1. Tổng cục Khí tượng Thủy văn có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề
nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường
(qua Tổng cục Khí tượng Thủy văn) để kịp thời xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ TN&MT;
- Lưu: VT, KHCN, TCKTTV.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành
-- 10 of 20 --
1
Phụ lục I
ĐẶC TÍNH, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐO, THIẾT BỊ
PHỤ TRỢ TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỰ ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
I. ĐẶC TÍNH, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN ĐO
1. Trạm khí tượng bề mặt tự động
Theo quy định tại Bảng 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí
tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT ban hành tại
Thông tư số 14/2022/TT-
BTNMT ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng (sau đây
gọi tắt là
Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT).
Riêng đối với phương tiện đo nhiệt độ không khí dùng cho các trạm Thám
không vô tuyến phạm vi đo từ - 80 oC đến +50 oC.
2. Trạm khí tượng trên cao
Theo quy định tại mục 2 phần 2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc
khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT ban hành tại
Thông tư số
14/2022/TT-BTNMT.
3. Trạm ra đa thời tiết
Theo quy định tại
Thông tư số 15/2022/TT-BTNMT ngày 27 tháng 10
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về
quan trắc ra đa thời tiết và ô-dôn - bức xạ cực tím.
4. Trạm thủy văn tự động
STT Phương tiện đo Thông số, đặc tính kỹ thuật
1 Đo mực nước
- Đơn vị đo: Centimet (cm).
- Phạm vi đo:
+ 0 ÷ 10 m: Áp dụng cho vùng sông ảnh
hưởng thủy triều;
+ 0 ÷ 15 m: Áp dụng cho vùng sông không
ảnh hưởng thủy triều và điều tiết hồ chứa;
+ 0 ÷ 20 m: Áp dụng cho vùng sông ảnh hưởng
điều tiết hồ chứa.
- Độ phân giải: 1 cm.
- Sai số: ± 1 cm.
2 Đo mưa Như phương tiện đo của trạm đo mưa tự động
3 Đo nhiệt độ nước
- Đơn vị đo: oC.
- Phạm vi đo: 0 ÷ 50 oC.
- Độ phân giải: 0,2 oC.
- Sai số: ± 0,1 oC.
-- 11 of 20 --
2
STT Phương tiện đo Thông số, đặc tính kỹ thuật
4 Đo tốc độ dòng chảy
- Đơn vị đo: mét/giây (m/s).
- Phạm vi đo: 0 ÷ 5 m/s.
- Độ phân giải: 0,1 cm/s.
- Sai số: ± 0,5 cm/s.
5 Đo hàm lượng chất lơ
lửng
- Đơn vị đo: g/m3 hoặc kg/m3.
- Phạm vi đo: 0 ÷ 20.000 g/m3.
- Sai số: 2 %.
5. Trạm hải văn tự động
Theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn, mã
số QCVN 69:2021/BTNMT ban hành tại
Thông tư số 08/2021/TT-BTNMT
ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban
hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc hải văn.
6. Trạm đo mưa tự động
Theo quy định tại mục 6 Bảng 7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc
khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT.
7. Trạm định vị sét
- Cường độ
+ Đơn vị đo: kA
+ Phạm vi đo: -9999 đến 9999
+ Độ phân giải: 1
+ Sai số: 1
- Vị trí:
+ Đơn vị đo: độ (o)
+ Phạm vi đo:
Vĩ độ: -90,0000 đến 90,0000
Kinh độ: -180,0000 đến 180,0000
+ Độ phân giải: 0,0001
+ Sai số: 0,0001
8. Trạm bức xạ tự động
STT Phương tiện đo Thông số, đặc tính kỹ thuật
1 Bức xạ trực tiếp
- Đơn vị: W/m2.
- Cường độ bức xạ tối đa: 2500 W/m2.
- Độ phân giải: 1 W/m2.
-- 12 of 20 --
3
STT Phương tiện đo Thông số, đặc tính kỹ thuật
- Dải phổ: 200 ÷ 4000 nm.
- Thời gian cảm ứng: < 30 giây.
2 Bức xạ tổng quan, phản
chiếu và khuyếch tán
- Đơn vị: W/m2.
- Cường độ bức xạ tối đa: 2500 W/m2.
- Độ phân giải: 5 W/m2.
- Dải phổ đo: 310 ÷ 2800 nm.
- Thời gian cảm ứng (95 %): < 30 giây.
3 Bức xạ sóng dài
- Đơn vị: W/m2.
- Cường độ bức xạ: - 250 W/m2 ÷ 250 W/m2.
- Dải phổ đo: 4,5 m ÷ 42 m (4500 ÷
42000 nm).
- Thời gian cảm ứng: < 30 giây.
9. Trạm khí tượng tham chiếu tự động, trạm thủy văn tham chiếu tự
động, trạm hải văn tham chiếu tự động: Thực hiện theo quy định các trạm khí
tượng bề mặt tự động, trạm thủy văn, trạm hải văn tự động được chọn tham
chiếu.
II. ĐẶC TÍNH, THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA THIẾT BỊ PHỤ TRỢ
1. Datalogger
Tùy thuộc vào từng loại trạm để lựa chọn Datalogger có đặc tính, thông số
kỹ thuật phù trên cơ sở các đặc tính, thông số kỹ thuật sau đây:
- Dung lượng bộ nhớ trong: tối thiểu 128 Mb, có khả năng mở rộng bằng bộ
nhớ ngoài;
- Dung lượng bộ nhớ ngoài: ≥ 2 Gb, sử dụng các chuẩn bộ nhớ thông
dụng;
- Cổng đầu vào tín hiệu Analog: Cổng 0 ÷ 5 V; Cổng 0 ÷ 20 mA;
- Cổng đầu vào tín hiệu số (Digital):
+ Cổng đo tần số: 3,0 Hz ÷ 10 Khz; Cổng đếm tần số: 300 Hz ÷ 10 Khz;
+ Cổng SDI-12; Cổng 12V-SW;
+ Cổng điện áp kích thích;
- Chuẩn định dạng dữ liệu đầu ra: ASCII; CSV;
- Công cụ hoặc phần mềm cấu hình cho thiết bị kèm theo;
- Thời gian điều khiển cảm biến đo: từ 1 giây đến 24 giờ;
- Cổng giao tiếp tiêu chuẩn: RS-232; RS-485; cổng giao tiếp mở rộng và
các giao thức khác (tùy chọn);
- Đồng hồ thời gian RTC:
-- 13 of 20 --
4
+ Sử dụng nguồn pin lắp bên trong thiết bị, loại Lithium;
+ Tuổi thọ của pin ≥ 01 năm;
- Điện áp làm việc: 8 VDC ÷ 12 VDC; điện áp làm việc lớn nhất có thể
lên đến 30 VDC;
- Dòng điện tiêu thụ:
+ Trạng thái tĩnh: < 10 mA ở điện áp 12 VDC;
+ Trạng thái hoạt động: < 60 mA ở điện áp 12 VDC;
- Điều kiện môi trường hoạt động:
+ Dải nhiệt độ hoạt động: -10 oC ÷ 60 oC;
+ Dải độ ẩm hoạt động: 0 ÷ 100 % RH.
2. Nguồn điện năng (ắc quy, pin năng lượng mặt trời):
Tùy thuộc vào từng loại trạm và vị trí lắp đặt để lựa chọn công suất của
pin mặt trời và dung lượng ắc quy cho phù hợp.
Thiết bị Thông số, đặc tính kỹ thuật
Pin năng
lượng mặt trời
- Loại Cell: Đơn tinh thể hoặc đa tinh thể.
- Công suất: 20 W ÷ 200 W.
- Có khả năng chống ngắn mạch, quá tải.
- Kính bảo vệ chống va đập.
- Điều kiện môi trường hoạt động:
+ Nhiệt độ: -10 oC ÷ +85 oC;
+ Độ ẩm: 0 ÷ 100 % RH.
Bộ điều khiển
cấp nguồn và
sạc ắc quy
- Dòng điện đầu ra: 10 A ÷ 20 A.
- Sai số điện áp: ≤ 1 %.
- Tự động điều chỉnh dòng nạp phù hợp khi tải thay đổi.
- Bảo vệ: chống ngắn mạch, quá tải, điện áp cao, phân cực ngược,
xung sét lan truyền.
- Điều kiện môi trường hoạt động:
+ Nhiệt độ: -10 oC ÷ +60 oC;
+ Độ ẩm: 0 ÷ 100 % RH.
Ắc quy
- Kiểu: Ắc quy kín không cần bảo dưỡng.
- Điện áp danh định: 12 VDC.
- Điện áp lớn nhất: 13,8 VDC.
- Dung lượng: 10 Ah ÷ 200 Ah.
- Điều kiện môi trường hoạt động:
+ Nhiệt độ: -10 oC ÷ +60 oC;
+ Độ ẩm: 0 ÷ 100 % RH.
-- 14 of 20 --
1
Phụ lục II
CÁC MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023
của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Mẫu số 1: Biên bản kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương tiện đo định kỳ.
Mẫu số 2: Biên bản kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất.
-- 15 of 20 --
2
Mẫu số 1
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày ….. tháng ... năm ....
BIÊN BẢN KIỂM TRA, BẢO DƯỠNG VÀ THAY THẾ PHƯƠNG TIỆN
ĐO ĐỊNH KỲ
Trạm: ……………………
Căn cứ kế hoạch bảo dưỡng định kỳ các trạm, hệ thống quan trắc khí
tượng thủy văn (KTTV) tự động năm ………. đã được phê duyệt.
Hôm nay ngày … tháng ... năm 20…., tại trạm KTTV tự động
………………………… chúng tôi gồm:
Về phía đoàn thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế
phương tiện đo định kỳ:
1. Ông (Bà): ............................ chức vụ, đơn vị: .......................
2. Ông (Bà): ............................ chức vụ, đơn vị: ........................
Về phía trạm đo KTTV tự động (nếu có)
1. Ông (Bà): ............................ chức vụ: ...............................
2. Ông (Bà): ............................ chức vụ: ...............................
Đã cùng nhau thực hiện công tác kiểm tra, bảo dưỡng và thay thế phương
tiện đo định kỳ tại trạm KTTV tự động năm 20.... với các nội dung sau:
I. Công tác kiểm tra
[Ghi rõ các nội dung và quá trình thực hiện kiểm tra tại trạm theo quy
định, kế hoạch được phê duyệt]
II. Công tác bảo dưỡng
[Ghi rõ các nội dung và quá trình thực hiện bảo dưỡng tại trạm theo quy
định, kế hoạch được phê duyệt]
III. Sửa chữa và thay thế vật tư, linh kiện, phương tiện đo (nếu có):
[Ghi rõ các nội dung thực hiện sửa chữa và danh mục các vật tư, linh kiện,
phương tiện đo được thay thế tại trạm (nếu có)]
IV. Đánh giá hoạt động của trạm:
[Đánh giá hoạt động của trạm trước và sau khi thực hiện công tác kiểm
tra, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế].
V. Đề xuất kiến nghị
..............................................................................................................
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN TRẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 16 of 20 --
3
Mẫu số 2
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
………, ngày ….. tháng ... năm 20....
BIÊN BẢN KIỂM TRA, KHẮC PHỤC SỰ CỐ ĐỘT XUẤT
Trạm: ……………….
Hôm nay ngày … tháng ... năm 20…., tại trạm khí tượng thủy văn (KTTV)
tự động ………………………. chúng tôi gồm:
Về phía đoàn thực hiện công tác kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất:
1. Ông (Bà): ........................... chức vụ, đơn vị ..................................
2. Ông (Bà): ........................... chức vụ, đơn vị: ..................................
Về phía trạm đo KTTV tự động (nếu có)
1. Ông (Bà): ........................... chức vụ..................................................
2. Ông (Bà): ........................... chức vụ..................................................
Đã cùng nhau thực hiện công tác kiểm tra, khắc phục sự cố đột xuất tại
trạm quan trắc KTTV tự động với các nội dung sau:
I. Công tác kiểm tra và tìm nguyên nhân: (thực hiện đầy đủ các nội theo
quy trình quy định).
..............................................................................................................
II. Công tác khắc phục sửa chữa, thay thế phương tiện: (tuân thủ theo
quy trình quy định).
..............................................................................................................
III. Đánh giá hoạt động của trạm: (đánh giá hoạt động của trạm; trước và
sau khi khắc phục sự cố).
..............................................................................................................
IV. Đề xuất kiến nghị:
..............................................................................................................
ĐẠI DIỆN ĐOÀN KIỂM TRA
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐẠI DIỆN TRẠM
(Ký, ghi rõ họ tên)
-- 17 of 20 --
1
Phụ lục III
BẢNG ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN TỰ ĐỘNG
Trạm:……………………… Tháng…... Năm 20……
(Ban hành kèm theo Thông tư số: /2023/TT-BTNMT ngày tháng năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Ngày Ca
(obs) Đầy đủ Kịp
thời
Liên
tục
Chính
xác
Bất
thường
Nguyên nhân
bất thường
Kết luận
Ghi chú Đủ điều
kiện sử
dụng
Không đủ
điều kiện
sử dụng
1 2 3 4 5 6 7a 7b 8a 8b 9
Chú thích:
- Cột 1: Ghi ngày theo Dương lịch bằng hai chữ số; đối với một số loại trạm tự động đặc thù thì ghi ngày theo lịch Julian.
- Cột 2: Ghi thời gian ca/obs bằng hai chữ số theo thời gian 24 giờ (ví dụ 01h, 07h, 13h, 19h,….); một số loại trạm tự động có
chuỗi số liệu đặc thù thì ghi thời điểm trích xuất số liệu.
- Cột 3, 4, 5, 6: Đánh dấu tích () vào các ô tương ứng, nếu số liệu đảm bảo tiêu chuẩn theo các quy định, bỏ trống nếu không
đảm bảo tiêu chuẩn quy định.
- Cột 7a và 7b: Đánh dấu tích () vào ô 7a khi số liệu hoặc chuỗi số liệu có dấu hiệu bất thường hoặc được kết luận là bất
thường, trong đó bao gồm không đầy đủ, không kịp thời, không liên tục và không chính xác; trong trường hợp này cần xem xét,
đánh giá ban đầu nguyên nhân hoặc nghi ngờ nguyên nhân ghi vào ô 7b.
- Cột 8a và 8b: Trên cơ sở đánh giá từ các cột 3 đến 7b người kiểm soát đánh dấu tích () vào ô 8a hoặc 8b; trong đó số liệu
đảm bảo các yêu cầu về chuyên môn, sử dụng được cho nghiệp vụ, lưu trữ thì đánh dấu tích () vào ô 8a (số liệu này làm cơ sở
để nghiệm thu sản phẩm), số liệu không đảm bảo các yêu cầu về chuyên môn, không sử dụng được cho nghiệp vụ, lưu trữ thì
đánh dấu tích () vào ô 8b (số liệu này sẽ không được tính khi nghiệm thu).
- Cột 9: Ghi chép những nội dung cần lý giải thêm đối với các nội dung trình bày trong các cột từ 1 đến 8b.
-- 18 of 20 --
1
Phụ lục IV
ĐỊNH DẠNG TỆP THÔNG TIN, DỮ LIỆU QUAN TRẮC TỰ ĐỘNG
TẠI TRẠM THUỘC MẠNG LƯỚI TRẠM KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
QUỐC GIA
1. Thông tin dữ liệu
Nội dung thông tin, dữ liệu trạm quan trắc:
Phân cấp
thông tin
Ký hiệu trường
thông tin Kiểu dữ liệu Mô tả
Tỉnh Tinh Chuỗi ký tự Tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương nơi đặt thiết bị quan trắc.
Quận/huyện Huyen Chuỗi ký tự Tên quận, huyện, thị xã, thành phố trực
thuộc tỉnh nơi đặt thiết bị quan trắc.
Địa chỉ chi tiết Diachichitiet Chuỗi ký tự Số nhà, ngõ, đường phố, phường (xã,
thị trấn) nơi đặt thiết bị quan trắc.
Tên trạm Ten Chuỗi ký tự Địa danh nơi đặt thiết bị quan trắc.
Mã trạm Matram Chuỗi ký tự Mã định danh nơi đặt thiết bị quan trắc.
Kinh độ Kinhdo Chuỗi ký tự
Kinh độ của nơi đặt thiết bị quan trắc,
chính xác đến giây, theo hệ tọa độ VN-
2000.
Vĩ độ Vido Chuỗi ký tự Vĩ độ của nơi đặt thiết bị quan trắc, chính
xác đến giây, theo hệ tọa độ VN-2000.
Độ cao tương
đối Docaonen Số nguyên Là độ cao của thiết bị so với mặt đất hoặc
mặt nền của nơi đặt thiết bị quan trắc.
Độ cao tuyệt đối Docao Số nguyên Là độ cao của nơi đặt thiết bị quan trắc so
với mặt biển (nếu có).
Mô tả Mota Chuỗi ký tự Mô tả khái quát về nơi đặt thiết bị
quan trắc.
Tên yếu tố Tenyeuto Chuỗi ký tự
Tên yếu tố quan trắc và ký hiệu viết tắt
của yếu tố đo (được quy định tại Phụ lục
I ban hành kèm theo
Thông tư số
40/2017/TT-BTNMT).
Ký hiệu yếu tố Kyhieuyeuto Chuỗi ký tự
Ký hiệu viết tắt của yếu tố đo (được quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT).
Đơn vị đo Donvido Chuỗi ký tự
Mô tả đơn vị đo của yếu tố dữ liệu (được
quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2017/TT-BTNMT).
-- 19 of 20 --
2
Phân cấp
thông tin
Ký hiệu trường
thông tin Kiểu dữ liệu Mô tả
Định dạng dữ
liệu Dinhdangdulieu Chuỗi ký tự
Mô tả định dạng dữ liệu hoặc liên kết đến
tài liệu kỹ thuật mô tả chi tiết định dạng
dữ liệu.
Tần suất dữ liệu Tansuat Dạng số Mô tả tần suất truyền dữ liệu, đơn vị tính
bằng phút.
Đơn vị quản lý,
vận hành trạm Donviquanlyvanhanh Chuỗi ký tự Mô tả thông tin về đơn vị quản lý, vận
hành trạm tự động.
2. Cấu trúc file dữ liệu quan trắc
a) Tên file dữ liệu:
Matram_ YYYYmmddhhMMss
Trong đó:
• MaTram: Mã của trạm quan trắc theo quy định.
• _ (dấu phân cách): là một ký tự gạch dưới (_).
• YYYYmmddhhMMss: thời gian gửi tệp số liệu quan trắc, theo
chuẩn quốc tế múi giờ Việt Nam (GMT+7).
b) Nội dung, cấu trúc file dữ liệu quan trắc:
Phân cấp
thông tin
Ký hiệu trường
thông tin Kiểu dữ liệu Mô tả
Mã trạm Matram Chuỗi ký tự Thể hiện rõ mã định danh của trạm đo, mô
tả trong nội dung của dữ liệu.
Thời gian của dữ
liệu Thoigian Chuỗi ký tự
Thời gian quan trắc của dữ liệu theo giờ
Hà Nội (GMT+07) chính xác đến giây, có
định dạng YYYYmmddhhMMss.
Trong đó:
- YYYY là năm;
- mm là tháng;
- dd là ngày;
- hh là giờ;
- MM là phút;
- ss là giây.
Tần suất dữ liệu Tansuat Dạng số Mô tả tần suất truyền dữ liệu từ trạm về
máy chủ, đơn vị tính bằng phút.
Ký hiệu yếu tố Kyhieuyeuto Chuỗi ký tự Ký hiệu viết tắt của yếu tố đo.
Đơn vị đo Donvido Chuỗi ký tự Mô tả đơn vị đo của yếu tố dữ liệu.
Giá trị của dữ liệu Giatri Dạng số Thể hiện giá trị của dữ liệu.
Điện áp ắc quy Dienap Dạng số
Thể hiện giá trị điện áp ắc quy là kết quả
đo được tại thời điểm ghi giá trị dữ liệu
quan trắc.
-- 20 of 20 --