1. Công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn quy định tại khoản 3 Điều
13 của Luật Khí tượng thủy văn gồm:
a) Sân bay dân dụng;
b) Đập, hồ chứa nước thuộc loại quan trọng đặc biệt, loại lớn, loại vừa theo
quy định của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước và hồ chứa thuộc
phạm vi điều chỉnh của quy trình vận hành liên hồ chứa trên các lưu vực sông (sau
đây gọi tắt là đập, hồ chứa);
c) Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, bến
cảng thuộc cảng biển Việt Nam do Bộ Xây dựng5 công bố.
Trường hợp cảng biển có nhiều bến cảng thì Giám đốc Cảng vụ hàng hải
chủ trì, tổ chức lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường,
cơ quan khí tượng thủy văn tại địa phương khu vực cảng biển quyết định lựa chọn,
3
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, điều này được quy định như sau:
“Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông
nghiệp và môi trường.”
4 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 4
năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm
2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 6 năm 2020.
5 Cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” đã được thay thế bằng cụm từ “Bộ Xây dựng” theo quy định tại khoản 10 Điều
1
Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị
định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí
tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP,
Nghị định số 22/2023/NĐ-CP và
Nghị
định số 136/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
-- 3 of 39 --
4
chỉ định một hoặc một số bến cảng có tính đại diện về điều kiện tự nhiên khí tượng
thủy văn cho khu vực cảng biển để tổ chức quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn theo quy định tại Nghị định này. Các bến cảng còn lại được
quyền khai thác, chia sẻ thông tin quan trắc và có nghĩa vụ đóng góp kinh phí theo
tỷ lệ bình quân để thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn theo quy định tại Nghị định này.
Bến cảng thuộc cảng quân sự thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ
liệu khí tượng thủy văn theo quy định của Bộ Quốc phòng;
d) Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 mét trở lên;
đ) Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham
quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp;
e) Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch;
g) Vườn quốc gia;
h) Tuyến đường cao tốc tại khu vực thường xuyên có thời tiết nguy hiểm
được xác định theo phân vùng rủi ro thiên tai do Cục Khí tượng Thủy văn6 thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường7 công bố và được cập nhật định kỳ 3 năm một
lần;
i) Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên;
k) Công trình mang tính chất đặc thù gồm các đảo thuộc quần đảo Trường
Sa, nhà giàn thuộc các cụm Dịch vụ Kinh tế - Kỹ thuật (DK1), sân bay quân sự
phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
2. Chủ sở hữu đối với đập, hồ chứa, tổ chức quản lý trực tiếp vườn quốc
gia, công trình mang tính chất đặc thù phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, chủ
đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân khai thác đối với sân bay, bến cảng, cầu, tháp thu
phát sóng phát thanh, truyền hình, cáp treo, tuyến đường cao tốc, cảng thủy nội
địa quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định này có trách nhiệm bảo đảm kinh phí
để tổ chức thực hiện quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
theo quy định tại Nghị định này.
3. Sau 03 năm kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trường hợp
cần thiết Bộ Nông nghiệp và Môi trường8 rà soát, trình Chính phủ quyết định điều
6 Cụm từ “Tổng cục Khí tượng Thủy văn” đã được thay thế bằng cụm từ “Cục Khí tượng Thủy văn” theo quy định
tại
Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
7 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” đã được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1
Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn đã được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP,
Nghị
định số 22/2023/NĐ-CP và
Nghị định số 136/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
8 Cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” đã được thay thế bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” theo
quy định tại điểm b khoản 9 Điều 1
Nghị định số 113/2026/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định
-- 4 of 39 --
5
chỉnh, bổ sung loại công trình phải quan trắc, cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng
thủy văn theo quy định tại Nghị định này.