Thông tư0128/TTBan hành: 28/01/2026Còn hiệu lực
Thông tư Hướng dẫn một số điều của Nghị định về phát triển đô thị thông minh
🌐 Tên văn bản theo 7 thứ tiếng (bản dịch máy, tham khảo)
- EnglishCircular - Vietnam (2026)
- 中文通知 - 越南 (2026)
- 日本語通達 - ベトナム (2026)
- 한국어통지 - 베트남 (2026)
- FrançaisCirculaire - Vietnam (2026)
- РусскийЦиркуляр - Вьетнам (2026)
- EspañolCircular - Vietnam (2026)
1. Thông tư này hướng dẫn quy định tại khoản 4 Điều 21 về cơ sở dữ liệu
phát triển đô thị, xây dựng ở cấp trung ương phục vụ phát triển đô thị thông minh;
quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 30 về quy trình khung đánh giá khu đô thị thông
minh, khung năng lực của đơn vị, tổ chức thực hiện đánh giá, chứng nhận, công
bố công khai kết quả đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh; quy định tại
khoản 2 Điều 34 về bộ chỉ số, tiêu chí đánh giá theo các cấp độ trưởng thành của
đô thị thông minh, tiêu chí, cơ sở lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện
đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh; việc cung cấp thông
tin, dữ liệu phục vụ cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia quy định tại
khoản 3 Điều 43 của Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025
của Chính phủ về phát triển đô thị thông minh.
2. Thông tư này áp dụng đối với các thành phố, tỉnh, khu vực đô thị
thuộc thành phố, tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến phát triển đô
thị thông minh.
1. Yêu cầu chung
a) Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phải bảo đảm công khai,
khách quan, minh bạch;
b) Áp dụng thống nhất các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận quy định tại
khoản 2 Điều này;
-- 1 of 41 --
2
c) Bảo đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, công nhận; việc
đánh giá phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả thực hiện thực tế đến thời
điểm đánh giá. Không đánh giá trên cơ sở định hướng, đề án, kế hoạch chưa được
thực hiện có kết quả cụ thể.
2. Tiêu chí công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
a) Các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông
minh theo cấp độ tăng dần gồm cấp độ xây dựng nền tảng, cấp độ liên kết hệ
thống, cấp độ đổi mới quản trị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để lồng
ghép các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông
minh phục vụ phát triển đô thị thông minh theo mục tiêu riêng của địa phương
hoặc để đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo tiêu chuẩn, tiêu chí,
chỉ số đánh giá đô thị thông minh do các tổ chức quốc tế uy tín ban hành; xác định
các nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị thông minh hướng tới cấp độ đô thị bền
vững, bảo đảm các mục tiêu chung về phát triển bền vững sau khi hoàn thành các
tiêu chí, chỉ số đối với cấp độ đổi mới quản trị;
b) Các tiêu chí, chỉ số được đánh giá bằng hai hình thức đạt hoặc không đạt;
các tiêu chí, chỉ số không có minh chứng phù hợp được đánh giá là không đạt;
c) Đô thị, đô thị mới cấp tỉnh thực hiện đánh giá theo 19 chỉ số cơ bản (B1,
B2) và lựa chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện,
trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển;
d) Đô thị, đô thị mới thuộc tỉnh thực hiện đánh giá theo 09 chỉ số cơ bản (B2)
và lựa chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện,
trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển; đồng thời đánh giá 10 chỉ số cơ bản (B1)
do cấp tỉnh thực hiện.
3. Công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
a) Đô thị, đô thị mới được công nhận theo cấp độ trưởng thành đạt được hoặc
công nhận theo lĩnh vực;
b) Đô thị, đô thị mới được công nhận theo cấp độ trưởng thành khi đạt các
tiêu chí cơ bản (B1, B2) của cấp độ đó và các cấp độ liền kề trước; đồng thời đạt
được toàn bộ tiêu chí nâng cao theo các lĩnh vực khi đánh giá, công nhận;
c) Đô thị, đô thị mới được công nhận theo lĩnh vực khi đạt các tiêu chí cơ
bản (B1, B2) của cấp độ đó và các cấp độ liền kề trước; đồng thời đạt được các
tiêu chí nâng cao của một hoặc một số lĩnh vực ưu tiên khi đánh giá, công nhận.
4. Tổ chức, đơn vị đủ điều kiện thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng
thành đô thị thông minh có trách nhiệm thực hiện quy định tại khoản 3 Điều 34
Nghị định số 269/2025/NĐ-CP, công bố công khai việc thực hiện theo hình thức
phù hợp quy định pháp luật hiện hành và đáp ứng các yêu cầu sau:
-- 2 of 41 --
3
a) Có cam kết bằng văn bản việc thực hiện quy định tại điểm a khoản 3 Điều
34 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP;
b) Có năng lực về nhân sự, xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và ban hành
để áp dụng quản lý hoạt động đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị
thông minh;
c) Ưu tiên liên kết với tổ chức quốc tế uy tín để thực hiện hoạt động đánh
giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh trong trường hợp đánh giá,
công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đối với thành phố trực thuộc
trung ương. Tổ chức quốc tế được liên kết phải bảo đảm đã thực hiện một trong
các hoạt động đánh giá, công nhận đô thị thông minh, đã ban hành bộ tiêu chuẩn,
tiêu chí, chỉ số để đánh giá đô thị thông minh và được chủ trì thực hiện độc lập
hoặc thông qua liên kết với các tổ chức, đơn vị để đánh giá, công nhận cấp độ
trưởng thành đô thị thông minh.
5. Cách thức đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện
thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đáp ứng yêu
cầu quy định tại khoản 4 Điều này; tổ chức lập hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận
cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đối với đô thị, đô thị mới cấp tỉnh hoặc có
phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lựa chọn tổ chức, đơn vị đủ điều kiện
thực hiện đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đáp ứng yêu
cầu quy định tại khoản 4 Điều này; tổ chức lập hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận
cấp độ trưởng thành đô thị thông minh đối với đô thị, đô thị mới có phạm vi ranh
giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã;
c) Tổ chức, đơn vị quy định tại khoản 4 Điều này thực hiện các bước đánh
giá, công nhận theo quy trình đã công khai;
d) Trường hợp đô thị, đô thị mới đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, tổ
chức, đơn vị đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh ban hành công nhận
bằng văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã có liên quan
và Bộ Xây dựng, Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia.
Trường hợp không đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều này, tổ chức, đơn vị
đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh gửi kết quả đánh giá đến cơ quan
đề nghị đánh giá.
6. Xây dựng cơ sở dữ liệu phát triển đô thị phục vụ quản lý phát triển theo
các tiêu chí, tiêu chuẩn, chỉ số và đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh:
a) Cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị do Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng và
vận hành ở cấp trung ương, thống nhất theo hệ thống từ trung ương đến địa
phương bao gồm các dữ liệu được tạo lập, cập nhật, quản lý trên địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và do cấp tỉnh phê duyệt, cập nhật trên hệ
thống cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị. Các địa phương có trách nhiệm tạo lập,
-- 3 of 41 --
4
cập nhật dữ liệu vào hệ thống và được khai thác sử dụng dữ liệu trong phạm vi
quản lý của địa phương;
b) Việc kết nối, phân định vai trò, trách nhiệm giữa trung ương và địa phương
trong việc thiết lập, vận hành, quản lý, khai thác, sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu
phát triển đô thị thực hiện theo quy chế, hướng dẫn kỹ thuật của hệ thống và quy
định của pháp luật về dữ liệu;
c) Phạm vi, lĩnh vực, quy mô, giải pháp, lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu phát
triển đô thị phục vụ phát triển đô thị thông minh được xác định theo đề án phát
triển đô thị thông minh, phù hợp với nhu cầu quản lý các tiêu chí, tiêu chuẩn về
cấp độ trưởng thành đô thị thông minh và các yêu cầu khác về quản lý phát triển
đô thị; cụ thể hóa trong kế hoạch xây dựng vận hành, quản lý hệ thống thông tin
quản lý phát triển đô thị thông minh.
7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị
liên quan triển khai thực hiện đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo
quy định tại Thông tư này phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương;
b) Bố trí kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, đánh giá, công nhận cấp
độ trưởng thành đô thị thông minh theo quy định pháp luật.
1. Yêu cầu chung
a) Đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh phải bảo đảm công khai,
khách quan, minh bạch;
b) Bảo đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, chứng nhận;
việc đánh giá phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả triển khai thực hiện
đầu tư thực tế đến thời điểm đánh giá.
2. Quy trình khung đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh được quy
định chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này, gồm các bước cơ
bản sau:
a) Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng khu đô thị đề nghị tổ chức, đơn vị đánh
giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện quy trình đánh giá, chứng nhận
sau khi hoàn thành toàn bộ khu đô thị hoặc mỗi phân kỳ đầu tư (nếu có);
b) Tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện
đánh giá theo các bước cơ bản bao gồm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị; khảo
sát, kiểm tra thực tế; tham vấn các đối tượng có liên quan; đánh giá theo các tiêu
chuẩn cụ thể hóa khung tiêu chí khu đô thị thông minh quy định tại Phụ lục II ban
hành kèm theo Thông tư này; tổng hợp kết quả, lập báo cáo đánh giá; ban hành
chứng nhận nếu đạt yêu cầu.
3. Tổ chức, đơn vị thực hiện đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh
đáp ứng yêu cầu cơ bản về khung năng lực quy định dưới đây được cam kết bằng
văn bản:
-- 4 of 41 --
5
a) Có năng lực về nhân sự, phần mềm, trang thiết bị, quy trình, trình tự và
các công cụ khác để đánh giá mức độ đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm a,
điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 30 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP thông
qua các tiêu chí, chỉ số cụ thể;
b) Xác định cụ thể quy trình, trình tự thực hiện đánh giá, chứng nhận khu đô
thị thông minh; tiếp nhận, xử lý ý kiến của tổ chức, cá nhân có liên quan;
c) Có năng lực xây dựng quy chế hoạt động nội bộ và ban hành để áp dụng
quản lý hoạt động đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh;
d) Lưu trữ đầy đủ hồ sơ quá trình, nhân sự đánh giá, xem xét, chứng nhận
khu đô thị thông minh;
đ) Có liên kết với tổ chức quốc tế uy tín để thực hiện hoạt động đánh giá,
công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh trong trường hợp đánh giá,
chứng nhận khu đô thị thông minh thực hiện bằng dự án đầu tư xây dựng khu đô
thị có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên hoặc có quy mô dưới 50 ha nhưng quy
mô dân số từ 15.000 người trở lên. Tổ chức quốc tế được liên kết phải bảo đảm
đã thực hiện một trong các hoạt động đánh giá, công nhận đô thị thông minh; đã
ban hành bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số để đánh giá đô thị thông minh.
4. Công bố, công khai kết quả đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh:
a) Việc công bố, công khai thực hiện theo hình thức phù hợp quy định pháp
luật hiện hành;
b) Văn bản chứng nhận khu đô thị thông minh nêu rõ mức độ đáp ứng các
yêu cầu quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP và cấp độ
tương ứng quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Tổ chức, đơn vị đánh giá, chứng nhận gửi kết quả chứng nhận bằng văn
bản cho chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và gửi Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh để tổng hợp, gửi Bộ Xây dựng.
5. Việc đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh do một hoặc nhiều tổ
chức, đơn vị khác nhau thực hiện nhưng phải đầy đủ mức độ đáp ứng các yêu cầu
quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d khoản 2 Điều 30 Nghị định số
269/2025/NĐ-CP.
thông minh quốc gia
1. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cung cấp cho Cổng thông tin đô
thị thông minh quốc gia:
a) Thông tin, dữ liệu để kết nối với Cổng thông tin đô thị thông minh quốc
gia về các dịch vụ trực tuyến và các hệ thống thông tin khác bao gồm: đăng ký
tham gia chương trình thử nghiệm có kiểm soát; cung cấp thông tin, nộp hồ sơ
đăng ký các chương trình, chính sách hỗ trợ tài chính liên quan tới khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong đô thị thông minh;
-- 5 of 41 --
6
b) Thông tin, dữ liệu đăng ký, công bố công khai về các dự án quy định tại
khoản 2 Điều 43 Nghị định số 269/2025/NĐ-CP và kết quả chứng nhận các khu
đô thị thông minh trên địa bàn tỉnh, thành phố quy định tại điểm c khoản 4 Điều
3 Thông tư này;
c) Thông tin, dữ liệu khác phục vụ quản lý nhà nước về đô thị thông minh.
2. Ủy ban nhân dân các thành phố trực thuộc trung ương và các tỉnh có định
hướng phát triển đô thị thông minh cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông minh
quốc gia các thông tin theo quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 43 Nghị định số
269/2025/NĐ-CP.
3. Nhà phát triển cung cấp cho Cổng thông tin đô thị thông minh quốc gia
các thông tin theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 43 Nghị định số
269/2025/NĐ-CP.
4. Các tổ chức, đơn vị đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông
minh, đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh cung cấp cho Cổng thông tin
đô thị thông minh quốc gia thông tin, dữ liệu về việc đáp ứng năng lực đánh giá,
công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh, đánh giá, chứng nhận khu đô
thị thông minh và nội dung quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 Thông tư này.
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban
của Đảng;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các tỉnh, thành phố: HĐND, UBND tỉnh,
thành phố, xã, phường, đặc khu trực thuộc
tỉnh, thành phố; Sở Xây dựng, Sở Khoa học và
Công nghệ;
- Sở Quy hoạch – Kiến trúc TP Hà Nội, TP
Hồ Chí Minh;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử của
Chính phủ;
- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật -
Bộ Tư pháp;
- BXD: Lãnh đạo Bộ, các đơn vị thuộc Bộ
Xây dựng, Cổng thông tin điện tử của Bộ
Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục PTĐT.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Tường Văn
-- 6 of 41 --
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2026/TT-BXD ngày 28/01/2026 của Bộ Xây dựng)
Phụ lục I
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ, CÔNG NHẬN CẤP ĐỘ TRƯỞNG THÀNH ĐÔ THỊ THÔNG MINH
I. TIÊU CHÍ, CHỈ SỐ ĐÔ THỊ THÔNG MINH THEO CẤP ĐỘ TRƯỞNG THÀNH
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
I Thể
chế
Chính
sách
1 Chỉ đạo tập
trung về phát
triển đô thị
thông minh,
chuyển đổi số
I.TC.
01.01
(B1) Tổ chức Hội đồng
điều phối phát triển đô thị
thông minh cấp tỉnh
(B1) Đã ban hành các quy
chế, quy định phân công,
phân cấp triển khai các hoạt
động phát triển đô thị thông
minh theo kế hoạch
2 Xây dựng
định hướng,
chiến lược,
chính sách
phát triển đô
thị thông minh
I.TC.
01.02
(B1) Đã ban hành Đề án
phát triển đô thị thông minh
cấp tỉnh
(B2) Đã ban hành các Kế
hoạch phát triển đô thị thông
minh cấp khu vực
(B1) Đã ban hành
các cơ chế khuyến
khích, chính sách
thúc đẩy phát triển
đô thị thông minh
Nguồn
lực
3 Bố trí nguồn
lực triển khai
các hoạt động,
dự án phát
triển đô thị
thông minh
I.NL.
02.01
(B1) Các hoạt động, dự án
thực hiện hàng năm theo
Đề án phát triển đô thị
thông minh cấp tỉnh được
phê duyệt, bố trí kinh phí,
triển khai thực hiện đúng
tiến độ
(B2) Các hoạt động, dự án
thực hiện hàng năm theo Kế
hoạch phát triển đô thị thông
minh cấp khu vực được phê
duyệt, bố trí kinh phí, triển
khai thực hiện đúng tiến độ
-- 7 of 41 --
2
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
4 Nguồn nhân
lực phục vụ
phát triển đô
thị thông minh
I.NL.
02.02
(B2) Cán bộ, công chức,
viên chức chuyên trách
được đào tạo bồi dưỡng
kiến thức chung về phát
triển đô thị thông minh
(B2) Cán bộ, công chức,
viên chức chuyên trách được
đào tạo bồi dưỡng kiến thức,
kỹ năng chuyên sâu các lĩnh
vực phát triển đô thị thông
minh
II Quy
hoạch
và
xây
dựng
thông
minh
Quy
hoạch
đô thị
thông
minh
5 Nội dung
thông minh
được tích hợp
vào các quy
hoạch đô thị
II.QH.
03.01
(B2) Tích hợp vào các cấp
độ quy hoạch đô thị
6 Nền tảng hỗ
trợ lập, thẩm
định, phê
duyệt quy
hoạch đô thị
và nông thôn
II.QH.
03.02
(B1) Có nền tảng, công cụ
hỗ trợ lập, thẩm định Quy
hoạch đô thị và nông thôn
trên nền Hệ thống thông tin
địa lý (GIS)
(B1) Có nền tảng, công cụ hỗ
trợ lập, thẩm định, phê duyệt
Quy hoạch đô thị và nông
thôn trên nền GIS
7 Xây dựng cơ
sở dữ liệu quy
hoạch đô thị
và nông thôn
II.QH.
03.03
(B2) Quy hoạch đô thị và
nông thôn lập mới được
xây dựng cơ sở dữ liệu GIS
và tích hợp lên Hệ thống cơ
sở dữ liệu quốc gia về hoạt
động xây dựng
(B2) Chuyển đổi, số hóa &
xây dựng cơ sở dữ liệu quy
hoạch đô thị và nông thôn
trên địa bàn phục vụ quản lý
tại địa phương
Xây
dựng
công
trình
thông
minh
8 Nền tảng hỗ
trợ thẩm định,
phê duyệt hồ
sơ áp dụng mô
hình thông tin
công trình
II.CT.
04.01
(B2) Các công trình xây
dựng mới cấp II trở lên
được áp dụng Mô hình
thông tin công trình (BIM)
ở bước thiết kế
(B1) Có nền tảng hỗ trợ thẩm
định các công trình xây dựng
mới cấp II trở lên áp dụng
mô hình BIM, và tích hợp
lên hệ thống cơ sở dữ liệu
(B1) Có nền tảng hỗ
trợ thẩm định, phê
duyệt các công trình
xây dựng mới cấp II
trở lên áp dụng mô
hình BIM, tích hợp
-- 8 of 41 --
3
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
(BIM) đối với
công trình cấp
II trở lên
quốc gia về hoạt động xây
dựng và cấp tỉnh (nếu có)
lên hệ thống cơ sở
dữ liệu quốc gia về
hoạt động xây dựng
và cấp tỉnh (nếu có)
9 Tòa nhà thông
minh
II.CT.
04.02
Có tòa nhà đạt chứng nhận
công trình xanh, hiệu quả
năng lượng; được áp dụng
mô hình BIM ở bước thiết
kế, xây dựng và quản lý vận
hành; được áp dụng hệ
thống quản lý tòa nhà thông
minh
Thông tin dữ liệu về các tòa
nhà thông minh được chia sẻ
liên thông với hệ sinh thái
chung của đô thị hoặc khu đô
thị thông minh, trung tâm
giám sát, điều hành đô thị
thông minh
10 Quản lý phát
thải khí nhà
kính đối với
các cơ sở quy
mô lớn
II.CT.
04.03
(B1) Dữ liệu kiểm kê công
trình phát thải khí nhà kính
theo Quyết định danh mục
yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ được tích hợp
lên hệ thống quản lý cấp
trung ương và cấp tỉnh (nếu
có)
11 Khu đô thị
thông minh,
khu đô thị
công nghệ
II.CT.
04.04
Có khu đô thị mới, khu đô
thị công nghệ được công
nhận cấp độ trưởng thành
thông minh
Thông tin dữ liệu về các khu
đô thị thông minh, khu đô thị
công nghệ được chia sẻ liên
thông với trung tâm giám sát,
điều hành đô thị thông minh
III Hạ
tầng
kỹ
thuật
Giao
thông
12 Hạ tầng cho
phương tiện
xe đạp
III.GT.
05.01
Khu trung tâm đô thị, các
điểm trung chuyển phương
tiện giao thông có bố trí hệ
thống giao thông tĩnh và
Thông tin dữ liệu về hệ
thống giao thông tĩnh,
phương tiện giao thông xe
đạp chia sẻ được chia sẻ trên
Có hệ thống phân
tích nâng cao hỗ trợ
tối ưu hóa dịch vụ
-- 9 of 41 --
4
TT Trụ
cột
Tiêu
chí
TT Chỉ số Ký
hiệu
Cấp độ nền tảng Cấp độ liên kết hệ thống Cấp độ đổi mới
quản trị
thông
minh
dịch vụ cung cấp chia sẻ xe
đạp trong vòng bán kính
250m
01 ứng dụng dùng chung;
tích hợp vào hệ thống quản
lý điều hành giao thông của
tỉnh
giao thông xe đạp
chia sẻ
13 Hệ thống điều
khiển tín hiệu
giao thông
thông minh
III.GT.
05.02
Các tuyến đường chính đô
thị được trang bị hệ thống
điều khiển tín hiệu giao
thông thông minh
Hệ thống tín hiệu giao thông
được tích hợp vào hệ thống
quản lý điều hành giao thông
của tỉnh
Có hệ thống ph
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.
Văn bản liên quan
Nguồn: mạng tri thức VietLex (liên kết trích tự động từ văn bản chính thống)
Căn cứ (2)