Chương IV THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO, CÔNG NGHỆ CHIẾN LƯỢC
Điều 17. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong phát triển
kinh tế - xã hội
1. Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong ngành kinh
tế, quốc phòng và an ninh, đặc biệt tại các vùng kinh tế trọng điểm, nông thôn,
vùng đồng bào dân tộc thiểu số, biên giới và hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.
2. Việc ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược nhằm:
a) Nâng cao năng suất, giá trị gia tăng, hiệu quả sản xuất kinh doanh và sức
cạnh tranh của nền kinh tế;
b) Thúc đẩy chuyển đổi số, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, kinh tế tri thức;
c) Bảo đảm quốc phòng, an ninh, an toàn xã hội;
d) Thực hiện mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường và nâng cao
chất lượng cuộc sống.
3. Hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược thuộc Danh
mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục công nghệ chiến
lược quy định tại Điều 5 của Luật này bao gồm:
a) Sử dụng kết quả nghiên cứu về công nghệ để đổi mới công nghệ và nâng
cao giá trị gia tăng của sản phẩm;
b) Sản xuất thử nghiệm sản phẩm, hoàn thiện quy trình, tiêu chuẩn chất
lượng, kiểm định, chứng nhận phục vụ thương mại hóa;
c) Làm chủ, thích nghi công nghệ cao, công nghệ chiến lược nhận chuyển
giao từ nước ngoài.
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động ứng dụng công nghệ cao, công
nghệ chiến lược quy định tại khoản 3 Điều này được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ
trợ sau đây:
a) Được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo các quy định của pháp luật về đầu tư, pháp
luật về thuế, pháp luật về đất đai và chính sách khác theo quy định của pháp luật có
liên quan;
b) Phát triển thị trường và hệ sinh thái công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
có cơ chế đặt hàng, ưu đãi trong đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến
lược sử dụng ngân sách nhà nước;
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 65
c) Được hỗ trợ đào tạo, phát triển nhân lực, nâng cao kỹ năng số, quản trị
công nghệ cho doanh nghiệp và người lao động theo quy định của pháp luật có
liên quan.
5. Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với
Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện chính sách,
chương trình, biện pháp khuyến khích ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến
lược phù hợp với ngành, lĩnh vực, địa bàn trong phạm vi quản lý.
Chương V PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ CAO
Điều 20. Thúc đẩy phát triển hệ sinh thái công nghệ cao và cơ sở hạ tầng kỹ
thuật
1. Hệ sinh thái công nghệ cao là tập hợp các chủ thể có tương tác lẫn nhau
phục vụ phát triển công nghệ cao, trong đó doanh nghiệp công nghệ cao giữ vai
trò trung tâm, các thành phần chính là cơ quan quản lý, tổ chức khoa học và công
nghệ, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo, tổ
chức hỗ trợ, người sử dụng và một số thành phần thiết yếu liên quan.
2. Nhà nước có chính sách thúc đẩy hình thành và phát triển bền vững hệ
sinh thái công nghệ cao, bảo đảm liên kết giữa các chủ thể trong hệ sinh thái; ban
hành cơ chế, chính sách kịp thời để hỗ trợ, điều phối và phát triển các thành phần
của hệ sinh thái công nghệ cao.
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 67
3. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân
đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm,
ươm tạo và thương mại hóa công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công
nghệ chiến lược, bao gồm:
a) Khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
b) Trung tâm nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm công nghệ cao, trung
tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công
nghệ cao, công nghệ chiến lược, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp
công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
c) Phòng thí nghiệm dùng chung, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ phục vụ
nghiên cứu, phát triển, thử nghiệm, thương mại hóa công nghệ cao;
d) Trung tâm nghiên cứu, phát triển và thử nghiệm công nghệ chiến lược,
phòng thí nghiệm quốc gia phục vụ nghiên cứu, phát triển công nghệ chiến lược.
4. Căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ phát
triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn vốn
ngân sách để đầu tư xây dựng một số khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, trung tâm
nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, phòng thí nghiệm quốc gia về công
nghệ chiến lược, trung tâm dữ liệu trong khu công nghệ cao.
5. Tổ chức, cá nhân đầu tư, khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật quy định tại
khoản 3 Điều này được hưởng ưu đãi, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về đất
đai, pháp luật về thuế, pháp luật về đầu tư và chính sách ưu đãi về khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo. Nhà nước khuyến khích hợp tác công tư trong đầu tư,
quản lý, khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả
và chia sẻ lợi ích, rủi ro.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giải phóng mặt
bằng, đầu tư hạ tầng kết nối thiết yếu và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân đầu tư,
khai thác cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại địa phương để phục vụ phát triển công nghệ
cao, công nghệ chiến lược.
7. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước đầu tư theo quy định tại khoản 4
Điều này được quản lý, khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về quản
lý, sử dụng tài sản công.
Chương V PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ CAO
Điều 22. Khu công nghệ cao
1. Khu công nghệ cao là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa công
nghệ cao, công nghệ chiến lược, hình thành hệ sinh thái công nghệ cao, góp phần
nâng cao năng lực công nghệ quốc gia và phát triển kinh tế - xã hội.
2. Khu công nghệ cao có các nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ cao,
công nghệ chiến lược;
b) Sản xuất thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến
lược được hình thành từ kết quả nghiên cứu và phát triển được thực hiện tại khu
công nghệ cao;
c) Thử nghiệm có kiểm soát công nghệ, sản phẩm và chính sách mới về
công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
d) Hỗ trợ ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm tạo doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, khởi nghiệp sáng tạo
trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
đ) Tổ chức hoặc liên kết tổ chức các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, nâng
cao kỹ năng nghề nghiệp về công nghệ cao, công nghệ chiến lược; thu hút nguồn
nhân lực trình độ cao trong nước và nước ngoài phục vụ phát triển công nghệ cao,
công nghệ chiến lược;
e) Tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, triển lãm, kết nối cung cầu
công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
g) Cung cấp hạ tầng số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng công nghệ đồng bộ; cung
cấp các dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, dịch vụ tài chính và một
số dịch vụ khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của khu công nghệ cao;
h) Kết nối và hình thành hệ sinh thái công nghệ cao để thúc đẩy và lan tỏa
đổi mới sáng tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược.
3. Điều kiện thành lập khu công nghệ cao bao gồm:
a) Phù hợp với quy hoạch và định hướng phát triển công nghệ cao, công
nghệ chiến lược, định hướng phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
của địa phương, vùng và quốc gia;
b) Có khả năng kết nối giao thông, kết nối hạ tầng kỹ thuật; khả năng kết
nối với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất có trình độ cao về công nghệ và
các khu vực lân cận có nhà ở, hạ tầng xã hội chất lượng cao để bảo đảm phục vụ
đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao và hình
thành hệ sinh thái công nghệ cao, đô thị công nghệ cao;
c) Có phương án khả thi về đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng số, các hạ tầng công nghệ phục vụ phát triển một số ngành công nghệ cao
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 70
được ưu tiên và các công trình hạ tầng kết nối khu công nghệ cao với khu vực
xung quanh;
d) Có phương án khả thi về nguồn lực để đầu tư cho các hoạt động nghiên
cứu khoa học, phát triển công nghệ, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa
công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao;
đ) Có phương án khả thi về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ
chế quản lý linh hoạt, hiệu quả;
e) Có quy mô diện tích phù hợp và bảo đảm các điều kiện về quốc phòng, an
ninh, bảo vệ môi trường, cơ sở lưu trú và công trình hạ tầng xã hội phục vụ chuyên
gia, nhà khoa học, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao với tỷ lệ phù
hợp bảo đảm phục vụ nhu cầu người lao động làm việc trong khu công nghệ cao
sau khi đã cân đối với khả năng cung cấp hạ tầng xã hội của khu vực lân cận.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu
công nghệ cao tại địa phương.
5. Chính sách phát triển khu công nghệ cao bao gồm:
a) Khu công nghệ cao được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư
và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Vốn đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao bao gồm: nguồn
vốn từ ngân sách nhà nước; vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn
hợp pháp khác;
c) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và
khuyến khích nhà đầu tư, các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, hạ tầng công nghệ tại khu công nghệ cao; nhà ở, công
trình hạ tầng xã hội xung quanh khu công nghệ cao và các công trình hạ tầng kết
nối khu công nghệ cao với khu vực xung quanh;
d) Nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao
được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư về đất đai, thuế và các chính sách ưu tiên về thủ
tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động,
thuế, hải quan và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
đ) Nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu công nghệ cao
được ưu tiên tham gia các chương trình, dự án thử nghiệm có kiểm soát, tiếp cận
các quỹ đầu tư mạo hiểm và các chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược, chuyển giao công nghệ.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về mở rộng, điều chỉnh,
đầu tư xây dựng khu công nghệ cao; các hoạt động công nghệ cao và nguyên tắc,
tiêu chí đối với các dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu công
nghệ cao; cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao.
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 71
Chương V PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI CÔNG NGHỆ CAO
Điều 24. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nơi tập trung hoạt động
nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, thử nghiệm, trình diễn, chuyển giao,
ươm tạo và hỗ trợ đào tạo nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp.
2. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có các nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, phát triển và sản xuất thử
nghiệm công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 72
b) Thử nghiệm có kiểm soát về ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến
lược trong nông nghiệp và các chính sách về phát triển nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
c) Thử nghiệm, trình diễn, tổ chức hội chợ, triển lãm các sản phẩm, kết quả
nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp,
các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
d) Hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ
chiến lược trong nông nghiệp.
3. Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
a) Phù hợp với quy hoạch và định hướng về phát triển nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
b) Có khả năng kết nối giao thông, kết nối hạ tầng kỹ thuật; khả năng kết
nối với cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất có trình độ cao về nông nghiệp; có
điều kiện tự nhiên thích hợp với loại hình sản phẩm nông nghiệp nghiên cứu;
c) Có quy mô diện tích phù hợp; có tính khả thi về đầu tư xây dựng hệ
thống hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện về quốc phòng, an ninh, bảo vệ
môi trường;
d) Có hạ tầng số, hạ tầng chuyên ngành nông nghiệp, cơ sở lưu trú phục vụ
chuyên gia, nhà khoa học, người lao động làm việc trong khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao với tỷ lệ phù hợp bảo đảm phục vụ nhu cầu người lao động
làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
đ) Có phương án khả thi về nguồn lực để đầu tư cho các hoạt động nghiên
cứu ứng dụng, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
e) Có phương án khả thi về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ
chế quản lý linh hoạt, hiệu quả.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương.
5. Chính sách phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
a) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi đầu tư áp
dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định
của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Vốn đầu tư xây dựng và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao bao gồm: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; vốn đầu tư của các tổ chức, cá
nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác;
c) Các hoạt động tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thực
hiện theo cơ chế, chính sách, quản lý nhà nước tương tự như khu công nghệ cao,
trừ các nội dung không phù hợp với đặc thù nông nghiệp;
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 73
d) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và
khuyến khích nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng số, công trình hạ tầng kết nối khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao với khu vực xung quanh và các hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu ứng dụng
công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;
đ) Nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư về đất đai, thuế và các chính sách
ưu tiên về thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi
trường, lao động, thuế, hải quan và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
e) Nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao được ưu tiên tham gia các chương trình, dự án thử nghiệm có
kiểm soát, tiếp cận các quỹ đầu tư mạo hiểm và các chương trình hỗ trợ hoạt động
nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về mở rộng, điều chỉnh,
đầu tư xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hoạt động tại khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiêu chí đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt
động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; cơ chế,
chính sách và quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều, khoản của các luật có liên
quan
1. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 1 Điều 12 của Luật Quản lý và đầu tư vốn
nhà nước tại doanh nghiệp số 68/2025/QH15 như sau:
“e) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công
nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công
nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác
và nền kinh tế;”.
2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo số 93/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 67 như sau:
“1. Sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
chiến lược và sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao
được khuyến khích phát triển được sản xuất bởi doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao; sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo đặc biệt; sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm vụ khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước được ưu đãi theo quy định của pháp luật về
đấu thầu.”;
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 74
b) Bãi bỏ khoản 1 Điều 71.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 57/2024/QH15, Luật số 90/2025/QH15
và Luật số 116/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 1 Điều 10 như sau:
“g) Nhà thầu là: cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ
khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền công nhận; trung tâm đổi mới
sáng tạo; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; tổ chức khoa học và công nghệ;
trung tâm nghiên cứu và phát triển; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở ươm
tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp
luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghệ cao và
pháp luật khác có liên quan;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm i khoản 1 Điều 10 như sau:
“i) Sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ
chiến lược và sản phẩm công nghệ cao thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ cao
được khuyến khích phát triển được sản xuất bởi doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao theo pháp luật về công nghệ cao; sản phẩm, hàng hóa từ kết quả của nhiệm
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt, sản phẩm, hàng hóa từ kết
quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong nước theo quy
định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; sản phẩm, dịch
vụ công nghệ số đáp ứng quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ.”;
c) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 10 như sau:
“c) Nhà đầu tư là: doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo được cơ quan có thẩm quyền
công nhận; trung tâm đổi mới sáng tạo; doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh
nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, cơ sở ươm
tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của pháp
luật về công nghệ cao; nhà đầu tư nước ngoài có cam kết chuyển giao công nghệ
cho nhà đầu tư, đối tác trong nước.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm a1 khoản 2 Điều 62 như sau:
“a1) Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn
chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;”.
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 75
4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác
công tư số 64/2020/QH14 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
03/2022/QH15, Luật số 28/2023/QH15, Luật số 35/2024/QH15, Luật số
57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 3 Điều 11 như sau:
“c) Dự án PPP ứng dụng công nghệ chiến lược, công nghệ cao theo quy định
của pháp luật về công nghệ cao; ứng dụng công nghệ mới theo quy định của pháp
luật về chuyển giao công nghệ;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 1 Điều 21 như sau:
“d) Dự án PPP khoa học, công nghệ, dự án ứng dụng công nghệ chiến lược,
công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; ứng dụng công nghệ
mới theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.”;
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 1a Điều 42 như sau:
“1a. Các nhà đầu tư sau đây không phải chứng minh khả năng thu xếp vốn
chủ sở hữu: doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo; trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định
của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến
lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ
cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.”;
d) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2a Điều 69 như sau:
“c) Dự án PPP khoa học, công nghệ; dự án có yêu cầu tiếp nhận chuyển
giao công nghệ chiến lược, công nghệ cao, công nghệ mới, tiên tiến từ nhà đầu tư
tư nhân và cần sử dụng vốn nhà nước cao hơn mức quy định tại khoản 2 Điều
này để bảo đảm tính khả thi về tài chính của dự án.”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 42 của Luật Hải quan số 54/2014/QH13
được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 71/2014/QH13, Luật số
35/2018/QH14, Luật số 07/2022/QH15 và Luật số 90/2025/QH15 như sau:
“2. Doanh nghiệp được cơ quan có thẩm quyền công bố là doanh nghiệp
công nghệ chiến lược, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản
phẩm công nghệ cao; doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm công nghệ
số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm
thử sản phẩm chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo;
doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất sản phẩm phụ trợ trực tiếp trong công
nghiệp bán dẫn được công nhận áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều
kiện quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này.”.
6. Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 21 Điều 16 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu số 107/2016/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số
90/2025/QH15 như sau:
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 76
“c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, nghiên cứu của tổ
chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ chiến lược, doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của
pháp luật về công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trung tâm đổi
mới sáng tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu
nghiên cứu, sản xuất;”.
7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số
67/2025/QH15 và Luật số 116/2025/QH15 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 12 như sau:
“a) Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát
triển, công nghệ chiến lược; ươm tạo công nghệ cao, công nghệ chiến lược, ươm
tạo doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ chiến lược theo quy
định của Luật Công nghệ cao; đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở ươm tạo công
nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;”;
b) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 12 như sau:
“e) Doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 2 theo quy định của pháp luật về
công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;”;
c) Bổ sung điểm e1 và điểm e2 vào sau điểm e khoản 2 Điều 12 như sau:
“e1) Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược, Doanh nghiệp
công nghệ chiến lược, Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao, Doanh
nghiệp công nghệ cao nhóm 1 theo quy định của pháp luật về công nghệ cao;
e2) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao theo quy định của pháp
luật về công nghệ cao;”;
d) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 13 như sau:
“1a. Áp dụng thuế suất 10% trong 25 năm đối với thu nhập của doanh
nghiệp quy định tại điểm e1 khoản 2 Điều 12 của Luật này.”;
đ) Bổ sung điểm d vào sau điểm c khoản 4 Điều 13 như sau:
“d) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e2 khoản 2 Điều 12 của
Luật này.”;
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 13 như sau:
“7. Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực hiện dự án
đầu tư mới của doanh nghiệp quy định tại Điều này (bao gồm cả dự án quy định
tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 12 của Luật này) được tính từ năm đầu tiên dự
án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công
nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 77
khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh doanh thu thì thời gian áp dụng thuế suất ưu
đãi được tính kể từ năm được cấp văn bản xác nhận, Giấy chứng nhận, Giấy xác
nhận ưu đãi.
Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận,
Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì quy định tại khoản này áp
dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp
lần đầu tiên.”;
g) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 14 như sau:
“a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 và khoản 1a Điều 13
của Luật này;”;
h) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 như sau:
“4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập
chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm
đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp văn bản xác nhận doanh nghiệp công
nghệ chiến lược, văn bản xác nhận doanh nghiệp công nghệ cao, văn bản xác nhận
doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công
nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế
được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản
xác nhận. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn
bản xác nhận mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính
kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy
chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế
thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng
nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận.
Trường hợp doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận,
Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận nhiều lần thì quy định tại khoản này áp
dụng đối với Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi, văn bản xác nhận được cấp
lần đầu tiên.”;
i) Bổ sung khoản 1a vào sau khoản 1 Điều 20 như sau:
“1a. Tổ chức, doanh nghiệp đã được cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp
công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao hoặc Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao hoặc Giấy chứng
nhận cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao theo
quy định của Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 được tiếp tục hưởng ưu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh
nghiệp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy
chứng nhận.”;
CÔNG BÁO/Số 40/Ngày 22-01-2026 78
k) Bỏ cụm từ “doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao,” tại
điểm c khoản 4 Điều 12.