừng;
c) Phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
d) Xây dựng Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
đ) Xây dựng, phát triển hạ tầng khai thác, sử dụng nước vùng biên giới, hải
đảo, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, vùng khan hiếm nước ngọt;
e) Nghiên cứu khoa học, phát triển, chuyển giao công nghệ nhằm khai thác, sử
dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
g) Phổ biến, tuyên truyền, truyền thông về tài nguyên nước;
h) Hội nhập, hợp tác quốc tế về tài nguyên nước;
i) Kiểm tra, thanh tra trong lĩnh vực tài nguyên nước;
k) Các hoạt động có liên quan đến khai thác, sử dụng, bảo vệ, phát triển, tích trữ
nước, phục hồi nguồn nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra và các
hoạt động khác liên quan đến tài nguyên nước nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước.
2. Nguồn lực để thực hiện các hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước từ nguồn chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển;
b) Quỹ bảo vệ môi trường;
c) Nguồn đóng góp của tổ chức, cá nhân; nguồn xã hội hóa và các nguồn vốn
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Ngân sách nhà nước bố trí phù hợp với khả năng ngân sách và yêu cầu
nhiệm vụ về bảo vệ, phát triển nguồn nước. Sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp bảo
vệ môi trường cho các hoạt động bảo vệ tài nguyên nước; phục hồi nguồn nước bị
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 63
4. Nhà nước khuyến khích các tổ chức tài chính phát triển tín dụng xanh, trái
phiếu xanh và các sản phẩm tài chính để hỗ trợ cho việc bảo vệ, phát triển, phục
hồi nguồn nước.
5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý, sử dụng hiệu quả phần ngân sách
được giao và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Chương VIII TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 79. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Chính phủ,
Bộ, cơ quan ngang Bộ
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong phạm vi
cả nước.
66 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện
quản lý nhà nước về quản lý, bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục hồi, phát triển, khai
thác, sử dụng tài nguyên nước; quản lý lưu vực sông, nguồn nước và có trách
nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban
hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước;
b) Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; định mức, đơn giá về quy hoạch,
điều tra cơ bản, thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước;
c) Xây dựng và công bố bộ chỉ số quốc gia về an ninh nguồn nước và chủ trì,
phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các
biện pháp bảo đảm an ninh nguồn nước;
d) Tổ chức lập, đề xuất điều chỉnh danh mục lưu vực sông liên quốc gia, danh
mục lưu vực sông liên tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ ban hành; ban hành, điều
chỉnh danh mục lưu vực sông nội tỉnh, danh mục nguồn nước mặt liên quốc gia,
danh mục nguồn nước mặt liên tỉnh, danh mục nguồn nước dưới đất;
đ) Phổ biến, tuyên truyền, truyền thông về tài nguyên nước nhằm nâng cao
nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước; đào tạo nguồn
nhân lực về tài nguyên nước;
e) Tổ chức quan trắc, giám sát, cảnh báo, dự báo về mưa, lũ, lụt, hạn hán, thiếu
nước, ô nhiễm, xâm nhập mặn và các hiện tượng bất thường về tài nguyên nước;
g) Quản lý, lưu trữ, công bố, xuất bản các tài liệu, thông tin, dữ liệu về tài
nguyên nước; tổ chức xây dựng, hướng dẫn triển khai dịch vụ công trực tuyến về
tài nguyên nước theo thẩm quyền;
h) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phương án giải quyết những vấn đề
liên quan đến nguồn nước liên quốc gia, việc tham gia tổ chức quốc tế, ký kết thỏa
thuận quốc tế, điều ước quốc tế có liên quan đến tài nguyên nước; chủ trì các hoạt
động hợp tác quốc tế về tài nguyên nước;
i) Thường trực Ủy ban sông Mê Công Việt Nam và các tổ chức lưu vực sông khác;
k) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo
thẩm quyền;
l) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác
của pháp luật có liên quan.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 67
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền
hạn của mình, thực hiện quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng, vận hành các
công trình, hệ thống công trình thủy lợi, công trình cấp nước nông thôn và bảo đảm
về an toàn đập, hồ chứa thủy lợi thuộc phạm vi quản lý theo các quy định về khai
thác, sử dụng tài nguyên nước; cung cấp thông tin, số liệu để xây dựng kịch bản
nguồn nước và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định
khác của pháp luật có liên quan.
4. Bộ Công Thương, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện
quản lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng, vận hành các công trình khai thác, sử
dụng nước và bảo đảm an toàn đập, hồ chứa thủy điện thuộc phạm vi quản lý theo
các quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cung cấp thông tin, số liệu để
xây dựng kịch bản nguồn nước và thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của
Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Bộ Xây dựng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện quản
lý nhà nước về quy hoạch, xây dựng, vận hành các công trình cấp, thoát nước đô
thị, các khu dân cư nông thôn tập trung và khu chức năng thuộc phạm vi quản lý
theo các quy định về khai thác, sử dụng tài nguyên nước; cung cấp thông tin, số
liệu để xây dựng kịch bản nguồn nước và thực hiện trách nhiệm khác theo quy
định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
6. Bộ Ngoại giao, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với
Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương liên quan
tham gia ký kết, thực hiện các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế liên quan đến
tài nguyên nước; tham gia thực hiện hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức
nước ngoài trong lĩnh vực tài nguyên nước.
7. Bộ Quốc phòng, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, tổ chức thực
hiện xây dựng, tổ chức lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó, khắc phục sự cố
ô nhiễm, suy thoái nguồn nước, sự cố mất an toàn đập, hồ chứa, ứng phó với sự cố,
thảm hoạ, tìm kiếm cứu nạn liên quan đến nước theo quy định của pháp luật về
phòng thủ dân sự, pháp luật về tình trạng khẩn cấp và pháp luật có liên quan; phối
hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức, quản lý, vận hành hệ thống quan
trắc nguồn nước xuyên biên giới.
8. Bộ Công an, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm
xây dựng, tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt
68 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
quan trọng; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật
về tài nguyên nước; phối hợp, tổ chức lực lượng, phương tiện ứng phó sự cố,
thảm họa liên quan đến nước; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội
trên địa bàn, khu vực xảy ra sự cố, thảm họa liên quan đến nước theo quy định
của pháp luật.
9. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện
quản lý nhà nước về tài nguyên nước nhằm bảo đảm an ninh nguồn nước và thực
hiện nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này.
Chương VIII TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 80. Trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước của Ủy ban
nhân dân các cấp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm sau đây:
a) Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật
về tài nguyên nước;
b) Tổ chức thực hiện Chiến lược tài nguyên nước quốc gia, quy hoạch tổng thể
điều tra cơ bản tài nguyên nước, quy hoạch về tài nguyên nước; lập, tổ chức thực
hiện phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh;
c) Xác định các nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm; tổ chức thực hiện
kế hoạch bảo vệ nước dưới đất;
d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện
và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền;
đ) Cung cấp thông tin, số liệu để xây dựng kịch bản nguồn nước; ban hành,
điều chỉnh danh mục nguồn nước mặt nội tỉnh;
e) Phổ biến, tuyên truyền, truyền thông về tài nguyên nước nhằm nâng cao
nhận thức về bảo vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả;
g) Quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước; tổ chức giám sát tài nguyên nước
theo phân cấp; báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình quản lý, khai thác,
sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây
ra trên địa bàn;
h) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn;
i) Tổ chức xây dựng, hướng dẫn triển khai dịch vụ công trực tuyến về tài
nguyên nước theo thẩm quyền;
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 69
k) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức
thành viên phổ biến, tuyên truyền, truyền thông về tài nguyên nước;
l) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình,
có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp
luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm, công trình quan trắc, đo đạc,
giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào
nguồn nước để bảo vệ các công trình này;
b) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện
và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm nguồn nước theo thẩm quyền; tổ chức thực
hiện các biện pháp phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
c) Phổ biến, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo
vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; thanh tra, kiểm tra
và xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn;
d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tình hình quản lý, bảo
vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước
gây ra;
đ) Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo
phân công; tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, theo
thẩm quyền;
e) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
g) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có
trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước theo quy định của pháp
luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý trạm, công trình quan trắc, đo đạc,
giám sát tài nguyên nước, công trình thăm dò, khai thác nước, xả nước thải vào
nguồn nước để bảo vệ các công trình này;
b) Phổ biến, tuyên truyền về tài nguyên nước nhằm nâng cao nhận thức về bảo
vệ tài nguyên nước, khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; kiểm tra, xử lý vi
phạm pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn;
70 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
c) Tiếp nhận, quản lý, bảo vệ mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước theo phân
công; giám sát các hoạt động trong hành lang bảo vệ nguồn nước, vùng bảo hộ vệ
sinh khu vực lấy nước sinh hoạt theo quy định;
d) Định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện việc khai thác nước
dưới đất của hộ gia đình để sử dụng cho sinh hoạt;
đ) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo phân cấp
hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân cấp trên;
e) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.
Chương VIII TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 81. Điều phối, giám sát hoạt động bảo vệ, điều hòa, phân phối, phục
hồi, phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc
phục tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông
1. Việc điều phối, giám sát được thực hiện đối với các hoạt động sau đây trên
lưu vực sông:
a) Phối hợp các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, ứng phó, khắc phục sự cố ô
nhiễm nguồn nước, phục hồi nguồn nước bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm, phòng,
chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông;
b) Điều hòa, phân phối tài nguyên nước, duy trì dòng chảy tối thiểu trên sông
và ngưỡng khai thác nước dưới đất; điều hòa, phân phối tài nguyên nước trong
trường hợp hạn hán, thiếu nước trên lưu vực sông;
c) Xây dựng, vận hành đập, hồ chứa và các công trình điều tiết nước trên sông;
dự án chuyển nước và các công trình khai thác nước quy mô lớn, quan trọng trên
lưu vực sông;
d) Xả nước thải có nguy cơ gây ô nhiễm, suy thoái nghiêm trọng chất lượng
nguồn nước; khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước và phục hồi các nguồn nước bị
suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm trên lưu vực sông;
đ) Hoạt động sử dụng đất, khai thác khoáng sản, bảo vệ và phát triển rừng trên
lưu vực sông;
e) Hoạt động cải tạo cảnh quan, phát triển các vùng đất ven sông, ven hồ;
g) Xây dựng, thực hiện quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh, quy trình
vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông, dự án có hoạt động chuyển nước hoặc
xây dựng hồ, đập trên sông; hệ thống hỗ trợ ra quyết định để điều hòa, phân phối
điều tiết nguồn nước trên lưu vực sông liên tỉnh.
CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024 71
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất chỉ đạo việc phối hợp hoạt động
của tổ chức lưu vực sông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan, tổ chức có liên quan
trong việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước, giám sát các hoạt động khai thác,
sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây
ra trên các lưu vực sông.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc điều hòa, phân phối tài nguyên nước
và điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước,
phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra trên lưu vực sông nội tỉnh.
4. Tổ chức lưu vực sông thực hiện điều phối, giám sát và có các nhiệm vụ sau đây:
a) Theo dõi, giám sát các hoạt động liên quan đến bảo vệ, điều hòa, phân phối,
phát triển, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại
do nước gây ra;
b) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng quy hoạch về tài nguyên nước và
các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật,
chuyên ngành có nội dung khai thác, sử dụng tài nguyên nước; quy trình vận hành
liên hồ chứa;
c) Theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện quy hoạch về tài nguyên nước,
quy trình vận hành liên hồ chứa; kiến nghị điều chỉnh trong trường hợp cần thiết;
d) Kiến nghị các giải pháp giải quyết tranh chấp, bất đồng giữa Việt Nam với
các quốc gia trong lưu vực sông liên quốc gia; theo dõi, giám sát các hoạt động
liên quan đến tài nguyên nước của các quốc gia thượng nguồn;
đ) Đề xuất phương án giải quyết các vấn đề trong bảo vệ, khai thác, sử dụng,
phát triển nguồn nước, xả nước thải, ô nhiễm nguồn nước;
e) Tham gia ý kiến trong quá trình xây dựng, phê duyệt chương trình, đề án, dự
án có ảnh hưởng lớn đến tài nguyên nước và trong quá trình xây dựng, ban hành
chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư liên quan đến tài nguyên nước;
g) Hỗ trợ các địa phương trong việc quyết định điều hòa, phân phối tài
nguyên nước;
h) Tham gia giải quyết mâu thuẫn trong khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước trên lưu vực sông;
i) Tổ chức hoặc tham gia nghiên cứu, đề xuất phương hướng, cơ chế, chính
sách, chiến lược, quy hoạch ngành quốc gia, công trình trọng điểm cấp quốc gia có
liên quan đến tài nguyên nước và các nhiệm vụ khác trên lưu vực sông do Chính phủ
quy định.
72 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
5. Chính phủ quy định chi tiết việc điều phối, giám sát hoạt động khai thác, sử
dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục tác hại do nước gây ra;
quy định tổ chức và hoạt động của tổ chức lưu vực sông.
Chương IX
THANH TRA, KIỂM TRA VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Chương X ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 84. Sửa đổi, bổ sung một số luật có liên quan đến tài nguyên nước
1. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 thuộc Phụ lục II - Danh mục các quy hoạch có tính
chất kỹ thuật, chuyên ngành của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 15/2023/QH15 và Luật số 16/2023/QH15
như sau:
3 Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông liên tỉnh Luật Tài nguyên nước
số 28/2023/QH15
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 35/2018/QH14, Luật số 59/2020/QH14,
Luật số 72/2020/QH14 và Luật số 16/2023/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 27 như sau:
“d) Khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, úng việc vận hành
hồ chứa, liên hồ chứa thực hiện theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước.”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 44 như sau:
“c) Khoan, đào, khảo sát địa chất; thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu
xây dựng;”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 Điều 56 như sau:
“c) Chỉ đạo điều hòa, phân phối nước và tổ chức thực hiện xây dựng kế hoạch
sử dụng nước trong hệ thống công trình thủy lợi phục vụ sinh hoạt, sản xuất nông
nghiệp và các ngành kinh tế khác; phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ
Công Thương thực hiện việc điều tiết nước hồ chứa thủy điện phục vụ thủy lợi
trong trường hợp hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn;”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 72/2020/QH14, Luật số 03/2022/QH15,
Luật số 05/2022/QH15, Luật số 08/2022/QH15, Luật số 09/2022/QH15 và Luật
số 20/2023/QH15 như sau:
74 CÔNG BÁO/Số 41 + 42/Ngày 08-01-2024
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 16 như sau:
“g) Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải; phát triển, tích trữ nước
và phục hồi nguồn nước;”;
b) Sửa đổi, bổ sung một số điểm thuộc Phụ lục IV - Danh mục ngành, nghề
đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:
213 Kinh doanh dịch vụ khai thác tài nguyên nước
214 Kinh doanh dịch vụ hỗ trợ ra quyết định điều hòa, phân phối tài nguyên
nước; dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa
4. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 4 của Luật Đầu tư theo phương thức
đối tác công tư số 64/2020/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật
số 03/2022/QH15 như sau:
“c) Thủy lợi; cung cấp nước sạch; thoát nước và xử lý nước thải; xử lý chất
thải; phát triển, tích trữ nước và phục hồi nguồn nước;”.
5. Bãi bỏ Điều 5 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên
quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14.