1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm tổ chức
thực hiện Thông tư này.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, PC, KHCN, TCKTTV.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
Phụ lục I
ĐỊNH DẠNG TỆP THÔNG TIN, DỮ LIỆU CỦA TRẠM KHÍ TƯỢNG
THỦY VĂN THUỘC CÁC CÔNG TRÌNH PHẢI QUAN TRẮC
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT -BTNMT ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. Định dạng tệp thông tin đăng ký truyền dữ liệu với đơn vị thu nhận thông tin
1. Tên tệp thông tin: DK_MaTinh_TenCongTrinh.xls
DK: tên viết tắt tệp đăng ký thông tin trạm (tên trạm, mã trạm).
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (ký hiệu mã tỉnh được quy định tại bảng 2 của
Phụ lục I Thông tư này).
TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá
16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi).
2. Nội dung tệp thông tin
- Định dạng *.xls, chi tiết như bảng 1:
Bảng 1. Thông tin đăng ký truyền dữ liệu
STT Ký hiệu
trường thông tin Kiểu giá trị Mô tả
1 Donvi Chuỗi ký tự Tên tổ chức, cá nhân cung cấp
2 Diachichitiet Chuỗi ký tự
Số nhà, ngõ, đường phố, phường (xã
thị trấn), quận (huyện, thị xã), tỉnh
(thành phố)
3 Nguoidaidien Chuỗi ký tự Tên của người đại diện cơ quan, đơn vị
4 Chucvu Chuỗi ký tự Chức vụ của người đại diện, tổ chức,
cá nhân cung cấp
5 Diachiweb Chuỗi ký tự Địa chỉ website đơn vị (nếu có)
6 Dienthoai Chuỗi ký tự Điện thoại cơ quan, đơn vị, tổ chức
cung cấp
7 Thudientu Chuỗi ký tự Thư điện tử liên hệ cơ quan, đơn vị,
tổ chức cung cấp
8 Loaicongtrinh Chuỗi ký tự Loại công trình thực hiện quan trắc
9 Tinh Chuỗi ký tự Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi đặ t thiết bị quan trắc
2
STT Ký hiệu
trường thông tin Kiểu giá trị Mô tả
10 Huyen Chuỗi ký tự Tên quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh nơi đặ t thiết bị quan trắc
11 Diachichitietcongtrinh Chuỗi ký tự Số nhà, ngõ, đường phố, phường
(xã) nơi đặ t thiết bị quan trắc
12 Dinhdangfiledulieu Chuỗi ký tự *.txt hoặ c *.xls.
- Danh mục ký hiệu mã tỉnh, thành phố chi tiết như bảng 2:
Bảng 2. Danh mục ký hiệu mã tỉnh, thành phố
STT
Tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung
ương
Ký
hiệu STT Tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Ký
hiệu
1 Thành phố Hà Nội 01 33 Quảng Nam 49
2 Hà Giang 02 34 Quảng Ngãi 51
3 Cao Bằng 04 35 Bình Định 52
4 Bắc Kạn 06 36 Phú Yên 54
5 Tuyên Quang 08 37 Khánh Hoà 56
6 Lào Cai 10 38 Ninh Thuận 58
7 Điện Biên 11 39 Bình Thuận 60
8 Lai Châu 12 40 Kon Tum 62
9 Sơn La 14 41 Gia Lai 64
10 Yên Bái 15 42 Đắk Lắk 66
11 Hòa Bình 17 43 Đắk Nông 67
12 Thái Nguyên 19 44 Lâm Đồng 68
13 Lạng Sơn 20 45 Bình Phước 70
14 Quảng Ninh 22 46 Tây Ninh 72
15 Bắc Giang 24 47 Bình Dương 74
16 Phú Thọ 25 48 Đồng Nai 75
17 Vĩnh Phúc 26 49 Bà Rịa - Vũng Tàu 77
18 Bắc Ninh 27 50 Thành phố Hồ Chí Minh 79
19 Hải Dương 30 51 Long An 80
20 Thành phố Hải Phòng 31 52 Tiền Giang 82
21 Hưng Yên 33 53 Bến Tre 83
22 Thái Bình 34 54 Trà Vinh 84
3
STT
Tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung
ương
Ký
hiệu STT Tên tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương
Ký
hiệu
23 Hà Nam 35 55 Vĩnh Long 86
24 Nam Định 36 56 Đồng Tháp 87
25 Ninh Bình 37 57 An Giang 89
26 Thanh Hoá 38 58 Kiên Giang 91
27 Nghệ An 40 59 Thành phố Cần Thơ 92
28 Hà Tĩnh 42 60 Hậu Giang 93
29 Quảng Bình 44 61 Sóc Trăng 94
30 Quảng Trị 45 62 Bạc Liêu 95
31 Thừa Thiên Huế 46 63 Cà Mau 96
32 Thành phố Đà Nẵng 48
Ví dụ:
Tên tệp thông tin: DK_08_thuydienChiemHoa.xls
(Tệp dữ liệu đăng ký truyền dữ liệu của thủy điện Chiêm Hóa tại tỉnh
Tuyên Quang).
Nội dung tệp thông tin dạng *.xls, chi tiết như sau:
A B
1 Donvi Công ty A
2 Diachichitiet Thị trấn Đầm Hồng, xã Ngọc Hồi, huyện Chiêm Hóa,
tỉnh Tuyên Quang
3 Nguoidaidien Nguyễn Văn A
4 Chucvu Giám đốc
5 Diachiweb http://ict.com.vn/
6 Dienthoai 123456789
7 Thudientu
[email protected]
8 Loaicongtrinh Nhà máy thủy điện…
9 Tinh Tuyên Quang
10 Huyen Chiêm Hóa
11 Dinhdangfiledulieu txt
4
II. Định dạng tệp thông tin, dữ liệu của trạm khí tượng thủy văn chuyên
dùng cho từng loại công trình phải quan trắc khí tượng thủy văn
1. Đập, hồ chứa
1.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
1.1.1. Đối với số liệu quan trắc:
a) Tên tệp: MaTinh_TenCongTrinh_obsdata_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá
16 ký tự (chủ công trình tự quy định nhưng không được thay đổi trong quá trình
truyền số liệu).
obsdata: là ký tự cố định biểu thị loại dữ liệu thực đo.
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu quan trắc, theo giờ Việt
Nam (GMT+7). Trong đó:
+ YYYY: là định dạng năm gồm bốn chữ số;
+ mm: là định dạng tháng gồm hai chữ số;
+ dd: là định dạng ngày gồm hai chữ số;
+ hh: là định dạng giờ gồm hai chữ số (chuẩn 24 giờ);
+ MM: là định dạng phút gồm hai chữ số ;
+ ss: là định dạng giây gồm hai chữ số.
b) Nội dung tệp dữ liệu:
Định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 3.
Bảng 3. Nội dung tệp dữ liệu quan trắc (định dạng *.xls) đối với các chủ
công trình đập, hồ chứa
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
….
Trong đó:
- Tram: thực hiện theo quy định của Tổng cục Khí tượng Thủy văn quy
định đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng không thay đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
5
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Hồ chứa thực hiện quan trắc các yếu tố: lượng mưa trên lưu vực (R); mực
nước thượng lưu (HTL); mực nước hạ lưu (HHL);
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Đonvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 08_thuydienChiemHoa_obsdata_20200910071000.xls
(Thủy điện Chiêm Hóa ở tỉnh Tuyên Quang gửi số liệu quan trắc lúc 7 giờ
10 phút 00 giây ngày 10 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu định dạng xls, chi tiết như sau:
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01 1052445 222325 20200903070000 R 40 mm
Tram02 1052346 222126 20200903070000 R 60 mm
Tram03 1052326 222136 20200903070000 HTL 136 cm
Tram04 1052500 222120 20200903070000 HHL 125 cm
……. ………. ………. ………………. ….. ….. …..
1.1.2. Đối với số liệu tính toán:
a) Tên tệp: MaTinh_TenCongTrinh_predata_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá
16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình
truyền số liệu).
predata: là ký tự cố định biểu thị loại dữ liệu tính toán.
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu tính toán.
b) Nội dung tệp dữ liệu:
Định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 4.
6
Bảng 4. Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công
trình đập, hồ chứa
Yeuto Thoigian Giatri Donvi
Luuluongdenho m3/s
Luuluongxa m3/s
Dubaoluuluongdenho m3/s
Khananggiatangmucnuoc m
…
Trong đó:
- Luuluongdenho: Lưu lượng nước đến hồ;
- Luuluongxa: Lưu lượng xả;
- Dubaoluuluongdenho: Dự báo lưu lượng đến hồ;
- Khananggiatangmucnuoc: Khả năng gia tăng mực nước.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 08_thuydienChiemHoa_predata_20200910071000.xls
(Thủy điện Chiêm Hóa ở tỉnh Tuyên Quang gửi số liệu tính toán lúc 7 giờ
10 phút 00 giây ngày 10 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp số liệu tính toán, chi tiết như bảng sau:
Yeuto Thoigian Giatri Donvi
Luuluongdenho 20200910070000 120 m3/s
Luuluongxa 20200910070000 100 m3/s
Dubaoluuluongdenho 20200910070000 123 m3/s
Khananggiatangmucnuoc 20200910070000 3 m
1.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
1.2.1. Đối với dữ liệu quan trắc:
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCongtrinh_obsdata_YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCongtrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá
16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình
truyền số liệu).
obsdata: là ký tự cố định biểu thị loại dữ liệu thực đo.
7
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
khoảng trống (Space bar) hay dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 5.
Bảng 5: Nội dung dữ liệu quan trắc (định dạng *. txt) đối với
chủ công trình đập, hồ chứa
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
….
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Đonvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 08_thuydienChiemHoa_obsdata_20200903071000.txt
(Thủy điện Chiêm Hóa tại Tuyên Quang gửi số liệu quan trắc ngày
03/09/2020 lúc 07 giờ 10 phút)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram01 1052346 222026 20200903071000 R 30 mm
Tram02 1052356 222526 20200903071000 R 25 mm
Tram03 1052376 223026 20200903071000 HTL 122.5 cm
Tram04 1052386 222526 20200903071000 HHL 115 cm
1.2.2. Đối với số liệu tính toán:
a) Tên tệp: MaTinh_ TenCongTrinh _predata_ YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
8
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá
16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình
truyền số liệu).
predata: là ký tự cố định biểu thị loại dữ liệu tính toán.
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu tính toán.
b) Nội dung tệp dữ liệu: gồm nhiều dòng, mỗi dòng cách nhau bởi một
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 6.
Bảng 6: Nội dung số liệu tính toán (định dạng text) đối với
chủ công trình đập, hồ chứa
Yeuto Thoigian Giatri Donvi
Luuluongdenho m3 /s
Luuluongxa m3 /s
Dubaoluuluongdenho m3 /s
Khananggiatangmucnuoc m
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 08_thuydienChiemHoa_ predata_20200903071000.txt
(Thủy điện Chiêm Hóa tại Tuyên Quang gửi số liệu tính toán ngày 03 tháng
09 năm 2020 lúc 7 giờ 10 phút 00 giây)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Luuluongdenho 20200903071000 120 m3/s
Luuluongxa 20200903071000 100 m3/s
Dubaoluuluongdenho 20200903071000 123 m3/s
Khananggiatangmucnuoc 20200903071000 3 m
2. Bến cảng thuộc cảng biển loại I và loại II theo danh mục cảng biển, bến
cảng thuộc cảng biển Việt Nam do Bộ Giao thông vận tải công bố
2.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong tệp dữ liệu định dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCang_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự Underscore (_).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCang: tên viết tắt của cảng, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ
công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
9
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7). Thời gian gửi tập số liệu chậm nhất sau 30 phút kể từ khi quan trắc.
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 7.
Bảng 7: Nội dung tệp dữ liệu (định dạng *.xls) đối với
chủ công trình cảng biển
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
….
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: Là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với cảng biển quan trắc, các yếu tố quan trắc bao gồm:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn
chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s);
+ Mực nước biển (H), đơn vị đo (m);
+ Chiều cao sóng thuộc vùng nước trước bến cảng (h), đơn vị đo (m);
+ Tầm nhìn xa phía biển (VV), đơn vị đo (km).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, cảng biển ngày quan trắc 04
lần/ngày: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Đonvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 52_Cangquynhon_20200903131500.xls
(Cảng Quy Nhơn tại tỉnh Bình Định, gửi số liệu quan trắc vào lúc 13 giờ 15
phút 00 giây ngày 03 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
10
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01 1091400 134033 20200903130000 dd 90 độ
Tram01 1091400 134033 20200903130000 ff 20 m/s
Tram02 1091500 135030 20200903130000 H 1 cm
Tram02 1091500 135030 20200903130000 h 2 m
Tram03 1091800 135530 20200903130000 vv 10 km
2.2. Truyền dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCang_YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCang: tên viết tắt của cảng, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (chủ
công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 8.
Bảng 8: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với
chủ công trình cảng biển
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
……
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Đối với cảng biển, các yếu tố quan trắc bao gồm:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn
chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s);
+ Mực nước biển (H), đơn vị đo (m);
+ Chiều cao sóng thuộc vùng nước trước bến cảng (h), đơn vị đo (m);
11
+ Tầm nhìn xa phía biển (VV), đơn vị đo (km).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, cảng biển ngày quan trắc 04
lần/ngày: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ;
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Đonvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 52_Cangquynhon_20200903131500.txt
(Cảng Quy Nhơn tại tỉnh Bình Định gửi tệp số liệu quan trắc lúc 13 giờ 15
phút ngày 03/09/2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu dạng *.txt:
Tram01 1091400 134033 20200903130000 dd 90 độ
Tram01 1091400 134033 20200903130000 ff 5 m/s
Tram02 1091500 134433 20200903130000 H 1 cm
Tram02 1091500 134433 20200903130000 h 0.5 m
Tram03 1091800 134833 20200903130000 vv 10 km
3. Cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 m trở lên
3.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCau_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCau: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký tự
(chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 9.
Bảng 9: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công
trình cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 m trở lên
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram01
Tram02
Tram02
12
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với yêu cầu quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn
chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s).
- Giatri: giá trị quan trắc tương ứng với yếu tố;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Cầu quan trắc: 04 lần/ngày vào: 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 22_Caubaichay_20200903011000.xls
(Cầu Bãi Cháy tại tỉnh Quảng Ninh gửi số liệu quan trắc vào lúc 01 giờ 10
phút ngày 03 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01 1070205 205757 20200903010000 dd 90 độ
Tram01 1070205 205757 20200903010000 ff 4 m/s
Tram02 1070505 205700 20200903010000 dd 90 độ
Tram02 1070505 205700 20200903010000 ff 3 m/s
3.2. Truyền dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp tệp dữ liệu: MaTinh_TenCau_YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): Là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCau: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký
tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền
số liệu).
13
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 10.
Bảng 10: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với chủ công
trình cầu có khẩu độ thông thuyền từ 500 m trở lên
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
….
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Đối với yêu cầu quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn
chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s).
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố đo được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 22_Caubaichay_20200903011000.txt
(Cầu Bãi Cháy tại tỉnh Quảng Ninh gửi số liệu quan trắc vào lúc 01 giờ 10
phút ngày 03/09/2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram01 1070205 205757 20200903010000 dd 90 độ
Tram01 1070205 205757 20200903010000 ff 4 m/s
Tram02 1070505 205700 20200903010000 dd 90 độ
Tram02 1070505 205700 20200903010000 ff 3 m/s
14
4. Tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham
quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp
4.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenThap_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenThap: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký
tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền
số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 11.
Bảng 11: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với chủ công
trình tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
1 Tram01
2 Tram02
… ….
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
Đối với tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham
quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn
chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió trên bến cảng (ff), đo vị đo (m/s).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, tháp phát thanh, truyền hình có
kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp;
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố đo được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT.
15
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 01_ThapTHVietNam_20200903071000.xls.
(Tháp Truyền hình Việt Nam ở Hà Nội gửi tệp số liệu lúc 07 giờ 10 phút
ngày 03 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01 1050805 202557 20200903070000 dd 360 độ
Tram01 1050805 202557 20200903070000 ff 6 m/s
4.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenThap_YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): Là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenThap: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16 ký
tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền
số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 12.
Bảng 12: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với
tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
……
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
16
Đối với tháp thu phát sóng phát thanh, truyền hình có kết hợp khai thác tham
quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp quan trắc hướng gió và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn
chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió (ff), đơn vị đo (m/s).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, tháp phát thanh, truyền hình có
kết hợp khai thác tham quan, kinh doanh phục vụ khách trên tháp;
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố đo được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 01_ThapTHVietNam_20200903071000.txt.
(Tháp truyền hình Việt Nam ở Hà Nội gửi tệp số liệu vào 07 giờ 10 phút
ngày 03 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram01 1050805 202557 20200903070000 dd 360 độ
Tram01 1050805 202557 20200903070000 ff 6 m/s
5. Cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch
5.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCaptreo_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCaptreo: tên viết tắt của cáp treo, viết liền không dấu, không quá 16
ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình
truyền số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 13.
Bảng 13: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với
chủ công trình cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
……
17
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc hướng gió
(dd) và tốc độ gió (ff) từng giờ trong quá trình hoạt động:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn
chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió (ff), đơn vị đo (m/s).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, cáp treo phục vụ hoạt động tham
quan, du lịch quan trắc từng giờ trong thời gian vận hành;
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố đo được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 48_CaptreoBaNa_20200903070000.xls
(Cáp treo Bà Nà tại thành phố Đà Nẵng gửi số liệu vào 07 giờ 00 phút 00
giây ngày 03 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết các cột như sau:
A B C D E F G
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
1 Tram01 1079905 160221 20200903070000 dd 360 độ
2 Tram01 1079905 160221 20200903070000 ff 6 m/s
… ……
5.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenCaptreo_YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenCaptreo: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16
ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình
truyền số liệu).
18
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 14.
Bảng 14: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với
chủ công trình cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram01
……
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với cáp treo phục vụ hoạt động tham quan, du lịch quan trắc hướng gió
và tốc độ gió:
+ Hướng gió (dd): được đo theo độ theo chiều kim đồng hồ từ điểm la bàn
chính, đơn vị đo (độ);
+ Tốc độ gió (ff), đơn vị đo (m/s).
- Thoigian: thời gian thực hiện quan trắc, cáp treo phục vụ hoạt động tham
quan, du lịch quan trắc từng giờ trong thời gian vận hành.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 48_CaptreoBaNa_20200903070500.txt
(Cáp treo Bà Nà, thành phố Đà Nẵng gửi số liệu quan trắc lúc 7 giờ 05
phút 00 giây ngày 03 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram01 1079905 160221 20200903070000 dd 360 độ
Tram01 1079905 160221 20200903070000 ff 6 m/s
6. Vườn quốc gia
6.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Serve trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Vuonquocgia_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): Là một ký tự Underscore (_).
19
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
Vuonquocgia: tên viết tắt của vườn quốc gia, viết liền không dấu, không
quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 15.
Bảng 15: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với
chủ công trình vườn quốc gia
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram01
……
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với vườn quốc gia quan trắc lượng mưa (R), nhiệt độ (T), độ ẩm không
khí (U), hướng gió (dd) và tốc độ gió (ff);
- Giatri: giá trị quan trắc tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 01_VuonquocgiaBaVi_20200901011000.xls
(Vườn quốc gia Ba Vì, Hà Nội gửi số liệu quan trắc lúc 01 giờ 10 phút ngày
01 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu: định dạng xls:
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01 1053723 210844 20200901010000 R 10 mm
Tram01 1053723 210844 20200901010000 U 60 %
20
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram02 1054023 210800 20200901010000 T 30 0C
Tram03 1054523 211044 20200901010000 dd 360 độ
Tram03 1055023 211544 20200901010000 ff 5 m/s
6.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenVuonquocgia_YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenVuonquocgia: tên viết tắt của vườn quốc gia, viết liền không dấu,
không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong
quá trình truyền số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 16.
Bảng 15: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối chủ công trình là
vườn quốc gia phải quan trắc KTTV
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram01
……..
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đối với vườn quốc gia quan trắc lượng mưa (R), nhiệt độ (T), độ ẩm không
khí (U), hướng gió (dd) và tốc độ gió (ff);
- Giatri: giá trị đo tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
21
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 01_Vuonquocgiabavi_20200901010000.txt
(Vườn quốc gia Ba Vì tại Hà Nội thời gian gửi số liệu 01 giờ 00 phút, 00
giây ngày 01 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram01 1053723 210844 20200901010000 R 30 mm
Tram01 1053723 210844 20200901010000 U 60 %
Tram02 1054023 210800 20200901010000 T 30 0C
Tram03 1054523 211044 20200901010000 dd 360 độ
Tram03 1054523 211044 20200901010000 ff 5 m/s
7. Đường cao tốc
7.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tenduongcaotoc_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
Tenduongcaotoc: tên viết tắt của tên đường cao tốc, viết liền không dấu,
không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong
quá trình truyền số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 17.
Bảng 17: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với
chủ công trình tuyến đường cao tốc
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram01
….
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay
đổi theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
22
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT).
Đường cao tốc quan trắc lượng mưa (R), hướng gió (dd), tốc độ gió (ff),
tầm nhìn (VV) và nhiệt độ (T) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10850 : 2015 hệ
thống giám sát, điều hành giao thông trên đường cao tốc;
- Giatri: giá trị quan trắc tương ứng với yếu tố đo;
- Donvi: là đơn của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 01_CaotocPhapVan_20200908010500.xls
(Đường cao tốc Pháp Vân, TP. Hà Nội, gửi số liệu quan trắc, lúc 01 giờ
05 phút 00 giây ngày 08 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
A B C D E F G
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
1 Tram01 1058833 208463 20200908010500 R 6 mm
2 Tram01 1058833 208463 20200908010500 T 30 0C
3 Tram02 1059033 208400 20200908010500 dd 360 độ
4 Tram02 1059033 208400 20200908010500 ff 5 m/s
7.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_TenDuongCaoToc_YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenDuongCaoToc: tên viết tắt của đường cao tốc, viết liền không dấu,
không quá 16 ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong
quá trình truyền số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
23
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 18.
Bảng 18: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với
chủ công trình tuyến đường cao tốc
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram01
……
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
Đường cao tốc quan trắc lượng mưa (R), hướng gió (dd), tốc độ gió (ff),
tầm nhìn (VV) và nhiệt độ (T) theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10850 : 2015 hệ
thống giám sát, điều hành giao thông trên đường cao tốc.
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 01_CaotocPhapVan_20200908070000.xls
(Đường cao tốc Pháp Vân, TP. Hà Nội, truyền số liệu quan trắc, lúc 07 giờ
00 phút 00 giây ngày 08 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram01 1058833 208463 20200908070000 R 6 mm
Tram01 1058833 208463 20200908070000 T 30 0C
Tram02 1058800 208400 20200908070000 dd 360 độ
Tram02 1058800 208400 20200908070000 ff 5 m/s
8. Cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên
8.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
24
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tencang_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự Underscore (_).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
Tencang: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16
ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình
truyền số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 19.
Bảng 19: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với
chủ công trình cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram01
……
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: Là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT).
Cảng thủy nội địa quan trắc tầm nhìn xa (vv), mực nước (H), hướng gió
(dd) và tốc độ gió (ff);
- Giatri: giá trị quan trắc tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị tính của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: Là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 96_CangOngdoc_20200908010500.xls
(Cảng Ông Đốc, tỉnh Cà Mau, gửi số liệu quan trắc, lúc 01 giờ 05 phút 00
giây ngày 08 tháng 09 năm 2020).
25
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01 1048805 091309 20200908010000 vv 6 km
Tram01 1048805 091309 20200908010000 H 3 m
Tram02 1048505 091300 20200908010000 dd 360 độ
Tram02 1048505 091300 20200908010000 ff 5 m/s
8.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tencang_ YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định Bảng 2).
TenCang: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không quá 16
ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: Gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 20.
Bảng 20: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với
chủ công trình cảng thủy nội địa tổng hợp loại I trở lên
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram01
…….
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi
theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT).
Cảng thủy nội địa quan trắc tầm nhìn xa (vv), mực nước (H), hướng gió
(dd) và tốc độ gió (ff);
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo Thông tư số
26
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 96_Cangongdoc_20200908010500.txt
(Cảng Ông Đốc, tỉnh Cà Mau, gửi số liệu quan trắc, lúc 01 giờ 05 phút 00
giây ngày 08 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram01 1048805 91309 20200908010000 vv 6 km
Tram01 1048805 91309 20200908010000 H 3 m
Tram02 1048505 91300 20200908010000 dd 360 độ
Tram02 1048505 91300 20200908010000 ff 5 m/s
9. Sân bay dân dụng
9.1. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.xls
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tensanbay_YYYYmmddhhMMss.xls
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
Tensanbay: tên viết tắt của sân bay, viết liền không dấu, không quá 16 ký
tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình truyền
số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 21.
Bảng 21: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.xls) đối với
chủ công trình sân bay dân dụng
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
….
Trong đó:
- Tram: ký hiệu trạm do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay
đổi theo thời gian truyền số liệu;
- Kinhdo: kinh độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
27
- Vido: vĩ độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 01_NB_20200901070000.xls
(Sân bay Nội Bài ở Hà Nội gửi số liệu số liệu quan trắc lúc 7 giờ 00 phút
00 giây ngày 01 tháng 09 năm 2020).
+ Nội dung tệp dữ liệu: định dạng *.xls, chi tiết các cột như sau:
A B C D E F G
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
1 Tram01 1050800 212100 20200901070000 dd 90 độ
2 Tram01 1058000 212100 20200901070000 ff 3 m/s
.. ….
9.2. Truyền thông tin, dữ liệu về hệ thống FTP Server trong một tệp dữ liệu dạng *.txt
a) Tên tệp dữ liệu: MaTinh_Tensanbay_YYYYmmddhhMMss.txt
_ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới ( _ ).
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặ t (được quy định tại Bảng 2).
TenSanbay: tên viết tắt của sân bay, viết liền không dấu, không quá 16
ký tự (chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi trong quá trình
truyền số liệu).
YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu, theo giờ Việt Nam
(GMT+7).
b) Nội dung tệp dữ liệu: gồm nhiều nhóm, mỗi nhóm cách nhau bởi một
khoảng trống (Space Bar) hoặ c dấu phẩy (,), chi tiết như Bảng 22.
Bảng 22: Nội dung tệp số liệu tính toán (định dạng *.txt) đối với
chủ công trình sân bay dân dụng
Tram Kinhdo Vido Thoigian Yeuto Giatri Donvi
Tram01
Tram02
….
28
Trong đó:
- Yeuto: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT);
- Giatri: giá trị tương ứng với yếu tố quan trắc;
- Donvi: là đơn vị của của yếu tố quan trắc được quy định theo
Thông tư
số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thoigian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss.
Ví dụ:
+ Tên tệp: 01_NB_20200901070000.txt
(Sân bay Nội Bài ở Hà Nội gửi số liệu số liệu quan trắc lúc 7 giờ 00 phút
00 giây ngày 01 tháng 09 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu:
Tram01 1050800 212100 20200901070000 dd 90 độ
Tram01 1050800 212100 20200901070000 ff 5 m/s
Phụ lục II
ĐỊNH DẠNG TỆP THÔNG TIN, DỮ LIỆU CỦA CÁC TRẠM KHÍ
TƯỢNG THỦY VĂN CHUYÊN DÙNG PHỤC VỤ NHU CẦU DÙNG
RIÊNG CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHÔNG THUỘC CÁC CÔNG
TRÌNH PHẢI QUAN TRẮC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT -BTNMT ngày tháng năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
1. Tên tệp thông tin, dữ liệu:
MaTinh_KyHieuCongTrinh_KyHieuTram_YeuTo_YYYYmmddhhMMss.xls
Trong đó:
_ (dấu phân cách): Là một ký tự gạch dưới (_);
MaTinh: ký hiệu mã tỉnh của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi
trạm quan trắc được lắp đặt (được quy định tại Bảng 2);
KyHieuCongTrinh: tên viết tắt của công trình, viết liền không dấu, không
quá 16 ký tự (Chủ công trình tự quy ước nhưng không được thay đổi theo thời
gian truyền số liệu);
KyHieuTram: viết liền không dấu, không quá 16 ký tự (Chủ công trình tự
quy ước nhưng không được thay đổi theo thời gian truyền số liệu);
YeuTo: là ký hiệu của yếu tố quan trắc (được quy định tại Phụ lục I ban
hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
YYYYmmddhhMMss: thời gian truyền số liệu.
2. Nội dung tệp thông tin, dữ liệu:
Định dạng *.xls, chi tiết như Bảng 23.
Bảng 23: Nội dung tệp thông tin dữ liệu các trạm KTTV chuyên dùng không
thuộc quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 48/2020/NĐ-CP
Tên trạm
Tọa độ
Kinh độ
Vĩ độ
Yếu tố quan trắc
Đơn vị
Thời gian Giá trị
…… ………
…… ………
2
Trong đó:
- Tên trạm: do chủ công trình tự quyết định nhưng không thay đổi theo thời
gian truyền số liệu;
- Kinh độ, vĩ độ: tọa độ của trạm quan trắc (độ, phút, giây);
- Yếu tố quan trắc: ký hiệu theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT;
- Thời gian: là thời gian thực hiện quan trắc theo khuôn dạng:
YYYYmmddhhMMss;
- YYYY: là định dạng năm gồm bốn chữ số;
- mm: là định dạng tháng gồm hai chữ số;
- dd: là định dạng ngày gồm hai chữ số;
- hh: là định dạng giờ gồm hai chữ số (chuẩn 24 giờ);
- MM: là định dạng phút gồm hai chữ số ;
- ss: là định dạng giây gồm hai chữ số.
Giá trị và đơn vị tương ứng với yếu tố quan trắc theo quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT.
Ví dụ:
+ Tên tệp dữ liệu: 64_hochuaAYun_tram01_R_20200330102000.xls
(Tệp dữ liệu về lượng mưa của trạm 01 của hồ chứa Ayun tại Gia Lai, được
gửi vào lúc 10 giờ 20 phút ngày 30 tháng 03 năm 2020)
+ Nội dung tệp dữ liệu
Định dạng *.xls, chi tiết như bảng sau:
Tên trạm Tram01
Tọa độ trạm
Kinh độ
Vĩ độ
Yếu tố quan trắc R
Đơn vị mm
Thời gian Giá trị
20200330100000 10
20200330900000 30
20200330800000 20 …
…. … … … …
Phụ lục III
GIẤY BIÊN NHẬN GIAO NỘP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
(Ban hành kèm theo Thông tư s ố /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
ĐƠN VỊ
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
Số: ………/BN-………….. ………….., ngày ….. tháng ….. năm …….
GIẤY BIÊN NHẬN GIAO NỘP THÔNG TIN, DỮ LIỆU
KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
BÊN NHẬN: ..........................................................................................................
- Đại diện: ...............................................................................................................
- Chức vụ: ...............................................................................................................
- Địa chỉ: .................................................................................................................
- Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ...........................
BÊN GIAO: ...........................................................................................................
- Đại diện: ...............................................................................................................
- Chức vụ: ...............................................................................................................
- Địa chỉ: .................................................................................................................
- Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ...........................
……………………………………………… đã nhận các loại thông tin, dữ liệu
khí tượng thủy văn gồm các thông tin, dữ liệu theo thống kê trong bảng sau:
STT Tên thông tin,
dữ liệu
Loại thông tin, dữ liệu
(dạng giấy, dạng số)
Đơn vị
tính
Số
lượng Ghi chú
1
2
…
Biên nhận này được làm thành hai (02) bản, mỗi bên giữ một (01) bản./.
Bên giao
(Ký, ghi rõ họ tên)
Bên nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)