Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban
của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các tỉnh, thành phố: HĐND, UBND tỉnh,
thành phố, xã, phường, đặc khu trực thuộc
tỉnh, thành phố; Sở Xây dựng, Sở Khoa học và
Công nghệ;
- Sở Quy hoạch – Kiến trúc TP Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử của
Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- BXD: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ
Xây dựng, Cổng thông tin điện tử của Bộ
Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục PTĐT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 03/2026/TT-BXD ngày 28/01/2026 của Bộ Xây dựng)
Phụ lục I
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN CẤP ĐỘ TRƯỞNG THÀNH ĐÔ THỊ THÔNG MINH
I. TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÔ THỊ THÔNG MINH THEO CẤP ĐỘ TRƯỞNG THÀNH
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
I Thể
chế
Chính
sách
1 Chỉ đạo tập
trung về phát
triển đô thị
thông minh,
chuyển đổi số
I.TC.
01.01
(B1) Tổ chức Hội đồng
điều phối phát triển đô thị
thông minh cấp tỉnh
(B1) Đã ban hành các quy
chế, quy định phân công,
phân cấp triển khai các hoạt
động phát triển đô thị thông
minh theo kế hoạch
2 Xây dựng
định hướng,
chiến lược,
chính sách
phát triển đô
thị thông minh
I.TC.
01.02
(B1) Đã ban hành Đề án
phát triển đô thị thông minh
cấp tỉnh
(B2) Đã ban hành các Kế
hoạch phát triển đô thị thông
minh cấp khu vực
(B1) Đã ban hành
các cơ chế khuyến
khích, chính sách
thúc đẩy phát triển
đô thị thông minh
Nguồn
lực
3 Bố trí nguồn
lực triển khai
các hoạt động,
dự án phát
triển đô thị
thông minh
I.NL.
02.01
(B1) Các hoạt động, dự án
thực hiện hàng năm theo
Đề án phát triển đô thị
thông minh cấp tỉnh được
phê duyệt, bố trí kinh phí,
triển khai thực hiện đúng
tiến độ
(B2) Các hoạt động, dự án
thực hiện hàng năm theo Kế
hoạch phát triển đô thị thông
minh cấp khu vực được phê
duyệt, bố trí kinh phí, triển
khai thực hiện đúng tiến độ
2
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
4 Nguồn nhân
lực phục vụ
phát triển đô
thị thông minh
I.NL.
02.02
(B2) Cán bộ, công chức,
viên chức chuyên trách
được đào tạo bồi dưỡng
kiến thức chung về phát
triển đô thị thông minh
(B2) Cán bộ, công chức,
viên chức chuyên trách được
đào tạo bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng chuyên sâu các lĩnh
vực phát triển đô thị thông
minh
II Quy
hoạch
và
xây
dựng
thông
minh
Quy
hoạch
đô thị
thông
minh
5 Nội dung
thông minh
được tích hợp
vào các quy
hoạch đô thị
II.QH.
03.01
(B2) Tích hợp vào các cấp
độ quy hoạch đô thị
6 Nền tảng hỗ
trợ lập, thẩm
định, phê
duyệt quy
hoạch đô thị
và nông thôn
II.QH.
03.02
(B1) Có nền tảng, công cụ
hỗ trợ lập, thẩm định Quy
hoạch đô thị và nông thôn
trên nền Hệ thống thông tin
địa lý (GIS)
(B1) Có nền tảng, công cụ hỗ
trợ lập, thẩm định, phê duyệt
Quy hoạch đô thị và nông
thôn trên nền GIS
7 Xây dựng cơ
sở dữ liệu quy
hoạch đô thị
và nông thôn
II.QH.
03.03
(B2) Quy hoạch đô thị và
nông thôn lập mới được
xây dựng cơ sở dữ liệu GIS
và tích hợp lên Hệ thống cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng
(B2) Chuyển đổi, số hóa &
xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn
trên địa bàn phục vụ quản lý
tại địa phương
Xây
dựng
công
trình
thông
minh
8 Nền tảng hỗ
trợ thẩm định,
phê duyệt hồ
sơ áp dụng mô
hình thông tin
công trình
II.CT.
04.01
(B2) Các công trình xây
dựng mới cấp II trở lên
được áp dụng Mô hình
thông tin công trình (BIM)
ở bước thiết kế
(B1) Có nền tảng hỗ trợ thẩm
định các công trình xây dựng
mới cấp II trở lên áp dụng
mô hình BIM, và tích hợp
lên hệ thống cơ sở dữ liệu
(B1) Có nền tảng hỗ
trợ thẩm định, phê
duyệt các công trình
xây dựng mới cấp II
trở lên áp dụng mô
hình BIM, tích hợp
3
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
(BIM) đối với
công trình cấp
II trở lên
quốc gia về hoạt động xây
dựng và cấp tỉnh (nếu có)
lên hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng
và cấp tỉnh (nếu có)
9 Tòa nhà thông
minh
II.CT.
04.02
Có tòa nhà đạt chứng nhận
công trình xanh, hiệu quả
năng lượng; được áp dụng
mô hình BIM ở bước thiết
kế, xây dựng và quản lý vận
hành; được áp dụng hệ
thống quản lý tòa nhà thông
minh
Thông tin dữ liệu về các tòa
nhà thông minh được chia sẻ
liên thông với hệ sinh thái
chung của đô thị hoặc khu đô
thị thông minh, trung tâm
giám sát, điều hành đô thị
thông minh
10 Quản lý phát
thải khí nhà
kính đối với
các cơ sở quy
mô lớn
II.CT.
04.03
(B1) Dữ liệu kiểm kê công
trình phát thải khí nhà kính
theo Quyết định danh mục
yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ được tích hợp
lên hệ thống quản lý cấp
trung ương và cấp tỉnh (nếu
có)
11 Khu đô thị
thông minh,
khu đô thị
công nghệ
II.CT.
04.04
Có khu đô thị mới, khu đô
thị công nghệ được công
nhận cấp độ trưởng thành
thông minh
Thông tin dữ liệu về các khu
đô thị thông minh, khu đô thị
công nghệ được chia sẻ liên
thông với trung tâm giám sát,
điều hành đô thị thông minh
III Hạ
tầng
kỹ
thuật
Giao
thông
12 Hạ tầng cho
phương tiện
xe đạp
III.GT.
05.01
Khu trung tâm đô thị, các
điểm trung chuyển phương
tiện giao thông có bố trí hệ
thống giao thông tĩnh và
Thông tin dữ liệu về hệ
thống giao thông tĩnh,
phương tiện giao thông xe
đạp chia sẻ được chia sẻ trên
Có hệ thống phân
tích nâng cao hỗ trợ
tối ưu hóa dịch vụ
4
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
thông
minh
dịch vụ cung cấp chia sẻ xe
đạp trong vòng bán kính
250m
01 ứng dụng dùng chung;
tích hợp vào hệ thống quản
lý điều hành giao thông của
tỉnh
giao thông xe đạp
chia sẻ
13 Hệ thống điều
khiển tín hiệu
giao thông
thông minh
III.GT.
05.02
Các tuyến đường chính đô
thị được trang bị hệ thống
điều khiển tín hiệu giao
thông thông minh
Hệ thống tín hiệu giao thông
được tích hợp vào hệ thống
quản lý điều hành giao thông
của tỉnh
Có hệ thống phân
tích nâng cao hỗ trợ
tối ưu hóa điều tiết
giao thông
14 Đường phố
được giám sát
theo thời gian
thực
III.GT.
05.03
Các tuyến đường chính đô
thị được trang bị hệ thống
giám sát đa mục tiêu (an
ninh trật, an toàn giao
thông,…) theo thời gian
thực
Thông tin giám sát đường
phố được tích hợp vào hệ
thống quản lý điều hành giao
thông thông minh và có thể
chia sẻ thông tin cần thiết tới
người dân
Có hệ thống phân
tích nâng cao hỗ trợ,
cảnh bảo điều hành
giao thông
15 Bãi đỗ xe
công cộng
được trang bị
hệ thống
thông tin chỗ
trống theo thời
gian thực và
trạm cấp năng
lượng sạch
III.GT.
05.04
Các bãi đỗ xe công cộng có
hệ thống kiểm soát tự động,
được quản lý chỗ trống
theo thời gian thực
Thông tin chỗ trống và trạm
cấp năng lượng sạch tại các
bãi đỗ xe trong đô thị được
chia sẻ theo thời gian thực
trên 01 ứng dụng dùng
chung và tích hợp vào hệ
thống quản lý điều hành giao
thông của Tỉnh
Có hệ thống phân
tích hỗ trợ điều
hướng đỗ xe theo
khu vực
16 Hệ thống giao
thông công
cộng có thể
truy cập trực
tuyến theo
thời gian thực
III.GT.
05.05
Thông tin các tuyến xe
buýt, đường sắt đô thị được
quản lý và truy cập trực
tuyến theo thời gian thực
Thông tin các tuyến xe buýt,
đường sắt đô thị được quản
lý và truy cập trực tuyến theo
thời gian thực trên 01 ứng
dụng dùng chung và tích hợp
Có hệ thống phân
tích hỗ trợ trung
chuyển đa phương
thức và chia sẻ phục
vụ người dân trên 01
5
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
vào hệ thống quản lý điều
hành giao thông của Tỉnh
ứng dụng dùng
chung
17 Giao thông
công cộng
cung cấp kết
nối Internet
không dây
miễn phí và
thông tin theo
thời gian thực
III.GT.
05.06
Các tuyến xe bus công cộng
đô thị cung cấp kết nối
internet không dây miễn
phí
Các tuyến xe bus công cộng
đô thị, nhà chờ xe bus cung
cấp thông tin về giao thông
công cộng theo thời gian
thực
18 Phương tiện
giao thông đô
thị có mức
phát thải thấp
III.GT.
05.07
Các tuyến xe bus công cộng
đô thị sử dụng năng lượng
có mức phát thải thấp
Các phương tiện giao thông
dịch vụ sử dụng năng lượng
có mức phát thải thấp
Số lượng phương
tiện giao thông cơ
giới cá nhân được
chuyển đổi sang phi
cơ giới hoặc sử dụng
năng lượng sạch đạt
theo kế hoạch của
Tỉnh đề ra
19 Dịch vụ giao
thông đô thị
sử dụng
phương thức
thanh toán
điện tử
III.GT.
05.08
Các bãi đỗ xe, loại hình
giao thông công cộng đô thị
sử dụng phương thức thanh
toán điện tử
Các dịch vụ giao thông đô
thị thiết yếu sử dụng phương
thức thanh toán điện tử
20 Hệ thống quản
lý điều hành
giám sát giao
thông đô thị
III.GT.
05.09
Thiết lập hệ thống quản lý
điều hành giám sát giao
thông đô thị
Tích hợp tổng thể các hệ
thống, thông tin, dữ liệu giao
thông đô thị theo thời gian
thực vào hệ thống quản lý,
Tích hợp trí tuệ nhân
tạo (AI) và công
nghệ mới vào quản
lý điều hành giao
6
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
điều hành giám sát giao
thông đô thị cấp tỉnh
thông đô thị thông
minh
Năng
lượng
21 Chiếu sáng
đường phố
thông minh
III.NL.
06.01
Đèn chiếu sáng đường phố
sử dụng thiết bị tiết kiệm
năng lượng, hiệu suất cao
Đèn chiếu sáng đường phố
được tối ưu hóa, điều chỉnh
tự động dựa trên cảm biến,
được quản lý, vận hành tập
trung và chia sẻ thông tin với
Trung tâm điều hành cấp
tỉnh
Tích hợp AI và công
nghệ mới vào hệ
thống chiếu sáng đô
thị
22 Quản lý năng
lượng theo
thời gian thực
III.NL.
06.02
Các hộ tiêu thụ được lắp
đồng hồ điện tử, thông tin
tiêu thụ năng lượng được
chia sẻ theo thời gian thực
Có hệ thống quản lý, giám
sát, điều tiết năng lượng tiêu
thụ theo thời gian thực được
quản lý, vận hành tập trung
và chia sẻ thông tin với trung
tâm điều hành cấp tỉnh
Nguồn năng lượng
tái tạo hòa lưới được
kiểm soát và điều tiết
bởi hệ thống quản lý,
giám sát, điều tiết
tập trung
Cấp
Nước
23 Quản lý cấp
nước theo thời
gian thực
III.CN.
07.01
Các tòa nhà, hộ dân được
lắp đặt đồng hồ đo nước
thông minh
Các đơn vị cung cấp nước có
hệ thống quản lý, giám sát
mạng lưới, chất lượng nước
và chia sẻ liên thông với
trung tâm điều hành cấp tỉnh
Tích hợp AI và công
nghệ mới vào quản
lý cấp nước thông
minh
Thoát
Nước
thải
24 Quản lý thoát
nước thải theo
thời gian thực
III.TNT
.08.01
Có hệ thống quản lý thoát
nước tập trung và giám sát
chất lượng nước tại khu
vực xả thải vào môi trường
Hệ thống thoát nước thải
được quản lý giám sát theo
thời gian thực, tích hợp chia
sẻ thông tin với trung tâm
điều hành cấp tỉnh
Áp dụng công nghệ
mới tối ưu hóa vận
hành, xử lý và tái sử
dụng nước thải
7
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
Thoát
Nước
mưa
25 Quản lý thoát
nước mưa bền
vững và cảnh
báo ngập lụt
theo thời gian
thực
III.TNM.
09.01
Có giải pháp thoát nước
bền vững; có hệ thống quản
lý, giám sát thoát nước mưa
và cảnh báo ngập lụt đô thị
Hệ thống thoát nước mưa,
cảnh báo ngập lụt được quản
lý, giám sát theo thời gian
thực, tích hợp và chia sẻ
thông tin với trung tâm điều
hành cấp tỉnh
Tích hợp AI và công
nghệ mới hỗ trợ
phân tích, đánh giá,
kiểm soát rủi ro ngập
lụt
Chất
thải
rắn
26 Chất thải rắn
đô thị được
phân loại tại
nguồn
III.CTR
.10.01
Chất thải rắn được phân
loại tại nguồn, được giám
sát thu gom và trung
chuyển theo thời gian thực
Hệ thống giám sát, quản lý
thu gom, xử lý chất thải rắn
chia sẻ thông tin với trung
tâm điều hành cấp tỉnh
Tích hợp AI hỗ trợ
phân tích tối ưu hóa
lộ trình, quy trình xử
lý; ứng dụng khoa
học công nghệ trong
các hệ thống thu
gom, thu hồi, tái chế,
tái tạo, sử dụng tạo
ra năng lượng
Môi
trường
27 Hệ thống quan
trắc môi
trường theo
thời gian thực
III.MT
.11.01
Có hệ thống quan trắc chất
lượng không khí và nước
theo thời gian thực tại khu
vực trung tâm đô thị và các
khu dân cư
Hệ thống quan trắc môi
trường theo thời gian thực
được tích hợp với trung tâm
điều hành cấp tỉnh và và chia
sẻ thông tin với người dân
28 Hệ thống
thông tin phục
vụ dự báo,
cảnh báo,
truyền tin
thiên tai và
cấp độ rủi ro
thiên tai
III.MT
.11.02
Có cơ sở hạ tầng công cộng
đáp ứng khả năng ứng cứu
sự cố thiên tai và biến đổi
khí hậu theo các cấp độ rủi
ro
Hệ thống quy trình ứng phó
và thông tin cảnh báo thiên
tai được liên thông, tích hợp
với trung tâm điều hành cấp
tỉnh và chia sẻ với người dân
Tích hợp AI và công
nghệ mới hỗ trợ
phân tích, đánh giá,
kiểm soát rủi ro sự
cố thiên tai và kịch
bản sơ tán
8
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
Đổi
mới
sáng
tạo
29 Hạ tầng đổi
mới sáng tạo
III.ĐM
.12.01
Hạ tầng cho khu vực đổi
mới sáng tạo
Liên kết tổng thể các khu
vực đổi mới sáng tạo
IV Hạ
tầng
kinh
tế xã
hội
thông
minh
Y tế 30 Quản lý bệnh
viện thông
minh
IV.YT.
13.01
Các bệnh viện có hệ thống
quản lý bệnh viện thông
minh
Bệnh viện và Trung tâm y tế
có hệ thống đặt lịch hẹn,
cung cấp thông tin và tư vấn
sức khoẻ trực tuyến
31 Hồ sơ sức
khỏe điện tử
IV.YT.
13.02
Các bệnh viện quản lý hồ
sơ sức khỏe điện tử trực
tuyến
Hồ sơ sức khỏe điện tử hợp
nhất trực tuyến, liên thông
trong tỉnh
Hồ sơ sức khỏe điện
tử hợp nhất trực
tuyến, liên thông
toàn quốc
32 Y tế dự phòng IV.YT.
13.03
Có nền tảng kết nối toàn bộ
hệ thống y tế dự phòng
Có hệ thống điều hành, giám
sát, phòng chống dịch bệnh
theo thời gian thực liên
thông trong Tỉnh
Có hệ thống điều
hành, giám sát,
phòng chống dịch
bệnh theo thời gian
thực liên thông toàn
quốc
Giáo
dục
33 Thư viện công
cộng đô thị
thông minh
IV.GD
.14.01
Hệ thống thư viện công
cộng đô thị có hệ thống tra
cứu tìm kiếm dữ liệu thống
nhất
Hệ thống cơ sở dữ liệu thư
viện dùng chung được kết nối
và truy cập tại các điểm thư
viện công cộng và khai thác
trực tuyến
Có nền tảng kết nối
hệ thống thư viện số
trên địa bàn tỉnh
34 Nền tảng và
Trang thiết bị
giáo dục &
đào tạo
IV.GD
.14.02
Các cơ sở giáo dục được
trang bị đầy đủ các trang
thiết bị học tập kỹ thuật số
phục vụ học tập
Các cơ sở giáo dục có ứng
dụng hệ thống quản lý nhà
trường thông minh
Có nền tảng kết nối
các cơ sở giáo dục,
bảo đảm chia sẻ dữ
liệu, thông tin giáo
dục và tri thức để
9
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
hình thành hệ thống
giáo dục thông minh
Tài
chính
35 Dịch vụ đô thị
được thanh
toán bằng điện
tử dựa trên
hóa đơn điện
tử
IV.TC.
15.01
(B2) Các dịch vụ cơ bản
của đô thị (điện, nước, môi
trường) được thanh toán
bằng điện tử dựa trên hóa
đơn điện tử
(B2) Các dịch vụ của đô thị
được thanh toán bằng điện tử
dựa trên hóa đơn điện tử
Các dịch vụ của đô
thị được tích hợp
thanh toán trên 01
ứng dụng dùng
chung cho công dân
cấp tỉnh
Kinh
tế
36 Dịch vụ đô thị
có chính sách
dữ liệu mở
IV.KT.
16.01
Các hợp đồng dịch vụ công
ích đô thị có chính sách dữ
liệu mở
Văn
hóa -
Du
lịch
37 Hỗ trợ thông
tin du lịch
IV.VH
.17.01
Ứng dụng thuyết minh du
lịch tự động qua thiết bị di
động thông minh bằng
nhiều ngôn ngữ tại các Bảo
tàng, điểm tham quan di
tích văn hóa
Thông tin các điểm tham
quan, du lịch được tích hợp
vào hệ thống khai thác hoạt
động văn hóa, du lịch, thể
thao, vui chơi giải trí
38 Hệ thống quản
lý cơ sở dữ
liệu công trình
văn hóa của
đô thị
IV.VH
.17.02
Các công trình văn hóa có
giá trị được xây dựng cơ sở
dữ liệu và tích hợp vào hệ
thống quản lý cấp tỉnh
Thông tin của các công trình
văn hóa có giá trị được tích
hợp vào hệ thống khai thác
hoạt động văn hóa, du lịch,
thể thao, vui chơi giải trí
39 Các công trình
thể thao, vui
chơi giải trí
IV.VH
.17.03
Các công trình thể thao, vui
chơi giải trí được xây dựng
Thông tin của các công trình
thể thao, vui chơi giải trí
được tích hợp vào hệ thống
Các công trình thể
thao, vui chơi giải trí
được quản lý, khai
10
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
công cộng
được quản lý
bằng công
nghệ thông
minh
ứng dụng đặt lịch trực
tuyến
khai thác hoạt động văn hóa,
du lịch, thể thao, vui chơi
giải trí
thác, thanh toán tự
động
Dân
cư &
Điều
kiện
xã hội
40 Khả năng tiếp
cận phương
tiện đối với
người khuyết
tật
IV.DC.
18.01
Các lối đi qua đường được
đánh dấu dành cho người đi
bộ và được trang bị các tín
hiệu tiếp cận
Các tòa nhà công cộng mà
người khuyết tật có thể tiếp
cận được
V Hạ
tầng
và
nền
tảng
số
Hạ
tầng
số
41 Hạ tầng viễn
thông, internet
băng rộng,
phủ trùm
V.HS.
19.01
Căn cứ theo các chỉ số
thành phần liên quan trong
bộ chỉ số đánh giá chuyển
đổi số DTI
42 Trung tâm dữ
liệu
V.HS.
19.02
(B1) Có trung tâm dữ liệu
đô thị thông minh (có thể
kết hợp với trung tâm dữ
liệu cấp tỉnh)
43 Hạ tầng công
nghệ số phủ
trùm
V.HS.
19.03
Các thôn, bản, tổ dân phố
được trang bị máy tính, kết
nối internet bảo đảm người
dân có thể tiếp cận vào hệ
thống thông tin đô thị thông
minh
Các doanh nghiệp có thể kết
nối vào hệ thống thông tin đô
thị thông minh để cung cấp
dịch vụ công cho người dân
11
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
44 Nền tảng kết
nối cư dân
V.HS.
19.04
Có nền tảng kết nối cư dân
đô thị với nhau và với chính
quyền trên môi trường số
bảo đảm người dân có thể
tham gia quản lý đô thị.
Người dân có thể tiếp cận
tất cả các dịch vụ hành
chính công, dịch vụ công
ích trên một nền tảng duy
nhất (Single Sign On)
Nền tảng kết nối cư dân
được tích hợp với các nền
tảng chính quyền số khác,
bảo đảm trao đổi thông tin
hai chiều giữa chính quyền
và người dân một cách tin
cậy, an toàn
45 Hạ tầng vật lý
số (IoT)
V.HS.
19.05
(B2) Có quy hoạch tổng thể
hệ thống quan trắc (camera,
cảm biến môi trường); các
khu vực trọng điểm trong
đô thị có trang bị camera,
cảm biến môi trường giám
sát và thu thập dữ liệu theo
thời gian thực
(B2) Có nền tảng Internet
vạn vật (IoT) thống nhất kết
nối tất cả các camera, cảm
biến môi trường tại các khu
vực trọng điểm trong đô thị
Kết nối tất cả các
thiết bị số liên quan
đến giao thông, môi
trường trên nền tảng
thống nhất
Dữ
liệu số
và nền
tảng
số
46 Khung kiến
trúc công
nghệ thông tin
và truyền
thông ICT
phát triển đô
thị thông
minh. Có hệ
thống bảo
đảm an ninh
mạng
V.NS.
20.01
(B1) Đã xây dựng và ban
hành khung kiến trúc công
nghệ thông tin và truyền
thông ICT phát triển đô thị
thông minh tuân thủ khung
kiến trúc tổng thể quốc gia
số. Có hệ thống bảo đảm an
ninh mạng theo quy định
của cơ quan có thẩm quyền
(B2) Các nền tảng ứng dụng
và dữ liệu được chuyển đổi
và xây dựng mới tuân thủ
kiến trúc chung
12
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
47 Nền tảng dữ
liệu thống
nhất, dùng
chung
V.NS.
20.02
(B1) Đã xây dựng và ban
hành kiến trúc dữ liệu, quy
chế quản trị, quản lý dữ liệu
và từ điển dữ liệu thống
nhất đô thị tuân thủ khung
kiến trúc dữ liệu quốc gia.
Các nền tảng quản lý đô thị
được xây dựng mới bảo
đảm tuân thủ kiến trúc, quy
chế và quy chuẩn chung
(B1) Có nền tảng dữ liệu
thống nhất, dùng chung. Tất
cả các nền tảng ứng dụng
liên quan kết nối nối và khai
thác dữ liệu từ nền tảng dữ
liệu thống nhất, dùng chung.
Có trung tâm điều hành tích
hợp (IOC) bảo đảm phân
phối và trực quan hóa dữ liệu
theo thời gian thực đến mọi
cấp điều hành
48 Bản sao số cấp
tỉnh, khu vực
đô thị
V.NS.
20.03
(B1) Có đề án, chương
trình, kế hoạch xây dựng cơ
sở dữ liệu đô thị phục vụ
phát triển đô thị thông minh
Có bản sao số các hạ tầng kỹ
thuật đô thị, hạ tầng kinh tế
văn hóa xã hội cấp tỉnh, khu
vực đô thị. Một số phường,
xã, đặc khu định hướng trở
thành đô thị được ưu tiên
phát triển đô thị thông minh
có bản sao số cấp xã
Có bản sao số liên
hợp (Federated
Digital Twin) kết nối
tất cả các bản sao số
địa phương để tạo
thành một hệ thống
thống nhất
VI Quản
trị
Chính
quyền
số
49 Hệ thống dịch
vụ hành chính
công thông
minh
VI.CQ.
21.01
(B2) Có hệ thống dịch vụ
hành chính công trực tuyến
không phụ thuộc địa giới
(B2) Hệ thống dịch vụ hành
chính công tích hợp với các
cơ sở dữ liệu định danh, bảo
đảm xác thực điện tử cho tất
cả các giao dịch hành chính
công
Có khả năng xác
thực điện tử cho các
giao dịch kinh tế,
dân sự. Tất cả các
dịch vụ công ích
được tích hợp với
dịch vụ hành chính
công. Loại bỏ hoàn
toàn yêu cầu chứng
thực bản sao
13
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
50 Hệ thống điều
hành nội bộ
chính quyền
VI.CQ.
21.02
(B1) Triển khai các hệ
thống điều hành nội bộ
chính quyền theo yêu cầu
của trung ương bảo đảm
yêu cầu đề ra
Công
dân số
51 Bình dân học
vụ số
VI.CD.
22.01
(B2) Hoạt động bình dân
học vụ số được triển khai
hiệu quả. Bảo đảm mọi
người dân có năng lực số
tối thiểu để sử dụng các nền
tảng công dân số. Các tổ
công nghệ số cộng đồng
hoạt động hiệu quả và liên
tục
Có nền tảng số kết nối các tổ
công nghệ số cộng đồng bảo
đảm chia sẻ thông tin, kinh
nghiệm, tri thức giữa các
thành viên
52 Năng lực số
của lực lượng
lao động
VI.CD.
22.02
(B2) Các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp bảo đảm
chương trình đào tạo bao
hàm trang bị năng lực số
cần thiết cho các vị trí việc
làm
Có hệ thống học tập trực
tuyến cho phép người lao
động nâng cao năng lực số
theo nguyên tắc học tập suốt
đời
* Ghi chú:
- (B1) Tiêu chí cơ bản cấp tỉnh cần thực hiện;
- (B2) Tiêu chí cơ bản các đô thị cần thiết đạt được;
- Các tiêu chí còn lại là tiêu chí nâng cao, đô thị lựa chọn ưu tiên theo lĩnh vực tùy theo điều kiện, trình độ, quy mô và giai
đoạn phát triển
14
II. THUYẾT MINH NỘI DUNG CHỈ SỐ ĐÔ THỊ THÔNG MINH
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
1 I.TC.
01.01
Chỉ đạo tập trung về phát triển
đô thị thông minh, chuyển đổi
số
Thành lập Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh (theo mô hình, cơ cấu,
tổ chức do tỉnh quy định); ban hành các quy chế, quy định phân công, phân cấp, tổ chức
triển khai, thực hiện các hoạt động phát triển đô thị thông minh cụ thể theo Đề án đô thị
thông minh cấp tỉnh, kế hoạch phát triển đô thị thông minh cấp khu vực
2 I.TC.
01.02
Xây dựng định hướng, chiến
lược, chính sách phát triển đô
thị thông minh
Tổ chức xây dựng và phê duyệt các Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh, Kế hoạch
phát triển đô thị thông minh cấp khu vực (đô thị, tỉnh, xã, đặc khu được định hướng trở
thành đô thị, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị); ban hành các cơ chế khuyến khích, chính
sách thúc đẩy phát triển đô thị thông minh
3 I.NL.
02.01
Bố trí nguồn lực triển khai các
hoạt động, dự án phát triển đô
thị thông minh
Kế hoạch bố trí ngân sách triển khai thực hiện danh mục các nhiệm vụ, dự án được phê
duyệt trong Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh và Kế hoạch phát triển đô thị thông
minh cấp khu vực được Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp thông qua; được
phê duyệt và bố trí cấp kinh phí; được triển khai, đánh giá, giám sát thực hiện theo đúng
kế hoạch và tiến độ đã được phê duyệt
4 I.NL.
02.02
Nguồn nhân lực phục vụ phát
triển đô thị thông minh
Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách về đô thị thông minh (lãnh đạo và cán bộ
chuyên môn các sở, ban ngành cơ quan cấp tỉnh; lãnh đạo và cán bộ chuyên môn cơ quan
cấp xã) tham gia các chương trình được đào tạo bồi dưỡng, nâng cao năng lực kiến thức
chung và kiến thức, kỹ năng chuyên sâu theo các lĩnh vực phát triển đô thị thông minh,
được đánh giá năng lực và cấp chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo
5 II.QH.
03.01
Nội dung thông minh được
tích hợp vào các quy hoạch đô
thị
Lồng ghép các nội dung, giải pháp thông minh vào quy hoạch chung đô thị, quy hoạch
chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đối với các thành phố, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi
tiết phù hợp với Đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh, kế hoạch phát triển đô thị
thông minh cấp khu vực, cụ thể hóa nội dung thông minh quy hoạch cấp cao hơn, được
cấp có thẩm quyền phê duyệt
6 II.QH.
03.02
Nền tảng hỗ trợ lập, thẩm định,
phê duyệt quy hoạch đô thị và
nông thôn
Có nền tảng, công cụ hỗ trợ lập, thẩm định, ra quyết định phê duyệt quy hoạch đô thị và
nông thôn trên nền GIS.
Nền tảng hỗ trợ lập, thẩm định, ra quyết định phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn là
hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hoặc hệ thống quản lý quy hoạch
và phát triển đô thị cấp tỉnh hoặc các hệ thống tương tự như đề cập tại tiêu chí ký hiệu
II.QH.03.03
15
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
Công cụ hỗ trợ lập, thẩm định, ra quyết định phê duyệt là các công cụ, phần mềm, ứng
dụng được thiết kế, lập trình, hỗ trợ các phân tích phục vụ nghiệp vụ thẩm định, ra quyết
định phê duyệt quy hoạch đô thị và nông thôn do cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp
tỉnh thực hiện tương thích với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng hoặc
hệ thống quản lý quy hoạch và phát triển đô thị cấp tỉnh hoặc các hệ thống tương tự như
đề cập tại tiêu chí ký hiệu II.QH.03.03
7 II.QH.
03.03
Xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn
Xây dựng cơ sở dữ liệu GIS đối với các quy hoạch đô thị và nông thôn được lập mới; xây
dựng lộ trình và từng bước thực hiện chuyển đổi cơ sở dữ liệu GIS hoặc số hóa dữ liệu
quy hoạch đô thị và nông thôn thời kỳ trước (quy hoạch còn hiệu lực và không có kế hoạch
điều chỉnh) phục vụ công tác quản lý tại địa phương; tích hợp lên hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về hoạt động xây dựng và hệ thống quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn cấp
tỉnh (đối với các tỉnh đã triển khai hệ thống riêng)
Cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn lập mới được tích hợp lên hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại
Nghị định số 111/2024/NĐ-CP
ngày 06/9/2024 của Chính phủ quy định về hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng và
Thông tư số 24/2025/TT-BXD ngày 29/8/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn một số thông tin chi tiết trong hệ thống thông tin, Cơ sở dữ liệu quốc
gia về hoạt động xây dựng
Đối với trường hợp các tỉnh, thành phố xây dựng hệ thống quản lý quy hoạch, phát triển
đô thị,… hoặc hệ thống quản lý các lĩnh vực chuyên ngành xây dựng cấp tỉnh hoặc hệ
thống quản lý cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh hoặc các hệ thống tương tự hỗ trợ quản
lý, phân tích phục vụ hoạch định chính sách cấp tỉnh dựa trên dữ liệu quy hoạch đô thị và
nông thôn thì cần thiết tích hợp cơ sở dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn trên cả hệ
thống của cấp tỉnh. Hệ thống quản lý quy hoạch đô thị và nông thôn cấp tỉnh khi được
thiết kế cần thiết bảo đảm tính liên thông, đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng và hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh
8 II.CT.
04.01
Nền tảng hỗ trợ thẩm định, phê
duyệt hồ sơ áp dụng mô hình
thông tin công trình (BIM) đối
với công trình cấp II trở lên
Các công trình xây dựng mới cấp II trở lên được áp dụng mô hình BIM ở bước thiết kế;
có nền tảng số hỗ trợ thẩm định, ra quyết định phê duyệt; tích hợp lên hệ thống quản lý cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng và hệ thống quản lý hoạt động xây dựng cấp
tỉnh (đối với các tỉnh triển khai hệ thống riêng)
16
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
9 II.CT.
04.02
Tòa nhà thông minh Các công trình, tòa nhà đạt chứng nhận công trình xanh, hiệu quả năng lượng; áp dụng mô
hình BIM ở bước thiết kế, xây dựng, quản lý vận hành; áp dụng hệ thống quản lý công
trình, tòa nhà thông minh; thông tin được chia sẻ liên thông với hệ sinh thái chung của đô
thị hoặc khu đô thị thông minh, trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
10 II.CT.
04.03
Quản lý phát thải khí nhà kính
đối với các cơ sở quy mô lớn
Dữ liệu kiểm kê công trình phát thải khí nhà kính theo Quyết định danh mục yêu cầu của
Thủ tướng Chính phủ được thực hiện trên Hệ thống quản lý kiểm kê khí nhà kính tại Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và Bộ chuyên ngành, và tích hợp với hệ thống quản lý kiểm
kê khí nhà kính cấp tỉnh (đối với các tỉnh triển khai hệ thống riêng)
11 II.CT.
04.04
Khu đô thị thông minh, khu đô
thị công nghệ
Có khu đô thị mới, khu đô thị công nghệ được chứng nhận cấp độ trưởng thành thông
minh; thông tin, dữ liệu về các khu đô thị thông minh, khu đô thị công nghệ được chia sẻ
liên thông với trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
12 III.GT.
05.01
Hạ tầng cho phương tiện xe
đạp
Bố trí các điểm giao thông tĩnh có dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện, khuyến khích
các dịch vụ cung cấp xe đạp chia sẻ tại trung tâm khu đô thị và các điểm trung chuyển
phương tiện giao thông công cộng trong vòng bán kính 250m; thông tin dữ liệu về hệ
thống giao thông tĩnh, dịch vụ xe đạp chia sẻ có ứng dụng dùng chung phục vụ người dân;
tích hợp dữ liệu vào hệ thống quản lý điều hành giao thông cấp tỉnh; ứng dụng các công
nghệ mới, AI vào phân tích nâng cao hỗ trợ tối ưu hóa dịch vụ giao thông xe đạp chia sẻ
13 III.GT.
05.02
Hệ thống điều khiển tín hiệu
giao thông thông minh
Các tuyến đường chính đô thị được trang bị hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông thông
minh; tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành giao thông của tỉnh; có hệ thống phân tích
nâng cao, ứng dụng AI hỗ trợ tối ưu hóa điều tiết giao thông
14 III.GT.
05.03
Đường phố được giám sát theo
thời gian thực
Các tuyến đường chính đô thị được trang bị hệ thống giám sát đa mục tiêu (an ninh trật,
an toàn giao thông,…) theo thời gian thực; được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành
giao thông thông minh và có thể chia sẻ thông tin cần thiết tới người dân; có hệ thống phân
tích nâng cao ứng dụng AI và công nghệ mới hỗ trợ, cảnh báo điều hành giao thông
15 III.GT.
05.04
Bãi đỗ xe công cộng được
trang bị hệ thống thông tin chỗ
trống theo thời gian thực và
trạm cấp năng lượng sạch
Các bãi đỗ xe công cộng có hệ thống kiểm soát tự động, được quản lý chỗ trống và trạm
cấp năng lượng sạch theo thời gian thực; thông tin được chia sẻ tới người dân theo thời
gian thực trên 01 ứng dụng dùng chung và tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành giao
thông của tỉnh; có hệ thống phân tích nâng cao ứng dụng AI và công nghệ mới hỗ trợ điều
hướng đỗ xe và cung cấp năng lượng sạch theo khu vực
17
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
16 III.GT.
05.05
Hệ thống giao thông công
cộng có thể truy cập trực tuyến
theo thời gian thực
Thông tin các tuyến xe buýt, đường sắt đô thị được quản lý và truy cập trực tuyến theo
thời gian thực trên 01 ứng dụng dùng chung và tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành
giao thông của tỉnh; có hệ thống ứng dụng AI và công nghệ mới phân tích hỗ trợ trung
chuyển giao thông đa phương thức
17 III.GT.
05.06
Giao thông công cộng cung
cấp kết nối Internet không dây
miễn phí và thông tin theo thời
gian thực
Các tuyến xe bus công cộng đô thị cung cấp kết nối internet không dây miễn phí, các tuyến
xe bus và nhà chờ xe bus có bảng cung cấp thông tin về giao thông công cộng theo thời
gian thực
18 III.GT.
05.07
Phương tiện giao thông đô thị
có mức phát thải thấp
Các tuyến xe bus công cộng đô thị, phương tiện giao thông dịch vụ chuyển đổi sang sử
dụng năng lượng sạch, thực hiện lộ trình chuyển đổi phương tiện cá nhân sang phi cơ giới
hoặc sử dụng năng lượng sạch theo kế hoạch chuyển đổi xanh giao thông cấp tỉnh
19 III.GT.
05.08
Dịch vụ giao thông đô thị sử
dụng phương thức thanh toán
điện tử
Các bãi đỗ xe, các loại hình giao thông công cộng, dịch vụ giao thông đô thị thiết yếu sử
dụng phương thức thanh toán điện tử
20 III.GT.
05.09
Hệ thống quản lý điều hành
giám sát giao thông đô thị
Thiết lập hệ thống quản lý điều hành giám sát giao thông đô thị cấp tỉnh, tích hợp tổng thể
các hệ thống, thông tin, dữ liệu giao thông đô thị theo thời gian thực, ứng dụng AI và công
nghệ mới vào quản lý, điều hành giao thông thông minh
21 III.NL.
06.01
Chiếu sáng đường phố thông
minh
Có hệ thống chiếu sáng sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao, được tối ưu
hóa, điều chỉnh tự động dựa trên cảm biến; tích hợp AI và công nghệ mới vào hệ thống
quản lý, vận hành tập trung chiếu sáng đô thị; chia sẻ thông tin với trung tâm điều hành
cấp tỉnh
22 III.NL.
06.02
Quản lý năng lượng theo thời
gian thực
Các hộ tiêu thụ được lắp đồng hồ điện tử, chia sẻ thông tin tiêu thụ năng lượng theo thời
gian thực tới người dân; có hệ thống quản lý, giám sát, điều tiết vận hành tập trung năng
lượng tiêu thụ và nguồn năng lượng tái tạo hoà lưới theo thời gian thực, chia sẻ thông tin
với Trung tâm điều hành cấp tỉnh
23 III.CN.
07.01
Quản lý cấp nước theo thời
gian thực
Các tòa nhà, hộ dân được lắp đặt đồng hồ đo nước thông minh, ứng dụng AI và công nghệ
mới vào hệ thống quản lý, giám sát mạng lưới, chất lượng nước và chia sẻ liên thông với
trung tâm điều hành cấp tỉnh
24 III.TNT.
08.01
Quản lý thoát nước thải theo
thời gian thực
Có hệ thống quản lý thoát nước thải tập trung, giám sát chất lượng nước tại khu vực xả
thải ra môi trường theo thời gian thực, tích hợp chia sẻ dữ liệu với trung tâm điều hành
18
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
cấp tỉnh và áp dụng công nghệ mới nhằm tối ưu hóa vận hành, xử lý và tái sử dụng nước
thải
25 III.TNM.
09.01
Quản lý thoát nước mưa bền
vững và cảnh báo ngập lụt theo
thời gian thực
Có giải pháp thoát nước bền vững; hệ thống quản lý, giám sát thoát nước mưa và cảnh báo
ngập lụt đô thị được quản lý, giám sát theo thời gian thực, tích hợp AI và công nghệ mới
hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro ngập lụt và chia sẻ thông tin với trung tâm điều
hành cấp tỉnh
26 III.CTR.
10.01
Chất thải rắn đô thị được phân
loại tại nguồn
Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, giám sát thu gom và trung chuyển và xử lý theo
thời gian thực, chia sẻ thông tin với trung tâm điều hành cấp tỉnh, tích hợp AI và công
nghệ mới hỗ trợ phân tích tối ưu hóa lộ trình, quy trình xử lý, ứng dụng khoa học công
nghệ trong thu gom, thu hồi, tái chế, tái tạo, sử dụng tạo ra năng lượng
27 III.MT.
11.01
Hệ thống quan trắc môi trường
theo thời gian thực
Có hệ thống quan trắc chất lượng không khí và nước theo thời gian thực tại khu vực trung
tâm đô thị và các khu dân cư, được tích hợp với trung tâm điều hành cấp tỉnh và chia sẻ
thông tin với người dân
28 III.MT.
11.02
Hệ thống thông tin phục vụ dự
báo, cảnh báo, truyền tin thiên
tai và cấp độ rủi ro thiên tai
Có cơ sở hạ tầng công cộng đáp ứng khả năng ứng cứu sự cố thiên tai và biến đổi khí hậu
theo các cấp độ rủi ro, có hệ thống quy trình ứng phó và cảnh báo được liên thông, tích
hợp với trung tâm điều hành cấp tỉnh và chia sẻ với người dân; tích hợp AI và công nghệ
mới hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro và xây dựng kịch bản sơ tán
29 III.ĐM.
12.01
Hạ tầng đổi mới sáng tạo Thiết lập hạ tầng cho khu vực đổi mới sáng tạo (hạ tầng khoa học công nghệ, hạ tầng giáo
dục nghiên cứu, hạ tầng đổi mới sáng tạo theo chuyên ngành, khu công nghệ cao, công
viên phần mềm,…); liên kết tổng thể các khu vực đổi mới sáng tạo
30 IV.YT.
13.01
Quản lý bệnh viện thông minh Các bệnh viện và trung tâm y tế có hệ thống quản lý thông minh theo hướng dẫn của Bộ
Y tế, hỗ trợ đặt lịch hẹn, cung cấp thông tin và tư vấn sức khoẻ trực tuyến
31 IV.YT.
13.02
Hồ sơ sức khỏe điện tử Các bệnh viện quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử hợp nhất trực tuyến, liên thông trong tỉnh
và toàn quốc
32 IV.YT.
13.03
Y tế dự phòng Có nền tảng kết nối toàn bộ hệ thống y tế dự phòng, hệ thống điều hành, giám sát, phòng
chống dịch bệnh theo thời gian thực liên thông trong tỉnh và toàn quốc theo hướng dẫn
của Bộ Y tế
19
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
33 IV.GD.
14.01
Thư viện công cộng đô thị
thông minh
Hệ thống thư viện công cộng đô thị có hệ thống tra cứu tìm kiếm dữ liệu thống nhất, cơ
sở dữ liệu thư viện dùng chung được kết nối, truy cập tại các điểm thư viện công cộng và
khai thác trực tuyến, có nền tảng kết nối hệ thống thư viện số trên địa bàn tỉnh
34 IV.GD.
14.02
Nền tảng và Trang thiết bị giáo
dục & đào tạo
Các cơ sở giáo dục được trang bị đầy đủ thiết bị học tập kỹ thuật số phục vụ giảng dạy và
học tập, các cơ sở giáo dục có ứng dụng hệ thống quản lý nhà trường thông minh, đồng
thời có nền tảng kết nối các cơ sở giáo dục nhằm bảo đảm chia sẻ dữ liệu, thông tin giáo
dục và tri thức để hình thành hệ thống giáo dục thông minh
35 IV.TC.
15.01
Dịch vụ đô thị được thanh toán
bằng điện tử dựa trên hóa đơn
điện tử
Các dịch vụ của đô thị được thanh toán bằng điện tử dựa trên hóa đơn điện tử và được tích
hợp thanh toán trên 01 ứng dụng dùng chung cho công dân cấp tỉnh
36 IV.KT.
16.01
Dịch vụ đô thị có chính sách
dữ liệu mở
Các hợp đồng dịch vụ công ích đô thị có chính sách dữ liệu mở
37 IV.VH.
17.01
Hỗ trợ thông tin du lịch Ứng dụng thuyết minh du lịch tự động đa ngôn ngữ trên thiết bị di động thông minh tại
các bảo tàng và điểm tham quan di tích văn hóa, đồng thời tích hợp thông tin các điểm
tham quan, du lịch vào hệ thống khai thác hoạt động văn hóa, du lịch, thể thao và vui chơi
giải trí
38 IV.VH.
17.02
Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu
công trình văn hóa của đô thị
Các công trình văn hóa có giá trị được xây dựng cơ sở dữ liệu và tích hợp vào hệ thống
quản lý cấp tỉnh, thông tin được kết nối với hệ thống khai thác hoạt động văn hóa, du lịch,
thể thao và vui chơi giải trí
39 IV.VH.
17.03
Các công trình thể thao, vui
chơi giải trí công cộng được
quản lý bằng công nghệ thông
minh
Các công trình thể thao, vui chơi giải trí được ứng dụng đặt lịch trực tuyến, quản lý, khai
thác, thanh toán tự động, tích hợp vào hệ thống khai thác hoạt động văn hóa, du lịch, thể
thao, vui chơi giải trí
40 IV.DC.
18.01
Khả năng tiếp cận phương tiện
đối với người khuyết tật
Các lối đi qua đường được đánh dấu dành cho người đi bộ và trang bị các tín hiệu tiếp cận,
các tòa nhà công cộng được thiết kế bảo đảm khả năng tiếp cận cho người khuyết tật
41 V.HS.
19.01
Hạ tầng viễn thông, internet
băng rộng, phủ trùm
Thực hiện theo các chỉ số thành phần của bộ chỉ số đánh giá chuyển đổi số DTI cấp tỉnh
42 V.HS.
19.02
Trung tâm dữ liệu Có trung tâm dữ liệu đô thị thông minh (có thể kết hợp với trung tâm dữ liệu cấp tỉnh)
20
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
43 V.HS.
19.03
Hạ tầng công nghệ số phủ trùm Các điểm sinh hoạt công đồng tại các thôn, bản, tổ dân phố được trang bị máy tính và kết
nối internet, bảo đảm người dân có thể tiếp cận hệ thống thông tin đô thị thông minh, các
doanh nghiệp được kết nối vào hệ thống này để cung cấp dịch vụ công cho người dân
44 V.HS.
19.04
Nền tảng kết nối cư dân Có nền tảng số kết nối cư dân đô thị với nhau và với chính quyền, bảo đảm người dân
tham gia quản lý đô thị và tiếp cận toàn bộ dịch vụ hành chính công, dịch vụ công ích trên
một nền tảng duy nhất (Single Sign On), được tích hợp với các nền tảng chính quyền số
khác nhằm bảo đảm trao đổi thông tin hai chiều giữa chính quyền và người dân một cách
tin cậy, an toàn
45 V.HS.
19.05
Hạ tầng vật lý số (IoT) Có quy hoạch tổng thể hệ thống quan trắc gồm camera và cảm biến môi trường, trong đó
các khu vực trọng điểm đô thị được trang bị thiết bị giám sát và thu thập dữ liệu theo thời
gian thực, được kết nối trên nền tảng IoT thống nhất, tích hợp toàn bộ các thiết bị số liên
quan đến giao thông và môi trường trên một nền tảng chung
46 V.NS.
20.01
Khung kiến trúc công nghệ
thông tin và truyền thông ICT
phát triển đô thị thông minh.
Có hệ thống bảo đảm an ninh
mạng
Đã xây dựng và ban hành khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông ICT phát
triển đô thị thông minh tuân thủ khung kiến trúc tổng thể quốc gia số, đồng thời triển khai
hệ thống bảo đảm an ninh mạng theo quy định của cơ quan có thẩm quyền và bảo đảm các
nền tảng ứng dụng, dữ liệu được chuyển đổi, xây dựng mới phù hợp với kiến trúc chung
47 V.NS.
20.02
Nền tảng dữ liệu thống nhất,
dùng chung
Đã xây dựng và ban hành kiến trúc dữ liệu, quy chế quản trị, quản lý và từ điển dữ liệu đô
thị thống nhất, tuân thủ khung kiến trúc dữ liệu quốc gia; các nền tảng quản lý đô thị xây
dựng mới bảo đảm tuân thủ kiến trúc, quy chế và quy chuẩn chung, được kết nối và khai
thác dữ liệu từ nền tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung; có trung tâm điều hành tích hợp
(IOC) bảo đảm phân phối và trực quan hóa dữ liệu theo thời gian thực đến mọi cấp điều
hành
48 V.NS.
20.03
Bản sao số cấp tỉnh, khu vực
đô thị
Có đề án, chương trình, kế hoạch xây dựng cơ sở dữ liệu đô thị phục vụ phát triển đô thị
thông minh, có bản sao số các hạ tầng kỹ thuật đô thị, hạ tầng kinh tế văn hóa xã hội cấp
tỉnh, khu vực đô thị; một số phường, xã, đặc khu định hướng trở thành đô thị được ưu tiên
phát triển đô thị thông minh có bản sao số cấp xã; Có bản sao số liên hợp (Federated
Digital Twin) kết nối các bản sao số địa phương thành một hệ thống thống nhất làm nền
tảng cho chuyển đổi số toàn diện các mặt hoạt động của chính quyền người dân và doanh
nghiệp
21
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
49 VI.CQ.
21.01
Hệ thống dịch vụ hành chính
công thông minh
Có hệ thống dịch vụ hành chính công trực tuyến không phụ thuộc địa giới tích hợp với các
cơ sở dữ liệu định danh, bảo đảm xác thực điện tử cho tất cả các giao dịch hành chính
công và các giao dịch kinh tế, dân sự, đồng thời tích hợp tất cả dịch vụ công ích với dịch
vụ hành chính công và loại bỏ hoàn toàn yêu cầu chứng thực bản sao
50 VI.CQ.
21.02
Hệ thống điều hành nội bộ
chính quyền
Triển khai các hệ thống điều hành nội bộ chính quyền theo yêu cầu của trung ương bảo
đảm yêu cầu đề ra
51 VI.CD.
22.01
Bình dân học vụ số Hoạt động bình dân học vụ số được triển khai hiệu quả, bảo đảm mọi người dân có năng
lực số tối thiểu để sử dụng các nền tảng công dân số; các tổ công nghệ số cộng đồng hoạt
động hiệu quả, liên tục và được kết nối trên nền tảng số nhằm chia sẻ thông tin, kinh
nghiệm và tri thức giữa các thành viên
52 VI.CD.
22.02
Năng lực số của lực lượng lao
động
Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp bảo đảm chương trình đào tạo bao hàm trang bị năng lực
số cần thiết cho các vị trí việc làm; có hệ thống học tập trực tuyến cho phép người lao
động nâng cao năng lực số theo nguyên tắc học tập suốt đời
22
Phụ lục II
KHUNG TIÊU CHÍ KHU ĐÔ THỊ THÔNG MINH
I. KHUNG TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ KHU ĐÔ THỊ THÔNG MINH
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký hiệu Cấp độ
nền tảng
Cấp độ
liên kết hệ thống
Cấp độ
đổi mới quản trị
I Quy
hoạch
và
xây
dựng
khu
đô thị
thông
minh
Quy
hoạch
đô thị
thông
minh
1 Nội dung
thông minh
bền vững
được tích
hợp vào các
Quy hoạch
đô thị
I.QHK.
01.01
(B) Nội dung về đô thị
thông minh bền vững được
lồng ghép vào quy hoạch
của Khu đô thị được phê
duyệt
Công
trình
thông
minh
2 Công trình
xanh, thông
minh
I.CTK.
02.01
Công trình cấp II trở lên
trong khu đô thị đạt chứng
nhận công trình xanh, hiệu
quả năng lượng
Công trình cấp II trở
lên trong khu đô thị có
hệ thống kiểm kê khí
nhà kính tích hợp vào
hệ thống quản lý tòa
nhà (BMS) và Hệ
thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị
Liên thông dữ liệu
thời gian thực về phát
thải khí nhà kính của
công trình cấp II trở
lên với hệ thống quản
lý kiểm soát phát thải
khí nhà kính cấp tỉnh
và tối ưu vận hành
dựa trên phân tích dữ
liệu
3 Quản lý xây
dựng, vận
hành
I.CTK.
02.02
(B) Công trình cấp II trở
lên, hệ thống hạ tầng kỹ
thuật trong khu đô thị được
xây dựng dữ liệu mô hình
BIM; được áp dụng các
Khu đô thị có hệ thống
quản lý điều hành tích
hợp trên nền tảng cơ sở
dữ liệu GIS quy hoạch,
mô hình thông tin công
trình BIM và các hệ
Khu đô thị được ứng
dụng công nghệ vào
quản lý, vận hành tự
động hóa các dịch vụ
thiết yếu
23
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký hiệu Cấp độ
nền tảng
Cấp độ
liên kết hệ thống
Cấp độ
đổi mới quản trị
công nghệ vào quản lý, vận
hành
thống quản lý, vận
hành
II Hạ
tầng
kỹ
thuật
khu
đô thị
thông
minh
Giao
thông
4 Hệ thống
biển báo,
điều khiển
tín hiệu giao
thông thông
minh
II.GTK.
03.01
Các tuyến giao thông trong
khu đô thị được trang bị hệ
thống biển báo, điều khiển
tín hiệu giao thông thông
minh
Hệ thống biển báo,
điều khiển tín hiệu
giao thông thông minh
được tích hợp vào Hệ
thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị
Ứng dụng AI và công
nghệ mới vào hệ
thống biển báo, điều
khiển tín hiệu giao
thông
5 Đường phố
được giám
sát theo thời
gian thực
II.GTK.
03.02
Các tuyến giao thông trong
khu đô thị được trang bị hệ
thống giám sát đa mục tiêu
(an ninh trật tự, an toàn giao
thông, phòng cháy chữa
cháy,…) theo thời gian thực
Hệ thống giám sát
đường phố theo thời
gian thực được tích
hợp vào hệ thống quản
lý điều hành tích hợp
khu đô thị và có thể
chia sẻ thông tin cần
thiết tới cư dân
Hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị chia sẻ thông tin
về giám sát đường
phố với hệ thống
quản lý cấp tỉnh; ứng
dụng AI và công nghệ
mới vào quản lý,
giám sát, điều hành tự
động
6 Hệ thống
giao thông
công cộng
có thể truy
cập trực
tuyến theo
thời gian
thực
II.GTK.
03.03
Thông tin các tuyến xe bus
nội khu (nếu có) theo thời
gian thực được tích hợp vào
hệ thống quản lý điều hành
tích hợp khu đô thị và chia
sẻ trên ứng dụng dành riêng
cho cư dân
Liên thông dữ liệu
giữa các tuyến xe bus
nội khu (nếu có) với
thông tin của hệ thống
giao thông công cộng
tại địa phương
Xe bus nội khu (nếu
có) sử dụng năng
lượng sạch phục vụ
cư dân
24
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký hiệu Cấp độ
nền tảng
Cấp độ
liên kết hệ thống
Cấp độ
đổi mới quản trị
7 Bãi đỗ xe
công cộng
được trang
bị hệ thống
thông tin chỗ
trống theo
thời gian
thực và trạm
cấp năng
lượng sạch
II.GTK.
03.04
Các bãi đỗ xe công cộng có
hệ thống kiểm soát tự động,
được quản lý chỗ trống và
trạm cấp năng lượng sạch
theo thời gian thực
Thông tin các bãi đỗ
xe, trạm cấp năng
lượng sạch theo thời
gian thực được tích
hợp vào hệ thống quản
lý điều hành tích hợp
khu đô thị và chia sẻ
trên ứng dụng dành
riêng cho cư dân
Tích hợp thông tin về
bãi đỗ xe, trạm cấp
năng lượng sạch
trong khu đô thị với
hệ thống quản lý cấp
tỉnh
Năng
lượng
8 Chiếu sáng
đường phố
thông minh
II.NLK.
04.01
Có hệ thống chiếu sáng sử
dụng thiết bị tiết kiệm năng
lượng, hiệu suất cao
Hệ thống chiếu sáng
khu đô thị được trang
bị cảm biến điều chỉnh
chiếu sáng tự động,
được quản lý, vận hành
tập trung; được tích
hợp vào hệ thống quản
lý điều hành tích hợp
khu đô thị
Tích hợp AI và công
nghệ mới vào hệ
thống chiếu sáng khu
đô thị
9 Quản lý
năng lượng
theo thời
gian thực
II.NLK.
04.02
Các hộ tiêu thụ được lắp
đồng hồ điện tử, được quản
lý, giám sát, điều tiết, tích
hợp vào Hệ thống quản lý
điều hành tích hợp khu đô
thị; chia sẻ thông tin năng
lượng tiêu thụ theo thời gian
thực tới người dân
Khu đô thị phải lắp đặt
nguồn năng lượng tái
tạo; được quản lý,
giám sát, điều tiết tập
trung, tích hợp vào Hệ
thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị
Hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị chia sẻ thông tin
về nguồn năng lượng
tái tạo với hệ thống
quản lý năng lượng
cấp tỉnh
Cấp
nước
10 Quản lý cấp
nước theo
II.CNK.
05.01
Các tòa nhà, hộ dân được
lắp đặt đồng hồ đo nước
Có hệ thống quản lý,
giám sát mạng lưới cấp
Hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
25
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký hiệu Cấp độ
nền tảng
Cấp độ
liên kết hệ thống
Cấp độ
đổi mới quản trị
thời gian
thực
thông minh, được quản lý,
giám sát, điều tiết, tích hợp
vào hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô thị;
chia sẻ thông tin tiêu thụ
nước theo thời gian thực tới
người dân
nước, chất lượng nước,
tích hợp vào hệ thống
quản lý điều hành tích
hợp khu đô thị
thị chia sẻ thông tin
quản lý nước trong
khu đô thị với hệ
thống quản lý nước
cấp tỉnh
Nước
thải
11 Quản lý
thoát nước
thải theo
thời gian
thực
II.TNTK.
06.01
Có hệ thống quản lý thoát
nước thải, giám sát chất
lượng nước xả thải được
tích hợp vào hệ thống quản
lý điều hành tích hợp khu đô
thị và chia sẻ theo thời gian
thực tới người dân
Hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị chia sẻ thông tin
quản lý giám sát thoát
nước thải trong khu đô
thị với hệ thống quản
lý cấp tỉnh
Nước thải trong khu
đô thị có giải pháp
thu gom, xử lý và tái
sử dụng
Nước
mưa
12 Quản lý
thoát nước
mưa bền
vững và
cảnh báo
ngập lụt theo
thời gian
thực
II.TNMK
.07.01
Hệ thống thoát nước bền
vững được đầu tư xây dựng;
mạng lưới giám sát thoát
nước mưa và cảnh báo ngập
lụt được tích hợp vào hệ
thống quản lý điều hành tích
hợp khu đô thị và chia sẻ
theo thời gian thực tới
người dân
Hệ thống thoát nước
mưa được quản lý,
giám sát theo thời gian
thực, tích hợp và chia
sẻ thông tin với trung
tâm điều hành cấp tỉnh
Tích hợp AI và công
nghệ mới hỗ trợ phân
tích, đánh giá, kiểm
soát rủi ro ngập lụt
Chất
thải
rắn
13 Chất thải rắn
đô thị được
phân loại tại
nguồn
II.CTRK.
08.01
Chất thải rắn được phân loại
tại nguồn, được giám sát thu
gom, trung chuyển; được
tích hợp vào Hệ thống quản
lý điều hành tích hợp khu đô
Hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị chia sẻ thông tin thu
gom, xử lý chất thải
rắn trong khu đô thị
Ứng dụng AI và công
nghệ mới vào cảnh
báo tự động hệ thống
thu gom, trung
chuyển chất thải rắn
26
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký hiệu Cấp độ
nền tảng
Cấp độ
liên kết hệ thống
Cấp độ
đổi mới quản trị
thị và chia sẻ theo thời gian
thực tới người dân
với hệ thống quản lý
cấp tỉnh
Môi
trường
và biến
đổi khí
hậu
14 Hệ thống
thông tin
phục vụ dự
báo, cảnh
báo, truyền
tin thiên tai
và cấp độ rủi
ro thiên tai
II.MTK.
09.01
Có hệ thống cơ sở hạ tầng
và quy trình ứng cứu sự cố
thiên tai, môi trường và biến
đổi khí hậu theo các cấp độ
rủi ro; Hệ thống quy trình
ứng phó và thông tin cảnh
báo thiên tai được tích hợp
vào hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô thị và
chia sẻ theo thời gian thực
tới người dân
Hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị chia sẻ, liên thông
thông tin môi trường,
quy trình ứng phó,
cảnh báo thiên tai
trong khu đô thị với hệ
thống quản lý cấp tỉnh
Duy tu,
bảo
dưỡng
hệ
thống
hạ
tầng
kỹ
thuật
15 Hệ thống
quản lý, duy
tu, bảo
dưỡng hệ
thống hạ
tầng kỹ thuật
II.HTKT.
10.01
(B) Có hệ thống quản lý,
duy tu, bảo dưỡng tập trung
tập trung thông minh; được
tích hợp vào hệ thống quản
lý điều hành tích hợp khu đô
thị và chia sẻ theo thời gian
thực tới người dân
Hệ thống quản lý điều
hành tích hợp khu đô
thị chia sẻ, liên thông
thông tin duy tu, bảo
dưỡng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật với hệ
thống quản lý cấp tỉnh
III Hạ
tầng
và
nền
tảng
số
Hạ
tầng số
khu đô
thị
16 Kết nối
thông tin và
internet
công cộng
III.HSK.
11.01
Có thiết bị truy cập internet
miễn phí tại khu vực sinh
hoạt cộng đồng cho cư dân
bảo đảm người dân có thể
tiếp cận thông tin đô thị &
khu đô thị
Có hệ thống mạng
Wifi miễn phí tại khu
vực công cộng
27
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký hiệu Cấp độ
nền tảng
Cấp độ
liên kết hệ thống
Cấp độ
đổi mới quản trị
khu
đô thị
17 Quản lý điều
hành tích
hợp khu đô
thị
III.HSK.
11.02
(B) Thiết lập hệ thống quản
lý điều hành tích hợp khu đô
thị; tích hợp các cơ sở dữ
liệu cơ bản GIS, BIM và các
hệ thống quản lý, vận hành
công trình, tòa nhà
(B) Tích hợp các hệ
thống quan trắc, giám
sát theo thời gian thực,
dữ liệu bản sao số khu
đô thị vào hệ thống
quản lý điều hành tích
hợp khu đô thị
(B) Hệ thống quản lý
điều hành tích hợp
khu đô thị chia sẻ các
thông tin khu đô thị
theo yêu cầu quản lý
nhà nước với trung
tâm dữ liệu cấp tỉnh
18 Hạ tầng vật
lý số (IoT)
III.HSK.
11.03
(B) Hệ thống quan trắc
(camera, cảm biến môi
trường) được xác định trong
quy hoạch chi tiết; các khu
vực quan trọng trong khu đô
thị có trang bị camera an
ninh, cảm biến môi trường
giám sát và thu thập dữ liệu
theo thời gian thực
Kết nối tất cả các thiết
bị số liên quan đến
giao thông, an ninh,
phòng cháy chữa cháy,
môi trường, dịch vụ
trong khu đô thị trên
nền tảng thống nhất
Liên thông hệ thống
thông tin giao thông,
an ninh, phòng cháy
chữa cháy, môi
trường với cấp tỉnh
Nền
tảng số
khu đô
thị
19 Nền tảng dữ
liệu thống
nhất, dùng
chung
III.NSK.
12.01
(B) Các nền tảng ứng dụng
và dữ liệu được chuyển đổi
và xây dựng tuân thủ kiến
trúc công nghệ thông tin và
truyền thông ICT phát triển
đô thị thông minh cấp tỉnh.
Có nền tảng dữ liệu thống
nhất, dùng chung phục vụ
vận hành trung tâm điều
hành tích hợp khu đô thị
Có các nền tảng ứng
dụng thông báo cho
người dân về an ninh,
trật tự, phòng cháy
chữa cháy, dịch vụ tiện
ích trong khu đô thị
28
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký hiệu Cấp độ
nền tảng
Cấp độ
liên kết hệ thống
Cấp độ
đổi mới quản trị
20 Bản sao số
khu đô thị
III.NSK.
12.02
(B) Xây dựng bản sao số
quy hoạch đô thị, mô hình
BIM các công trình cấp II
trở lên trong khu đô thị
Có bản sao số hạ tầng
vật lý, các cơ sở kinh
doanh và cư dân trong
khu đô thị
Hoàn thiện bản sao số
3D của khu đô thị,
liên thông với bản sao
số cấp tỉnh
IV Dịch
vụ
tiện
ích
khu
đô thị
thông
minh
Quản
lý
21 Nền tảng kết
nối, tiếp
nhận phản
ánh và xử lý
yêu cầu của
dân cư trực
tuyến
IV.QLK.
13.01
(B) Có nền tảng tiếp nhận,
xử lý phản ánh, yêu cầu của
dân cư và phản hồi trên nền
tảng kết nối dân cư với Ban
quản trị tòa nhà, Ban quản
lý khu đô thị, chủ đầu tư
(B) Nền tảng kết nối cư
dân được tích hợp với
các nền tảng dịch vụ
tiện ích khác trong khu
đô thị
Nền tảng kết nối cư
dân kết nối với nền
tảng kết nối cư dân
cấp tỉnh
22 An ninh,
dịch vụ hỗ
trợ khẩn cấp
IV.QLK.
13.02
(B) Có hệ thống giám sát,
hỗ trợ xử lý tình huống bảo
đảm an ninh, an toàn cho cư
dân trong khu đô thị
Cung cấp hỗ trợ khẩn
cấp về y tế, cứu hộ cứu
nạn cho cư dân trong
khu đô thị
Văn
hóa,
đổi
mới
sáng
tạo
23 Không gian
văn hóa sáng
tạo
IV.VHK.
14.01
(B) Có không gian văn hóa
sáng tạo có khả năng tổ
chức sự kiện cho cư dân
trong khu đô thị và được
cung cấp các giải pháp công
nghệ hỗ trợ
Dân cư
& Điều
kiện xã
hội
24 Dịch vụ giáo
dục
IV.DVK.
15.01
Người dân trong khu đô thị
được hưởng dịch vụ giáo
dục thông minh
Hệ thống giáo dục
trong khu đô thị liên
thông với hệ thống
quản lý giáo dục địa
phương
29
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký hiệu Cấp độ
nền tảng
Cấp độ
liên kết hệ thống
Cấp độ
đổi mới quản trị
25 Dịch vụ y tế IV.DVK.
15.02
Người dân trong khu đô thị
được hưởng dịch vụ y tế
thông minh
Hệ thống y tế trong
khu đô thị liên thông
với hệ thống quản lý y
tế địa phương
26 Dịch vụ văn
hóa, thể dục
thể thao
IV.DVK.
15.03
Người dân trong khu đô thị
được hưởng dịch vụ văn
hóa, thể dục thể thao thông
minh
Hệ thống văn hóa, thể
dục thể thao trong khu
đô thị liên thông với hệ
thống quản lý địa
phương
27 Khả năng
tiếp cận của
người
khuyết tật
IV.DVK.
15.04
Có các giải pháp công nghệ,
hệ thống giám sát hỗ trợ khả
năng tiếp cận người khuyết
tật tại các công trình công
cộng, tòa nhà cao tầng
Có các giải pháp công
nghệ, hệ thống giám
sát hỗ trợ khả năng tiếp
cận người khuyết tật
tại các khu vực di
chuyển trong khu đô
thị
* Ghi chú:
- (B) Tiêu chí cơ bản các khu đô thị cần thực hiện;
- Các tiêu chí còn lại là tiêu chí nâng cao, các Khu đô thị lựa chọn ưu tiên theo lĩnh vực tùy theo điều kiện, trình độ và phân kỳ
đầu tư phát triển
30
II. THUYẾT MINH CHỈ SỐ KHU ĐÔ THỊ THÔNG MINH
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
1 I.QHK.
01.01
Nội dung thông minh bền
vững được tích hợp vào các
quy hoạch đô thị
Lồng ghép các nội dung, giải pháp thông minh bền vững vào quy hoạch phân khu,
quy hoạch chi tiết khu đô thị phù hợp với Đề án, kế hoạch phát triển đô thị thông minh,
cụ thể hóa nội dung thông minh quy hoạch cấp cao hơn, được cấp có thẩm quyền phê
duyệt
2 I.CTK.
02.01
Công trình xanh, thông
minh
Khuyến khích đầu tư xây dựng các công trình, tòa nhà cấp II trở lên trong khu đô thị
đạt chứng nhận công trình xanh, hiệu quả năng lượng; có hệ thống kiểm kê khí nhà kính
và được tích hợp vào hệ thống quản lý, vận hành tòa nhà, khu đô thị; Có hệ thống kiểm
soát phát thải khí nhà kính được xử lý, phân tích nhằm tối ưu trong quản lý, vận hành
công trình và khu đô thị
3 I.CTK.
02.02
Quản lý xây dựng, vận hành Các công trình, tòa nhà cao tầng cấp II trở lên, hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong khu đô
thị xây dựng dữ liệu mô hình BIM áp dụng xuyên suốt từ thiết kế, xây dựng, vận hành;
có cơ sở dữ liệu tích hợp khu đô thị trên nền tảng GIS & BIM; ứng dụng các công
nghệ (ví dụ BMS, hệ thống quản lý tòa nhà thông minh - IBMS, hệ thống điều khiển
giám sát và thu thập dữ liệu - SCADA,…) trong quản lý, vận hành công trình, hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, khu đô thị
4 II.GTK.
03.01
Hệ thống biển báo, điều
khiển tín hiệu giao thông
thông minh
Có hệ thống biển báo, điều khiển tín hiệu giao thông thông minh, tích hợp, ứng dụng
AI và công nghệ mới trong quản lý vận hành khu đô thị
5 II.GTK.
03.02
Đường phố được giám sát
theo thời gian thực
Có các tuyến giao thông trong khu đô thị được trang bị hệ thống giám sát đa mục tiêu
(an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy,…) theo thời gian thực,
tích hợp, ứng dụng AI, công nghệ mới trong quản lý vận hành khu đô thị và chia sẻ
thông tin với cư dân và hệ thống quản lý cấp tỉnh
6 II.GTK.
03.03
Hệ thống giao thông công
cộng có thể truy cập trực
tuyến theo thời gian thực
Đối với các khu đô thị có tuyến giao thông công cộng, xe bus nội khu, có hệ thống
cung cấp thông tin các tuyến xe bus nội khu, giao thông công cộng theo thời gian thực
được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và chia sẻ trên ứng
dụng dành riêng cho cư dân
7 II.GTK.
03.04
Bãi đỗ xe công cộng được
trang bị hệ thống thông tin
chỗ trống theo thời gian
Bãi đỗ xe công cộng trong khu đô thị có hệ thống kiểm soát tự động, được quản lý
chỗ trống và trạm cấp năng lượng sạch theo thời gian thực, được chia sẻ thông tin cho
31
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
thực và trạm cấp năng lượng
sạch
cư dân, được tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị, chia sẻ với hệ thống
quản lý cấp tỉnh
8 II.NLK.
04.01
Chiếu sáng đường phố
thông minh
Có hệ thống chiếu sáng sử dụng thiết bị tiết kiệm năng lượng, hiệu suất cao, tự động,
ứng dụng AI và công nghệ mới hỗ trợ chiếu sáng hiệu quả, được tích hợp vào hệ thống
quản lý điều hành khu đô thị
9 II.NLK.
04.02
Quản lý năng lượng theo
thời gian thực
Có hệ thống đồng hồ điện tử, chia sẻ thông tin tiêu thụ theo thời gian thực tới người
sử dụng; lắp đặt các nguồn năng lượng tái tạo, quản lý, giám sát, điều tiết tập trung,
tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị; chia sẻ thông tin quản lý, điều tiết
nguồn năng lượng tái tạo trong khu đô thị với hệ thống quản lý năng lượng cấp tỉnh
10 II.CNK.
05.01
Quản lý cấp nước theo thời
gian thực
Có hệ thống đồng hồ đo nước thông minh, có hệ thống quản lý, giám sát mạng lưới
cấp nước, chất lượng nước; được quản lý, giám sát, chia sẻ với cư dân và tích hợp
vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và hệ thống quản lý nước cấp tỉnh
11 II.TNTK.
06.01
Quản lý thoát nước thải theo
thời gian thực
Có hệ thống quản lý thoát nước thải, giám sát chất lượng nước xả thải, được chia sẻ
với cư dân và tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị và cấp tỉnh
12 II.TNM.
07.01
Quản lý thoát nước mưa bền
vững và cảnh báo ngập lụt
theo thời gian thực
Có hệ thống giám sát thoát nước mưa, cảnh báo ngập lụt, ứng dụng AI và công nghệ
mới hỗ trợ phân tích, đánh giá, kiểm soát rủi ro ngập lụt; được chia sẻ với cư dân theo
thời gian thực, tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và cấp tỉnh; các
giải pháp thoát nước bền vững được đầu tư xây dựng
13 II.CTRK.
08.01
Chất thải rắn đô thị được
phân loại tại nguồn
Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, được ứng dụng AI và công nghệ mới vào cảnh
báo tự động hỗ trợ giám sát thu gom, trung chuyển chất thải rắn, chia sẻ thông tin với
cư dân theo thời gian thực và tích hợp vào Hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và
cấp tỉnh
14 II.MTK.
09.01
Hệ thống thông tin phục vụ
dự báo, cảnh báo, truyền tin
thiên tai và cấp độ rủi ro
thiên tai
Có hệ thống cơ sở hạ tầng và quy trình ứng cứu sự cố thiên tai, môi trường và biến
đổi khí hậu; thông tin cảnh báo thiên tai được chia sẻ với cư dân theo thời gian thực
và tích hợp vào hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và liên thông với hệ thống quản
lý cấp tỉnh
15 II.HTKT.
10.01
Hệ thống quản lý, duy tu,
bảo dưỡng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật
Có hệ thống quản lý, duy tu, bảo dưỡng tập trung hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô
thị; chia sẻ thông tin về duy tu, bảo dưỡng có liên quan tới cư dân theo thời gian thực;
tích hợp vào Hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và liên thông với hệ thống quản
lý cấp tỉnh
32
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
16 III.HSK.
11.01
Kết nối internet công cộng Trang bị các thiết bị truy cập internet miễn phí tại khu vực sinh hoạt cộng đồng, cư
dân có thể sử dụng, tiếp cận thông tin về đô thị và khu đô thị, hỗ trợ các hoạt động
dịch vụ công do chính quyền địa phương triển khai trên địa bàn; có hệ thống mạng
Wifi miễn phí tại khu vực công cộng
17 III.HSK.
11.02
Quản lý điều hành tích hợp
khu đô thị
Có hệ thống quản lý điều hành tích hợp khu đô thị; tích hợp các cơ sở dữ liệu GIS khu
đô thị, dữ liệu mô hình BIM công trình, tòa nhà, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu đô thị;
tích hợp các hệ thống quản lý, vận hành công trình, tòa nhà (ví dụ: BMS, SCADA,…);
tích hợp hệ thống quan trắc, giám sát theo thời gian thực, dữ liệu bản sao số khu đô
thị vào Hệ thống quản lý điều hành khu đô thị và chia sẻ theo yêu cầu quản lý nhà
nước với trung tâm dữ liệu cấp tỉnh
18 III.HSK.
11.03
Hạ tầng vật lý số Hệ thống quan trắc (camera, cảm biến môi trường) được xác định trong quy hoạch chi
tiết khu đô thị; được lắp đặt, trang bị thiết bị giám sát, thu thập dữ liệu theo thời gian
thực tại các khu vực quan trọng trong khu đô thị; thiết lập hạ tầng IoT kết nối đồng bộ
các thiết bị số liên quan đến giao thông, an ninh, phòng cháy chữa cháy, môi trường,
dịch vụ trong khu đô thị trên một nền tảng thống nhất; liên thông hệ thống thông tin
về giao thông, an ninh, phòng cháy chữa cháy, môi trường với hệ thống quản lý cấp
tỉnh
19 III.NSK.
12.01
Nền tảng dữ liệu thống nhất,
dùng chung
Có nền tảng dữ liệu thống nhất, dùng chung phục vụ vận hành trung tâm điều hành
tích hợp khu đô thị; Có các nền tảng ứng dụng, thông báo về an ninh, trật tự, phòng
cháy chữa cháy, dịch vụ tiện ích phục vụ cư dân khu đô thị; các nền tảng ứng dụng và
dữ liệu được chuyển đổi và xây dựng tuân thủ kiến trúc công nghệ thông tin và truyền
thông ICT phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh
20 III.NSK.
12.02
Bản sao số khu đô thị Xây dựng bản sao số quy hoạch đô thị, mô hình BIM các công trình cấp II trở lên
trong khu đô thị; Có bản sao số hạ tầng vật lý (không gian, công trình, hạ tầng kỹ
thuật, không gian ngầm,…), xây dựng bản sao số các hoạt động kinh doanh, dịch vụ
tiện ích trong khu đô thị, hướng tới hoàn thiện bản sao số 3D của khu đô thị, liên thông
với bản sao số cấp tỉnh
21 IV.QLK.
13.01
Nền tảng kết nối, tiếp nhận
phản ánh và xử lý yêu cầu
của dân cư trực tuyến
Có nền tảng tiếp nhận, xử lý phản ánh, yêu cầu của dân cư và phản hồi trên nền tảng
kết nối dân cư, tích hợp với các nền tảng dịch vụ tiện ích khác trong khu đô thị, kết
nối cấp tỉnh
33
TT Ký hiệu Chỉ số Giải thích nội dung chỉ số
22 IV.QLK.
13.02
An ninh, dịch vụ hỗ trợ
khẩn cấp
Có hệ thống giám sát, hỗ trợ xử lý tình huống bảo đảm an ninh, an toàn, cung cấp hỗ
trợ khẩn cấp về y tế, cứu hộ cứu nạn cho cư dân trong khu đô thị
23 IV.VHK.
14.01
Không gian văn hóa sáng
tạo
Có không gian văn hóa sáng tạo (trung tâm văn hóa sáng tạo, thư viện số, triển lãm
số, không gian biểu diễn đương đại, bảo tàng tương tác,…) có khả năng tổ chức sự
kiện cho cư dân trong khu đô thị (khuyến khích có khả năng mở rộng phục vụ các sự
kiện trong khu vực, vùng) và được cung cấp các giải pháp công nghệ số hỗ trợ các
hoạt động biểu diễn, truyền thông phù hợp với năng lực tổ chức và quy mô sự kiện
24 IV.DVK.
15.01
Dịch vụ giáo dục Người dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ giáo dục thông minh, có các không
gian thư viện mở, các câu lạc bộ, hoạt động chia sẻ tri thức; các hoạt động được thông
tin trực tuyến trên nền tảng kết nối cư dân; liên thông với Hệ thống quản lý giáo dục
địa phương
25 IV.DVK.
15.02
Dịch vụ y tế Người dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ y tế thông minh, có các trang thiết bị
y tế hỗ trợ cấp cứu trong trường hợp khẩn cấp (kios y tế), hỗ trợ cư dân theo dõi sức
khỏe được bố trí tại các khu vực công cộng trong khu đô thị, liên thông với hệ thống
quản lý y tế địa phương
26 IV.DVK.
15.03
Dịch vụ văn hóa, thể dục
thể thao
Người dân trong khu đô thị được hưởng dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao thông minh;
các hoạt động dịch vụ văn hóa, thể dục thể thao được tổ chức định kỳ, thông tin trực
tuyến trên nền tảng kết nối cư dân; chia sẽ thông tin với hệ thống quản lý của địa
phương
27 IV.DVK.
15.04
Khả năng tiếp cận của
người khuyết tật
Có các giải pháp công nghệ, hệ thống giám sát hỗ trợ khả năng tiếp cận người khuyết
tật tại các công trình công cộng, tòa nhà cao tầng và tại các khu vực di chuyển trong
khu đô thị (bến xe buýt, điểm đỗ xe…)
34
Phụ lục III
QUY TRÌNH KHUNG ĐÁNH GIÁ, CHỨNG NHẬN
KHU ĐÔ THỊ THÔNG MINH
1. Bước 1 - Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
1.1. Chủ đầu tư lập hồ sơ đề nghị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh
1.2. Tổ chức, đơn vị đánh giá tiếp nhận hồ sơ theo hình thức: trực tiếp; trực tuyến;
qua dịch vụ bưu chính.
1.3. Tổ chức, đơn vị đánh giá kiểm tra thành phần hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, tổ chức,
đơn vị đánh giá thông báo đến nhà đầu tư để bổ sung, hoàn thiện; việc yêu cầu bổ
sung chỉ thực hiện 01 lần.
1.4. Tổ chức, đơn vị đánh giá thành lập Tổ đánh giá.
2. Bước 2 - Khảo sát, kiểm tra thực tế
2.1. Mục tiêu: kiểm chứng hồ sơ; đánh giá hiện trạng vận hành; ghi nhận trải
nghiệm người sử dụng; thu thập dẫn chứng bổ sung.
2.2. Thành phần đoàn khảo sát: tối thiểu 05 người; mời đại diện cơ quan địa
phương tham gia chứng kiến (nếu cần thiết).
2.3. Khảo sát theo các nội dung đã xác định và các nội dung được bổ sung trong
quá trình thực hiện khảo sát.
2.4. Kết quả khảo sát: nội dung khảo sát; dẫn chứng hiện trạng; danh mục điểm
không phù hợp; kiến nghị cải thiện.
3. Bước 3 - Tham vấn các đối tượng có liên quan
3.1. Mục đích: đo lường mức độ hài lòng và mức độ sử dụng dịch vụ.
3.2. Tiến hành tham vấn, điều tra:
a) Thực hiện với tối thiểu 30% số hộ, công trình đang sử dụng; ưu tiên đạt ≥ 60%
khi điều kiện cho phép;
b) Bảo đảm tính đại diện theo khu vực, loại hình nhà ở, công trình, nhóm đối tượng;
c) Phương thức: phiếu giấy, điện tử hoặc phỏng vấn trực tiếp.
3.3. Nội dung tham vấn, điều tra tối thiểu gồm 05 nhóm: (i) hạ tầng – môi trường;
(ii) an ninh – an toàn; (iii) dịch vụ số; (iv) vận hành – phản ánh; (v) mức độ hài
lòng chung; nêu rõ thang đo và cách tính.
3.4. Tổng hợp kết quả tham vấn, điều tra, xác định tỷ lệ hài lòng, khuyến nghị cải thiện.
4. Bước 4 - Đánh giá theo các tiêu chuẩn cụ thể
Tổ đánh giá thực hiện các công việc chính:
35
a) Đối chiếu hồ sơ pháp lý với phạm vi đánh giá (ranh giới, quy mô, giai đoạn đầu
tư, hiện trạng vận hành);
b) Rà soát tài liệu dẫn chứng, minh họa theo từng tiêu chí; xác định mức độ đáp
ứng tạm thời, các nội dung cần kiểm chứng hiện trường;
c) Xác minh tính nhất quán số liệu (nguồn, thời gian, phạm vi) và yêu cầu giải
trình bổ sung nếu cần (không quá 01 lần);
d) Đánh giá bước đầu hồ sơ và xác định danh mục nội dung kiểm tra thực địa.
5. Bước 5 - Tổng hợp, chấm điểm và lập báo cáo đánh giá
5.1. Tổng hợp toàn bộ dẫn chứng, kết quả rà soát hồ sơ, khảo sát thực địa và khảo
sát cộng đồng.
5.2. Chấm điểm theo tiêu chí:
a) Mỗi tiêu chí có chấm điểm kèm mô tả dẫn chứng;
b) Trường hợp thiếu dẫn chứng hoặc không kiểm chứng được: chấm theo mức
thấp nhất, không đạt theo hướng dẫn của tiêu chí.
5.3. Tổng hợp nội dung đánh giá gồm: phạm vi; phương pháp; kết quả theo nhóm
tiêu chí; điểm mạnh; điểm cần cải thiện; kiến nghị mức chứng nhận; phụ lục dẫn
chứng.
5.4. Đầu ra: Báo cáo đánh giá; bảng điểm; danh mục khuyến nghị; dự thảo văn
bản chứng nhận.
6. Bước 6 - Ban hành văn bản chứng nhận và công bố công khai
6.1. Tổ chức, đơn vị đánh giá xem xét hồ sơ và kết quả đánh giá; trường hợp cần
thiết yêu cầu làm rõ bằng văn bản.
6.2. Văn bản chứng nhận nêu rõ: tên, phạm vi, mức độ, cấp độ chứng nhận.
6.3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản chứng nhận,
tổ chức, đơn vị đánh giá công khai: văn bản chứng nhận; kênh tiếp nhận phản ánh.
7. Bước 7 - Lưu trữ hồ sơ
7.1. Tổ chức, đơn vị đánh giá lưu trữ hồ sơ tối thiểu 10 năm; hồ sơ số phải bảo
đảm truy xuất và toàn vẹn dữ liệu.
7.2. Nhà đầu tư lưu trữ hồ sơ dẫn chứng, minh họa và dữ liệu vận hành liên quan
trong suốt thời hạn hiệu lực chứng nhận.