3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm công bố công khai,
cập nhật thông tin về các tổ chức xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận đã được
cấp mới, cấp bổ sung, sửa đổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận trên Cơ sở dữ liệu
-- 5 of 174 --
CÔNG BÁO/Số 274/Ngày 15-05-2026 7
quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và thông báo cho các địa phương khác
biết để phục vụ công tác quản lý, phối hợp kiểm tra trong trường hợp tổ chức xác
nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận có chi nhánh tại các địa phương khác.
B. LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET
I. Báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD
1. Việc giải quyết báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD quy định tại điểm
a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12 Điều 9
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP ngày 09
tháng 11 năm 2024 của Chính phủ quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và
thông tin trên mạng (sau đây gọi là
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP) thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự thủ tục Báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD được quy định
tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 12 Điều 9
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP:
a) Trước khi thực hiện đăng ký chuyển giao New gTLD với ICANN, cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân (sau đây gọi là chủ thể) gửi Bản khai các thông tin
theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này trực tuyến trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở
chính hoặc nơi cá nhân đăng ký thường trú, tạm trú.
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết trong thời hạn 11 ngày làm
việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị hợp lệ của chủ thể và trả lời bằng văn bản
theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trường hợp từ chối nêu
rõ lý do, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam)
để phục vụ công tác quản lý. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xử lý, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet
Việt Nam) nhưng thời gian trả lời chủ thể không vượt quá 11 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm ICANN chính thức chuyển
giao New gTLD, chủ thể có văn bản thông báo với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Bộ
Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam).
II. Đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam
“.vn”
1. Việc giải quyết đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia
Việt Nam “.vn” được quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 13
Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 26
Nghị định số
116/2026/NĐ-CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-- 6 of 174 --
CÔNG BÁO/Số 274/Ngày 15-05-2026 8
2. Trình tự thủ tục đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc
gia Việt Nam “.vn” quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 13
Nghị
định số 147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 26
Nghị định số
116/2026/NĐ-CP được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, doanh nghiệp khi có nhu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên
miền quốc gia Việt Nam “.vn” nộp Đơn đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì
tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành theo Nghị
quyết này.
b) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trường hợp nộp hồ
sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết hồ sơ trong thời hạn 11 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị hợp lệ và trả lời bằng văn bản theo
Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này, trường hợp từ chối nêu rõ
lý do, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) để
triển khai ký hợp đồng Nhà đăng ký, công bố danh sách các tổ chức, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và phục vụ công
tác quản lý. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xử lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) nhưng
thời gian trả lời tổ chức, doanh nghiệp không vượt quá 11 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hoạt động cung cấp dịch vụ
đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn
bản thông báo hủy bỏ xác nhận đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền
quốc gia Việt Nam “.vn”; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm
Internet Việt Nam) để bỏ tên tổ chức, doanh nghiệp khỏi danh sách công bố.
III. Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại
Việt Nam
1. Việc giải quyết Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền
quốc tế tại Việt Nam được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14
Nghị định số
147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 26
Nghị định số 116/2026/NĐ-
CP thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự thủ tục Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền
quốc tế tại Việt Nam quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 14
Nghị định số 147/2024/NĐ-
CP, sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 26
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP.
-- 7 of 174 --
CÔNG BÁO/Số 274/Ngày 15-05-2026 9
a) Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam khi cung cấp dịch vụ đăng ký,
duy trì tên miền nộp Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền
quốc tế tại Việt Nam theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết
này.
b) Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam gửi 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung
tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết hồ sơ trong thời hạn 05 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp và
trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 06 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này,
trường hợp từ chối nêu rõ lý do, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung
tâm Internet Việt Nam) để công bố danh sách Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt
Nam và phục vụ công tác quản lý. Trường hợp cần thiết, trong quá trình xử lý, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet
Việt Nam) nhưng thời gian trả lời tổ chức, doanh nghiệp không vượt quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp Nhà đăng ký có thông báo bằng văn bản đề nghị chấm dứt hoạt
động cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc tế tại Việt Nam, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có văn bản thông báo hủy bỏ xác nhận hoạt động Nhà đăng ký tên miền
quốc tế tại Việt Nam; đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet
Việt Nam) để bỏ tên tổ chức, doanh nghiệp khỏi danh sách công bố.
IV. Báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất
mới (New gTLD)
1. Việc giải quyết báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung
cấp cao nhất mới (New gTLD) quy định tại Điều 15
Nghị định số 147/2024/NĐ-CP
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Trình tự thủ tục giải quyết báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền
dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) quy định tại Điều 15
Nghị định số
147/2024/NĐ-CP, sửa đổi, bổ sung bởi Điều 18
Nghị định số 116/2026/NĐ-CP.
a) Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đã nhận chuyển giao New gTLD từ ICANN,
có nhu cầu cấp tên miền cấp dưới New gTLD cho các chủ thể khác ngoài các đơn
vị, cá nhân trực thuộc thì nộp Báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng
chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam theo Mẫu số 07 Phụ lục I ban hành kèm theo
Nghị quyết này.
-- 8 of 174 --
CÔNG BÁO/Số 274/Ngày 15-05-2026 10
b) Tổ chức, doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công cấp tỉnh nơi tổ chức, doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trường hợp nộp trực
tuyến, phải có chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, giải quyết hồ sơ trong thời hạn 19 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo hợp lệ của tổ chức, doanh nghiệp và
trả lời bằng văn bản theo Mẫu số 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này,
trường hợp từ chối nêu rõ lý do, đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung
tâm Internet Việt Nam) để công bố danh sách Tổ chức quản lý tên miền dùng chung
cấp cao nhất mới tại Việt Nam (New gTLD) và phục vụ công tác quản lý. Trường
hợp cần thiết, trong quá trình xử lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ
Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam) nhưng thời gian trả lời tổ
chức, doanh nghiệp không vượt quá 19 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có thông báo bằng văn bản đề nghị chấm
dứt hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam
(New gTLD), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo hủy bỏ xác nhận hoạt
động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới tại Việt Nam (New
gTLD); đồng thời gửi Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Internet Việt Nam)
để bỏ tên tổ chức, doanh nghiệp khỏi danh sách công bố.
V. Ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh nghiệp viễn thông
không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh
nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc nhóm
doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch
vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông
công ích (trừ doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại
mạng viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến
điện, không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn
thông trên một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và giấy phép cung cấp
dịch vụ không có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ viễn thông cố định mặt đất)
khi ngừng kinh doanh một phần hoặc toàn bộ các dịch vụ viễn thông
1. Việc giải quyết đề nghị ngừng kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với doanh
nghiệp viễn thông không phải là doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết
yếu, doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường hoặc doanh nghiệp thuộc
nhóm doanh nghiệp viễn thông có vị trí thống lĩnh thị trường đối với thị trường dịch
vụ viễn thông Nhà nước quản lý, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công
ích (trừ doanh nghiệp có giấy phép cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng, loại mạng
viễn thông công cộng cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện,
-- 9 of 174 --
CÔNG BÁO/Số 274/Ngày 15-05-2026 11
không sử dụng số thuê bao viễn thông có phạm vi thiết lập mạng viễn thông trên một
tỉnh, thành phố trực