Điều 3. Mức lương của chuyên gia tư vấn
1. Mức lương theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian
làm việc đủ 26 ngày được quy định như sau:
-- 1 of 4 --
2
a) Mức 1, không quá 70.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường
hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo
phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong
chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên
môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm
trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức
danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
b) Mức 2, không quá 55.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường
hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù
hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong
chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên
môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm
kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức
danh chủ trì triể n khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
c) Mức 3, không quá 40.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường
hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo
phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong
chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên
môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 3 đến dưới 5 năm
kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
d) Mức 4, không quá 30.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường
hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo
phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên
ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn
được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm
trong chuyên ngành tư vấn.
đ) Đối với dự án, công trì nh có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng
công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật
đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện
làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa mà chủ đầu tư hoặc bên mời thầu thấy
cần thiết phải áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn mức lương
theo khoản 1 Điều này thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu xác định, báo cáo người
có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn,
nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương theo tháng tương ứng với tiêu
chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản này.
2. Mức lương theo tuần áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian
làm việc đủ 6 ngày, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định
tại khoản 1 Điều này nhân với 12 tháng, chia cho 52 tuần.
-- 2 of 4 --
3
3. Mức lương theo ngày áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian
làm việc đủ 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại
khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày.
4. Mức lương theo giờ áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm
việc dưới 8 giờ, được xác định trên cơ sở mức lương theo tháng quy định tại
khoản 1 Điều này chia cho 26 ngày và chia cho 8 giờ.
5. Mức lương đối với chuyên gia tư vấn quy định tại khoản 1, khoản 2,
khoản 3 và khoản 4 Điều này là mức tối đa, đã bao gồm tiền lương của những
ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, ngày nghỉ làm việc hưởng nguyên lương theo quy định
của Bộ luật Lao động, chi phí đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân thuộc trách nhiệm của người lao động theo
quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân; chưa bao gồm chi phí đóng bảo hiể m xã
hội, bảo hiể m y tế, bảo hiể m thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng
lao động theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp và chi phí quản lý của đơn vị quản lý, sử dụng chuyên
gia (nếu có), chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, thông tin liên lạc
và các chi phí khác để đảm bảo chuyên gia tư vấn thực hiện nhiệm vụ .