Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng là hoạt động quản lý của các chủ
thể tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp
luật khác có liên quan trong quá trình chuẩn bị, thực hiện đầu tư xây dựng công
trình và khai thác, sử dụng công trình nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn của
công trình.
2. Quản lý thi công xây dựng công trình là hoạt động quản lý của các chủ thể
tham gia các hoạt động xây dựng theo quy định của Nghị định này và pháp luật
khác có liên quan để việc thi công xây dựng công trình đảm bảo an toàn, chất
lượng, tiến độ, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của thiết kế và mục tiêu đề ra.
3. Chỉ dẫn kỹ thuật là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng cho công trình, thiết kế xây dựng công trình để
hướng dẫn, quy định về vật liệu, sản phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các
công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình xây dựng.
4. Bản vẽ hoàn công là bản vẽ công trình xây dựng hoàn thành, trong đó thể
hiện vị trí, kích thước, vật liệu và thiết bị được sử dụng thực tế.
5. Hồ sơ hoàn thành công trình là tập hợp các hồ sơ, tài liệu có liên quan tới quá
trình đầu tư xây dựng công trình cần được lưu lại khi đưa công trình vào sử dụng.
6. Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng là hoạt động đo lường nhằm xác định
đặc tính của đất xây dựng, vật liệu xây dựng, môi trường xây dựng, sản phẩm xây
dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng theo quy trình nhất định.
7. Quan trắc công trình là hoạt động theo dõi, đo đạc, ghi nhận sự biến đổi
về hình học, biến dạng, chuyển dịch và các thông số kỹ thuật khác của công trình
và môi trường xung quanh theo thời gian.
8. Trắc đạc công trình là hoạt động đo đạc để xác định vị trí, hình dạng, kích
thước của địa hình, công trình xây dựng phục vụ thi công xây dựng, quản lý chất
lượng, bảo hành, bảo trì, vận hành, khai thác và giải quyết sự cố công trình xây dựng.
9. Kiểm định xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá chất lượng hoặc
nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông số kỹ thuật khác của
sản phẩm xây dựng, bộ phận công trình hoặc công trình xây dựng thông qua quan
trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
4
10. Giám định xây dựng là hoạt động kiểm định xây dựng và đánh giá sự
tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, được tổ chức thực hiện
bởi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định này.
11. Đánh giá hợp quy trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp
của vật liệu xây dựng và sản phẩm xây dựng so với yêu cầu của quy chuẩn kỹ
thuật có liên quan được áp dụng.
12. Đánh giá hợp chuẩn trong hoạt động xây dựng là đánh giá mức độ phù hợp
của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn tương ứng.
13. Bảo trì công trình xây dựng là tập hợp các công việc nhằm bảo đảm và
duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế
trong quá trình khai thác sử dụng. Nội dung bảo trì công trình xây dựng có thể
bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm
định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình; bổ sung, thay thế hạng mục,
thiết bị công trình để việc khai thác sử dụng công trình đảm bảo an toàn nhưng
không bao gồm các hoạt động làm thay đổi công năng, quy mô công trình.
14. Quy trình bảo trì công trình xây dựng là tài liệu quy định về trình tự, nội
dung và chỉ dẫn thực hiện các công việc bảo trì công trình xây dựng.
15. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình (tuổi thọ thiết kế) là khoảng
thời gian công trình được dự kiến sử dụng, đảm bảo yêu cầu về an toàn và công năng
sử dụng. Thời hạn sử dụng theo thiết kế của công trình được quy định trong quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng có liên quan, nhiệm vụ thiết kế xây dựng công trình.
16. Thời hạn sử dụng thực tế của công trình (tuổi thọ thực tế) là khoảng thời
gian công trình được sử dụng thực tế, đảm bảo các yêu cầu về an toàn và công
năng sử dụng.
17. Bảo hành công trình xây dựng là sự cam kết của nhà thầu về trách nhiệm
khắc phục, sửa chữa trong một thời gian nhất định các hư hỏng, khiếm khuyết có
thể xảy ra trong quá trình khai thác, sử dụng công trình xây dựng.
18. Chủ sở hữu công trình là cá nhân, tổ chức có quyền sở hữu công trình
theo quy định của pháp luật.
19. Người quản lý, sử dụng công trình là chủ sở hữu trong trường hợp chủ
sở hữu trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người được chủ sở hữu công
trình ủy quyền quản lý, sử dụng công trình trong trường hợp chủ sở hữu không
trực tiếp quản lý, sử dụng công trình hoặc là người quản lý, sử dụng công trình
theo quy định của pháp luật có liên quan.
20. An toàn trong thi công xây dựng công trình là giải pháp phòng, chống
tác động của các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại nhằm đảm bảo không gây thương
tật, tử vong, không làm suy giảm sức khỏe đối với con người, ngăn ngừa sự cố
gây mất an toàn lao động trong quá trình thi công xây dựng công trình.
5
21. Quản lý an toàn trong thi công xây dựng là hoạt động quản lý của các
chủ thể tham gia xây dựng công trình theo quy định của Nghị định này và pháp
luật khác có liên quan nhằm đảm bảo an toàn trong thi công xây dựng công trình.
22. Đánh giá định kỳ về an toàn của công trình xây dựng (sau đây gọi là đánh
giá an toàn công trình) là hoạt động xem xét, đánh giá định kỳ khả năng chịu lực
và các điều kiện để công trình được khai thác, sử dụng an toàn.
Chương III BẢO HÀNH, BẢO TRÌ, PHÁ DỠ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Điều 31. Quy trình bảo trì công trình xây dựng
38
1. Nội dung chính của quy trình bảo trì công trình xây dựng bao gồm:
a) Các thông số kỹ thuật, công nghệ của công trình, bộ phận công trình và
thiết bị công trình;
b) Quy định đối tượng, phương pháp và tần suất kiểm tra công trình;
c) Quy định nội dung và chỉ dẫn thực hiện bảo dưỡng công trình phù hợp với
từng bộ phận công trình, loại công trình và thiết bị lắp đặt vào công trình;
d) Quy định thời điểm và chỉ dẫn thay thế định kỳ các thiết bị lắp đặt vào
công trình;
đ) Chỉ dẫn phương pháp sửa chữa các hư hỏng của công trình, xử lý các
trường hợp công trình bị xuống cấp;
e) Quy định thời gian sử dụng của công trình, các bộ phận, hạng mục công
trình, thiết bị lắp đặt vào công trình;
g) Quy định về nội dung, phương pháp và thời điểm đánh giá lần đầu, tần
suất đánh giá đối với công trình phải đánh giá an toàn trong quá trình khai thác sử
dụng theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng và quy định của
pháp luật có liên quan;
h) Xác định thời điểm, đối tượng và nội dung cần kiểm định định kỳ;
i) Quy định thời điểm, phương pháp, chu kỳ quan trắc đối với công trình có
yêu cầu thực hiện quan trắc;
k) Quy định về hồ sơ bảo trì công trình xây dựng và việc cập nhật thông tin
vào hồ sơ bảo trì công trình xây dựng;
l) Các chỉ dẫn khác liên quan đến bảo trì công trình xây dựng và quy định
các điều kiện nhằm bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh môi trường trong quá trình
thực hiện bảo trì công trình xây dựng.
2. Trách nhiệm lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Nhà thầu thiết kế xây dựng công trình lập và bàn giao cho chủ đầu tư quy
trình bảo trì công trình xây dựng, bộ phận công trình cùng với hồ sơ thiết kế triển
khai sau thiết kế cơ sở; cập nhật quy trình bảo trì cho phù hợp với các nội dung
thay đổi thiết kế trong quá trình thi công xây dựng (nếu có) trước khi nghiệm thu
hạng mục công trình, công trình xây dựng đưa vào sử dụng;
b) Nhà thầu cung cấp thiết bị lắp đặt vào công trình lập và bàn giao cho chủ
đầu tư quy trình bảo trì đối với thiết bị do mình cung cấp trước khi lắp đặt vào
công trình;
39
c) Trường hợp nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, nhà thầu cung ứng thiết
bị không lập được quy trình bảo trì, chủ đầu tư có thể thuê đơn vị tư vấn khác có
đủ điều kiện năng lực để lập quy trình bảo trì cho các đối tượng quy định tại điểm
a, điểm b khoản này và có trách nhiệm chi trả chi phí tư vấn;
d) Chủ đầu tư tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì theo quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 126 Luật số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung tại điểm
a khoản 47 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc người
quản lý, sử dụng công trình có thể thuê đơn vị tư vấn có đủ điều kiện năng lực để
thẩm tra một phần hoặc toàn bộ quy trình bảo trì công trình xây dựng do nhà thầu
thiết kế lập làm cơ sở cho việc phê duyệt.
3. Đối với các công trình xây dựng đã đưa vào khai thác, sử dụng nhưng
chưa có quy trình bảo trì thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
tổ chức lập và phê duyệt quy trình bảo trì công trình xây dựng, có thể tổ chức
kiểm định chất lượng công trình xây dựng làm cơ sở để lập quy trình bảo trì công
trình xây dựng nếu cần thiết. Trong quy trình bảo trì phải xác định rõ thời gian sử
dụng còn lại của công trình, các bộ phận, hạng mục công trình, thiết bị lắp đặt vào
công trình.
4. Không bắt buộc phải lập quy trình bảo trì riêng cho từng công trình cấp
III trở xuống, nhà ở riêng lẻ và công trình tạm, trừ trường hợp pháp luật có quy
định khác. Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng của các công trình này vẫn
phải thực hiện bảo trì công trình xây dựng theo các quy định về bảo trì công trình
xây dựng của Nghị định này.
5. Trường hợp có tiêu chuẩn về bảo trì hoặc có quy trình bảo trì của công
trình tương tự phù hợp thì chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có
thể áp dụng tiêu chuẩn hoặc quy trình đó cho công trình mà không cần lập quy
trình bảo trì riêng.
6. Điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng:
a) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình được quyền điều chỉnh
quy trình bảo trì khi phát hiện thấy những yếu tố bất hợp lý có thể ảnh hưởng đến
chất lượng công trình, gây ảnh hưởng đến việc khai thác, sử dụng công trình và
chịu trách nhiệm về quyết định của mình;
b) Nhà thầu lập quy trình bảo trì có nghĩa vụ sửa đổi, bổ sung hoặc thay đổi
những nội dung bất hợp lý trong quy trình bảo trì nếu do lỗi của mình gây ra và
có quyền từ chối những yêu cầu điều chỉnh quy trình bảo trì không hợp lý của chủ
sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình;
c) Chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình có quyền thuê nhà
thầu khác có đủ điều kiện năng lực thực hiện sửa đổi, bổ sung thay đổi quy trình
bảo trì trong trường hợp nhà thầu lập quy trình bảo trì ban đầu không thực hiện
các việc này. Nhà thầu thực hiện sửa đổi, bổ sung quy trình bảo trì công trình xây
dựng phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc do mình thực hiện;
40
d) Đối với công trình sử dụng tiêu chuẩn kỹ thuật bảo trì để thực hiện bảo trì,
khi tiêu chuẩn này được sửa đổi hoặc thay thế thì chủ sở hữu hoặc người quản lý sử
dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì theo nội dung đã được sửa đổi;
đ) Chủ sở hữu hoặc người quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm phê
duyệt những nội dung điều chỉnh của quy trình bảo trì, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
Chương IV SỰ CỐ TRONG THI CÔNG VÀ KHAI THÁC, SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
Điều 49. Khai báo, báo cáo và giải quyết sự cố về máy, thiết bị
1. Khi xảy ra sự cố về máy, thiết bị, bằng biện pháp nhanh nhất chủ đầu tư
hoặc nhà thầu thi công xây dựng phải thông báo về sự cố bao gồm thông tin về
tên và vị trí xây dựng công trình, sơ bộ về sự cố và thiệt hại (nếu có) với Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự cố. Ngay sau khi nhận được thông tin, Ủy ban nhân
dân cấp xã phải báo cáo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng và các tổ chức có liên quan để kịp thời tổ
chức giải quyết sự cố.
2. Ngoài việc khai báo theo quy định tại khoản 1 Điều này, đối với các sự
cố về máy, thiết bị gây chết người hoặc làm bị thương nặng từ 2 người trở lên,
nhà thầu thi công xây dựng phải khai báo theo quy định của pháp luật về an toàn,
vệ sinh lao động.
3. Chủ đầu tư và nhà thầu thi công xây dựng công trình có trách nhiệm thực
hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện các biện
pháp kịp thời để tìm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế
và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra; tổ chức bảo vệ hiện trường sự
cố và thực hiện khai báo theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo, hỗ trợ các cơ quan có liên quan tổ chức
lực lượng tìm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện các công việc
cần thiết khác trong quá trình giải quyết sự cố.
5. Cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định này có trách nhiệm:
a) Kiểm tra hiện trường, kiểm tra việc khai báo, giải quyết sự cố của chủ đầu
tư và các nhà thầu thi công xây dựng theo quy định tại Điều này;
b) Xem xét, quyết định dừng, tạm dừng sử dụng đối với máy, thiết bị; dừng,
tạm dừng thi công đối với các hạng mục công trình, một phần hoặc toàn bộ công
trình tùy theo mức độ và phạm vi ảnh hưởng của sự cố;
c) Xem xét, quyết định việc phá dỡ, thu dọn hiện trường sự cố trên cơ sở
đảm bảo an toàn cho người, tài sản, công trình và các công trình lân cận. Hiện
trường sự cố phải được các bên liên quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng
cứ, ghi chép các tư liệu cần thiết phục vụ công tác điều tra xác định nguyên nhân
và lập hồ sơ sự cố về máy, thiết bị trước khi phá dỡ, thu dọn;
57
d) Thông báo kết quả điều tra nguyên nhân sự cố về máy, thiết bị cho chủ
đầu tư, các chủ thể khác có liên quan; các yêu cầu đối với chủ đầu tư hoặc các bên
có liên quan phải thực hiện để khắc phục sự cố về máy, thiết bị;
đ) Xử lý trách nhiệm của các bên có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng hoặc chủ sở hữu, người quản lý,
sử dụng máy, thiết bị có trách nhiệm khắc phục sự cố về máy, thiết bị đảm bảo
các yêu cầu về an toàn trước khi thi công trở lại.
7. Tổ chức, cá nhân gây ra sự cố về máy, thiết bị có trách nhiệm bồi thường
thiệt hại và chi phí cho việc khắc phục sự cố. Tùy theo tính chất, mức độ và phạm
vi ảnh hưởng còn bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 52. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ Xây dựng:
a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước
về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này;
b) Ban hành và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm
pháp luật theo thẩm quyền về quản lý chất lượng công trình xây dựng, an toàn
trong thi công xây dựng công trình và hướng dẫn thi hành Nghị định này;
c) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý; tổ
chức kiểm tra, thanh tra việc tuân thủ các quy định của Nghị định này của các bộ,
ngành, địa phương, các chủ thể tham gia xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng
công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng và an toàn trong thi công
xây dựng công trình khi cần thiết;
59
d) Yêu cầu, đôn đốc các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Nghị định
này theo thẩm quyền;
đ) Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng; ban hành định
mức bảo trì công trình xây dựng trừ định mức bảo dưỡng đối với các công trình
chuyên ngành.
2. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khác:
a) Thực hiện quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh
của Nghị định này đối với công trình chuyên ngành; hướng dẫn thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng và an
toàn trong thi công xây dựng áp dụng cho các công trình xây dựng chuyên ngành;
b) Tổ chức kiểm tra định kỳ theo kế hoạch, kiểm tra đột xuất công tác quản
lý chất lượng và an toàn trong thi công xây dựng của các chủ thể tham gia xây
dựng công trình; kiểm tra chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành thuộc
phạm vi quản lý của bộ khi cần thiết hoặc khi được Bộ Xây dựng yêu cầu;
c) Tổ chức xây dựng và ban hành định mức bảo dưỡng đối với các công trình
chuyên ngành;
d) Tổng hợp, báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng, công tác quản
lý chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý an toàn trong thi công xây
dựng do bộ, ngành quản lý trước ngày 15 tháng 12 hàng năm và báo cáo đột xuất
khi có yêu cầu.
3. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành có trách nhiệm chỉ đạo
và kiểm tra cơ quan chuyên môn trực thuộc trong việc tổ chức kiểm tra công tác
nghiệm thu đối với các công trình chuyên ngành thuộc thẩm quyền quản lý của
bộ, bao gồm:
a) Bộ Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng dân
dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở; dự án đầu tư xây dựng hạ tầng
kỹ thuật khu chức năng; dự án đầu tư xây dựng công nghiệp nhẹ, công trình công
nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng dự án đầu tư xây dựng
công trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô
thị (trừ đường quốc lộ qua đô thị);
b) Bộ Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại
điểm a khoản này;
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
d) Bộ Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình công nghiệp trừ các công trình do Bộ Xây dựng quản lý quy định tại điểm a
khoản này;
60
đ) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đối với các công trình thuộc dự án đầu tư
xây dựng công trình phục vụ quốc phòng, an ninh.
4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm
quản lý nhà nước về những nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này
trên địa bàn hành chính của mình theo phân cấp; chỉ đạo, kiểm tra các cơ quan
chuyên môn trực thuộc trong việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây
dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình chuyên ngành trên địa bàn, cụ thể:
a) Sở Xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình dân dụng, dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, khu nhà ở, dự án đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật khu chức năng, dự án đầu tư xây dựng công trình công
nghiệp nhẹ, công trình công nghiệp vật liệu xây dựng, dự án đầu tư xây dựng công
trình hạ tầng kỹ thuật, dự án đầu tư xây dựng công trình đường bộ trong đô thị
(trừ đường quốc lộ qua đô thị), dự án đầu tư xây dựng có công năng phục vụ hỗn
hợp khác;
b) Sở Giao thông vận tải đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng
công trình giao thông trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;
c) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các công trình thuộc dự
án đầu tư xây dựng công trình phục vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn;
d) Sở Công Thương đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công
trình công nghiệp trừ các công trình quy định tại điểm a khoản này;
đ) Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh
tế đối với các công trình được đầu tư xây dựng trên địa bàn được giao quản lý;
e) Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có Sở Giao thông vận
tải - Xây dựng thì Sở này thực hiện nhiệm vụ tại điểm a, điểm b khoản này.
5. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
thực hiện phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nội dung quản lý
nhà nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Nghị
định này; phân cấp cho cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình xây
dựng trên địa bàn hành chính của huyện và được quyền điều chỉnh việc phân cấp
thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này.
6. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm quản lý nhà nước về những
nội dung thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này trên địa bàn theo phân cấp;
chỉ đạo, kiểm tra đơn vị có chức năng quản lý về xây dựng trực thuộc tổ chức thực
hiện kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng theo phân cấp của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
7. Các Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh có trách nhiệm gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, theo dõi báo cáo định kỳ, hàng
năm về nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng và an toàn trong thi công
xây dựng công trình theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
61
Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Nghị định này (nếu có).
15. Các hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trình thực hiện kiểm tra công
tác nghiệm thu theo quy định tại Điều 24 Nghị định này (nếu có).
16. Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công
xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.
_____________________________
Ghi chú:
Khi gửi hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 24 Nghị định này, chủ đầu tư chỉ gửi
danh mục liệt kê các tài liệu nêu tại Phụ lục này trừ các hồ sơ tài liệu quy định tại các khoản
13, 14 và 15 Phụ lục này.
90
Phụ lục VII29
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)
__________
……… (1) …………..
_________
Số: ……………
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
___________________________________
.........., ngày......... tháng......... năm..........
THÔNG BÁO
KẾT QUẢ KIỂM TRA CÔNG TÁC NGHIỆM THU HOÀN THÀNH
HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Kính gửi : .......… (2)...............
Căn cứ ………..(3)……;
Căn cứ giấy phép xây dựng số ... (đối với trường hợp công trình xây dựng
phải có giấy phép xây dựng);
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế xây dựng công trình và các hồ sơ thiết kế điều
chỉnh (nếu có) được thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật về
xây dựng;
Căn cứ báo cáo hoàn thành thi công xây dựng của chủ đầu tư số …....; báo
cáo khắc phục tồn tại của chủ đầu tư số… (nếu có); biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình số....;
Căn cứ văn bản chấp thuận nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy số
…..(nếu có);
Căn cứ các văn bản có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành
(nếu có);
………..(1)…… chấp thuận kết quả nghiệm thu ......(4).... của
.....…(2).......... đối với công trình/hạng mục công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
a) Tên công trình/hạng mục công trình: ....(5)....
b) Địa điểm xây dựng: ……………..
29 Phụ lục này được thay thế theo quy định tại khoản 9 Điều 11
Nghị định số 35/2023/NĐ-CP, có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 6 năm 2023.
91
c) Loại và cấp công trình.
d) Mô tả các thông số chính của công trình.
2. Yêu cầu đối với chủ đầu tư
a) Lưu trữ hồ sơ công trình theo quy định.
b) Quản lý, khai thác, vận hành công trình theo đúng công năng, thiết kế
được duyệt.
c) Các yêu cầu khác (nếu có).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: …
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
____________________________________
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo
thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
(2) Tên của chủ đầu tư.
(3) Văn bản quy phạm pháp luật quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo
trì công trình xây dựng.
(4) Nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu một phần theo quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 23 Nghị định này.
(5) Tên công trình/hạng mục công trình và phạm vi được chấp thuận kết quả nghiệm thu.
92
Phụ lục VIII
DANH MỤC CÔNG TRÌNH QUY MÔ LỚN, KỸ THUẬT PHỨC TẠP
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)
_________
STT Loại công trình Tiêu chí phân cấp Quy mô
1 Cảng hàng không Lượt hành khách
(triệu khách/năm) ≥ 20
2 Đường ô tô cao tốc Tốc độ thiết kế (km/h) ≥ 100
3 Cầu Nhịp kết cấu lớn nhất
(m) ≥ 150
4 Hầm giao thông Chiều dài hầm (m) ≥ 1.500
5
Đường sắt cao tốc, đường
sắt tốc độ cao, đường sắt
đô thị
Tầm quan trọng Với mọi quy
mô
6 Cảng biển Tải trọng của tàu
(DWT) ≥ 100.000
7 Công trình lọc dầu, hoá
dầu, lọc hóa dầu
Tổng công suất
(triệu tấn /năm) ≥ 2
8 Công trình thủy điện Tổng công suất (MW) ≥ 200
9 Công trình nhiệt điện Tổng công suất (MW) ≥ 1.000
10 Hồ chứa nước
Dung tích ứng với mực
nước dâng bình thường
(triệu m3)
>1.000
11 Các công trình quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp khác do Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt hàng năm.
93
Phụ lục IX
DANH MỤC HỒ SƠ PHỤC VỤ QUẢN LÝ,
VẬN HÀNH VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP
ngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ)
__________
1. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.
2. Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng công trình.
3. Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục
bản vẽ kèm theo) và các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công.
4. Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).
5. Các kết quả quan trắc, kiểm định chất lượng công trình, thử nghiệm khả
năng chịu lực kết cấu công trình (nếu có) trong quá trình thi công, danh
mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu khác có
liên quan.
6. Hồ sơ quản lý chất lượng của thiết bị lắp đặt vào công trình.
7. Quy trình vận hành, khai thác công trình (nếu có); quy trình bảo trì công
trình.
8. Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).
9. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
đưa vào sử dụng của chủ đầu tư. Phụ lục các tồn tại cần sửa chữa, khắc phục
(nếu có).
10. Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình,
công trình xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).
94
Phụ lục Xa30
… (1) ...
_______
Số: …/……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
……., ngày … tháng … năm ...
BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ AN TOÀN CÔNG TRÌNH
Kính gửi: ………….(2)……………….
…... (1) …… báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời gian thực hiện đánh giá;
- Thời điểm đánh giá trước đó (nếu có).
2. Kết quả đánh giá an toàn công trình
.....
........(1) ......... đã tổ chức đánh giá an toàn công trình theo đúng quy định của
pháp luật. Đề nghị .... (2).... cho ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
(1) Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
30 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
95
Phụ lục Xb31
… (1) ...
________
Số: …/……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
…., ngày … tháng … năm ...
THÔNG BÁO
Ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình
Kính gửi: ....... (2) .......................
Căn cứ khoản 3 Điều 39
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ báo cáo kết quả đánh giá an toàn công trình số .. ngày ... của …(2)...
(Mã hồ sơ TTHC số .. ...);
Căn cứ khác (nếu có);
… (1) ... thông báo ý kiến về kết quả đánh giá an toàn đối với công trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời gian thực hiện đánh giá;
- Thời điểm đánh giá trước đó (nếu có).
2. Ý kiến về kết quả đánh giá an toàn công trình
- Chấp thuận/Không chấp thuận báo cáo đánh giá an toàn.
- Yêu cầu …….
- Ý kiến khác (nếu có).
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……. (để b/c);
- Bộ phận một cửa;
- (3);
- Lưu:...
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
(2) Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
(3) Các cơ quan có liên quan (nếu cần).
31 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
96
Phụ lục Xc32
… (1) ...
______
Số: …/……
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_____________________________________
…., ngày… tháng … năm ...
BÁO CÁO VỀ VIỆC KÉO DÀI
THỜI HẠN SỬ DỤNG CỦA CÔNG TRÌNH
Kính gửi: …………….(2)……………….
….. (1)………… báo cáo về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình
với các nội dung sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế.
2. Kết quả thực hiện
..... (1).......đã tổ chức thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện các công việc:
- Kết quả kiểm tra, kiểm định để đánh giá chất lượng hiện trạng của công
trình và đề xuất phương án gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có),
xác định thời gian được tiếp tục sử dụng công trình sau khi sửa chữa, gia cố;
- Công tác gia cố, cải tạo, sửa chữa hư hỏng công trình (nếu có) để đảm bảo
công năng và an toàn sử dụng.
Đề nghị .... (2).... xem xét và cho ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của
công trình.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:...
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA CHỦ SỞ HỮU HOẶC NGƯỜI QUẢN LÝ,
SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
(1) Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
(2) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
32 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.
97
Phụ lục Xd33
… (1) ...
______
Số: …. / ……
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________
…., ngày … tháng … năm ...
THÔNG BÁO
Ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình
Kính gửi: ....... (2) ...................
Căn cứ khoản 4 Điều 41
Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ báo cáo số .. ngày ... của …(1)... về việc …. (Mã hồ sơ TTHC số .. ...);
Căn cứ khác (nếu có);
….(1) …. thông báo ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng đối với công
trình như sau:
1. Thông tin về công trình
- Tên và địa chỉ công trình;
- Tên chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình;
- Loại và cấp công trình;
- Quy mô công trình;
- Năm xây dựng và năm đưa vào sử dụng;
- Thời hạn sử dụng theo thiết kế.
2. Ý kiến về việc kéo dài thời hạn sử dụng công trình
………………
Nơi nhận:
- Như trên;
- ……. (để b/c);
- Bộ phận một cửa;
- (3);
- Lưu:...
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ/NGƯỜI ĐƯỢC ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)
(1) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này.
(2) Tên của chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình.
(3) Các cơ quan có liên quan (nếu cần).
33 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại Điều 19
Nghị định số 14/2026/NĐ-CP, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2026.