1. Nhiệm vụ:
a) Đảm nhiệm vai diễn được phân công;
10 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên
truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
11 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên
truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
12 Tiêu đề Điều này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 của Quyết định số 2974/QĐ-BVHTTDL ngày 28
tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 11 năm 2022.
-- 10 of 15 --
11
b) Tìm hiểu nội dung kịch bản, nghiên cứu nhân vật được phân công, đảm
nhiệm dưới sự chỉ dẫn của đạo diễn, biên đạo, huấn luyện múa, chỉ huy âm nhạc
thể hiện ngôn ngữ nghệ thuật có sáng tạo;
c) Thực hiện nghiêm túc các quy trình nghiệp vụ trong luyện tập, sơ duyệt,
tổng duyệt và biểu diễn;
d) Thâm nhập thực tế cuộc sống để nâng cao kiến thức, thể hiện chân thực
vai diễn, tiết mục.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với chuyên ngành nghệ thuật
biểu diễn và điện ảnh theo yêu cầu vị trí việc làm. Trường hợp có bằng tốt nghiệp
đại học trở lên chuyên ngành khác phải được tặng danh hiệu “Nghệ sĩ nhân dân”,
“Nghệ sĩ ưu tú” hoặc được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng
Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
diễn viên.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn và điện ảnh;
b) Có năng khiếu về lĩnh vực chuyên ngành;
c) Nắm được kiến thức nghiệp vụ chuyên ngành, đặc trưng cơ bản của
các môn nghệ thuật kết hợp, kiến thức cơ bản về các môn khoa học kỹ thuật
có liên quan;
d) Có khả năng phối hợp với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn,
nghiệp vụ.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự13 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
diễn viên hạng III:
Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp diễn viên hạng IV hoặc tương
đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với trình độ
cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) đối với
trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01
năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh diễn viên hạng IV tính đến ngày hết thời
hạn nộp hồ sơ đăng ký dự14 xét thăng hạng.
13 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 của
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên
truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
14 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại Khoản 6 Điều 8 của
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên
truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 11 of 15 --
12