Nghị định25/2025/NĐ-CPBan hành: 19/10/2025Còn hiệu lực
Nghị định 25/2025/NĐ-CP (2025)
Mục lục - 12 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Nội quy và Quy chế thi tuyển,
xét tuyển công chức.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2025.
2. Bãi bỏ các quy định được áp dụng đối với công chức trong việc tuyển
dụng, nâng ngạch công chức tại Nội quy và Quy chế ban hành kèm theo Thông tư
số 001/2025/TT-BNV ngày 17 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban
hành Nội quy và Quy chế tuyển dụng, nâng ngạch, xét thăng hạng công chức,
viên chức.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
-- 1 of 30 --
2
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về
Bộ Nội vụ để được hướng dẫn, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương, Cơ quan Ủy ban Kiểm tra
Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
đoàn thể;
- Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành
chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ Nội vụ: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc
và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, CCVC.
KT. BỘ TRƢỞNG
THỨ TRƢỞNG
Trƣơng Hải Long
-- 2 of 30 --
BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NỘI QUY THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
(Kèm theo Thông tư số /2025/TT-BNV ngày tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
________
Điều 1. Quy định đối với thí sinh
1. Phải có mặt tại phòng thi đúng giờ quy định. Thí sinh dự thi đến muộn sau
thời điểm bắt đầu tính giờ làm bài thi, phần thi, môn thi (sau đây viết tắt là bài thi)
thì được dự thi trong các trường hợp sau:
a) Không quá 05 phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa 30 phút hoặc
không quá 10 phút đối với bài thi có thời gian thi tối đa từ 60 phút trở lên;
b) Các trường hợp khác do Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.
2. Trang phục gọn gàng, văn minh, lịch sự.
3. Xuất trình Thẻ căn cước công dân (bao gồm cả thẻ căn cước công dân trên
ứng dụng VNeID) hoặc Thẻ căn cước hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp
pháp khác có ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị
sử dụng.
4. Ngồi đúng vị trí theo số báo danh hoặc theo vị trí do Hội đồng tuyển dụng
quy định.
5. Chỉ được mang vào phòng thi: thước kẻ, bút viết để làm bài thi; nước
uống đựng trong bình chứa trong suốt; các loại giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu của
từng bài thi; một số loại thuốc mà thí sinh dự thi có bệnh án phải mang theo, trừ
trường hợp có quy định khác.
6. Tuân thủ hướng dẫn của giám thị phòng thi, thành viên Ban phỏng vấn,
thành viên Ban vấn đáp, thành viên Ban chấm đề án (sau đây gọi là người có thẩm
quyền); nếu có ý kiến hoặc thắc mắc phải hỏi công khai; giữ trật tự và không được
hút thuốc hoặc sử dụng chất kích thích, các loại thức ăn, đồ uống có cồn trong
phòng thi, khu vực thi.
7. Không được trao đổi thông tin, giấy thi, giấy nháp với người khác trong
thời gian thi; không được nhìn bài làm của thí sinh khác hoặc có bất kỳ hành động
gian lận nào khác. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép, truyền tải thông tin có liên
quan đến câu hỏi và đáp án ra ngoài phòng thi hoặc nhận thông tin từ ngoài vào
phòng thi.
8. Bài làm trên giấy chỉ được viết bằng một loại mực có màu xanh hoặc màu
đen. Chỉ sử dụng loại giấy thi được phát để làm bài thi; phải ghi đầy đủ các mục
quy định đối với thí sinh trên giấy thi làm bài thi. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách,
-- 3 of 30 --
2
thí sinh không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng lên bài làm, không được ghi
họ tên, chữ ký, chức danh, ký hiệu, ký tự hoặc các dấu hiệu khác lên bài làm.
Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc gạch ngang phần đã viết trong bài làm
(trừ trường hợp có quy định khác).
9. Thí sinh không được ra ngoài phòng thi đối với bài thi có thời gian thi từ
60 phút trở xuống. Đối với bài thi trên giấy có thời gian trên 60 phút, thí sinh chỉ
được ra khỏi phòng thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài thi; trường hợp thí sinh
rời khỏi phòng thi trước khi kết thúc thời gian làm bài thi theo quy định thì phải
nộp kèm đề thi, giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi.
Trường hợp cấp thiết phải ra khỏi phòng thi vì lý do cá nhân phải được sự
cho phép của giám thị phòng thi.
10. Thí sinh dừng làm bài và nộp bài làm ngay khi giám thị tuyên bố hết thời
gian làm bài thi; ký danh sách nộp bài làm hoặc danh sách kết quả thi (đối với bài
thi trên máy vi tính). Đối với bài thi trên giấy phải ghi rõ tổng số tờ giấy thi đã
nộp; trường hợp không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi.
11. Trường hợp tổ chức thi trên máy vi tính:
a) Trường hợp gặp sự cố về máy trong quá trình thi thì thí sinh báo ngay cho
giám thị phòng thi để lập biên bản xác nhận sự cố; thí sinh được làm lại bài thi
ngay trong buổi thi hoặc trong ngày thi đó. Trường hợp không thể làm lại bài thi
ngay trong buổi thi hoặc trong ngày thi đó thì được bố trí cho làm lại bài thi vào
ngày tiếp theo do Chủ tịch Hội đồng quyết định.
b) Nghiêm cấm thí sinh có các hành vi làm ảnh hưởng tới hệ thống máy vi
tính phục vụ thi. Trường hợp vi phạm thì căn cứ vào động cơ, tính chất, mức độ,
hậu quả, nguyên nhân vi phạm, hoàn cảnh cụ thể để xử lý bằng các hình thức quy
định tại Điều 2 Nội quy này.
12. Thí sinh dự thi chỉ được rời phòng thi khi đã nộp bài và ký xác nhận vào
danh sách nộp bài, danh sách kết quả thi.
Trường hợp thí sinh dự thi không ký xác nhận vào danh sách nộp bài, danh
sách kết quả thi trước khi ra khỏi phòng thi thì điểm bài thi được xác định là 0
(không) điểm. Trường hợp phát hiện thí sinh dự thi ký thay thí sinh dự thi khác thì
điểm thi của các thí sinh này được xác định là 0 (không) điểm. Các trường hợp này
đều phải lập biên bản.
13. Thí sinh dự thi có quyền báo với người có thẩm quyền về hành vi vi
phạm nội quy, quy chế của người dự thi (nếu có).
Điều 2. Xử lý vi phạm đối với thí sinh dự thi
1. Các hình thức xử lý vi phạm đối với thí sinh vi phạm nội quy, quy chế thi:
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
-- 4 of 30 --
3
c) Đình chỉ thi.
d) Hủy kết quả thi.
2. Áp dụng hình thức khiển trách đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Không vào đúng vị trí quy định sau khi đã bị nhắc nhở lần đầu;
b) Trao đổi với thí sinh khác và đã bị nhắc nhở lần đầu nhưng không chấp
hành hoặc vẫn tái phạm.
3. Áp dụng hình thức cảnh cáo đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Đã bị xử lý bằng hình thức khiển trách theo quy định tại khoản 2 Điều này
mà tái phạm;
b) Trao đổi bài làm hoặc giấy nháp với thí sinh khác;
c) Cho thí sinh khác chép bài hoặc chép bài của thí sinh khác;
d) Mang vào phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của bài
thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ
thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền
tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác.
4. Áp dụng hình thức đình chỉ thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một trong
các trường hợp sau:
a) Đã bị xử lý bằng hình thức cảnh cáo theo quy định tại khoản 3 Điều này
mà tái phạm;
b) Sử dụng trong phòng thi: Các loại giấy tờ, tài liệu không theo yêu cầu của
bài thi; điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ
thuật thu, phát truyền tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền
tải thông tin khác, trừ trường hợp có quy định khác;
c) Gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi.
Thí sinh bị đình chỉ thi bài thi nào sẽ bị hủy kết quả bài thi đó và không được
tiếp tục dự thi các bài thi tiếp theo (nếu có).
5. Áp dụng hình thức hủy kết quả thi đối với thí sinh vi phạm thuộc một
trong các trường hợp sau:
a) Viết, vẽ những nội dung không liên quan đến nội dung của bài thi vào tờ
giấy thi của mình hoặc của thí sinh khác.
b) Có một trong các hành vi: Đánh tráo bài làm, làm hộ bài của thí sinh khác,
để thí sinh khác làm hộ bài thi, thi hộ.
c) Bị đình chỉ thi theo quy định tại khoản 4 Điều này.
-- 5 of 30 --
4
6. Trình tự xử lý:
a) Người có thẩm quyền lập biên bản về hành vi vi phạm của thí sinh tại
phòng thi. Người lập biên bản và thí sinh vi phạm cùng phải ký vào biên bản. Biên
bản được công bố công khai tại phòng thi.
Trường hợp thí sinh vi phạm không ký biên bản vi phạm thì người lập biên
bản mời hai thí sinh ngồi gần nhất thí sinh có hành vi vi phạm ký xác nhận sự việc.
Trường hợp có một trong hai thí sinh hoặc cả hai thí sinh được mời ký xác nhận sự
việc không ký biên bản thì vẫn lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi.
b) Đối với hình thức khiển trách, cảnh cáo:
Người lập biên bản quyết định hình thức xử lý và công bố công khai tại
phòng thi; báo cáo Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phỏng vấn, Trưởng ban vấn
đáp, Trưởng ban chấm đề án (sau đây viết tắt là Trưởng ban) để báo cáo Chủ tịch
Hội đồng.
c) Đối với hình thức đình chỉ thi:
Người lập biên bản tiến hành lập biên bản tại phòng thi, báo cáo ngay
Trưởng ban để Trưởng ban kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết
định đình chỉ thi ngay trong thời gian làm bài thi đối với thí sinh vi phạm;
Đại diện Hội đồng hoặc Trưởng ban công bố công khai tại phòng thi.
d) Đối với hình thức hủy kết quả thi:
Chủ tịch Hội đồng thi báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tổ chức tuyển dụng công chức trước khi quyết định hủy bỏ kết quả thi của
thí sinh.
7. Các quy định liên quan đến xử lý thí sinh vi phạm:
a) Kết quả bài thi:
Thí sinh bị khiển trách trong bài thi nào sẽ bị trừ 25% tổng số câu trả lời
đúng hoặc 25% tổng số điểm đạt được của bài thi đó.
Thí sinh bị cảnh cáo trong bài thi nào sẽ bị trừ 50% tổng số câu trả lời đúng
hoặc 50% tổng số điểm đạt được của bài thi đó.
Khi tổng hợp kết quả, căn cứ biên bản xử lý vi phạm do giám thị phòng thi
lập và báo cáo của Trưởng ban, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định việc trừ số
câu trả lời đúng hoặc trừ số điểm.
b) Trường hợp thí sinh gây mất an toàn, trật tự làm ảnh hưởng đến phòng thi
thì ngoài việc bị đình chỉ, hủy kết quả thi, tùy theo tính chất, mức độ còn bị xử lý
theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc pháp luật hình sự.
c) Trường hợp thí sinh dự thi là cán bộ, công chức, viên chức nếu bị đình chỉ
thi hoặc bị hủy kết quả thi, Hội đồng thi có trách nhiệm thông báo về cơ quan, đơn
vị nơi đang công tác để xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức.
-- 6 of 30 --
5
Điều 3. Quy định đối với giám thị phòng thi, giám thị hành lang, kỹ
thuật viên máy vi tính, thành viên Ban phỏng vấn, thành viên Ban vấn đáp,
thành viên Ban chấm đề án
1. Phải có mặt tại địa điểm thi đúng giờ quy định; trang phục lịch sự.
2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao theo nội quy, quy chế của
kỳ thi.
3. Giữ trật tự, không được làm việc riêng; không hút thuốc; không sử dụng
các loại đồ uống có cồn hoặc các chất kích thích; không sử dụng điện thoại di
động, máy ghi âm, máy ảnh, máy vi tính, các phương tiện kỹ thuật thu, phát truyền
tin, phương tiện sao lưu dữ liệu, thiết bị chứa đựng, truyền tải thông tin khác trong
phòng thi, trừ trường hợp kỹ thuật viên được sử dụng máy vi tính và các thiết bị có
liên quan hoặc trường hợp phỏng vấn, vấn đáp có sử dụng thiết bị ghi âm, ghi hình
do Hội đồng cung cấp.
4. Không được trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh nào trong thời gian thi.
Điều 4. Xử lý vi phạm đối với cán bộ, công chức, viên chức tham gia tổ
chức kỳ thi tuyển, xét tuyển và cá nhân liên quan khác vi phạm nội quy, quy chế
1. Người tham gia tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển là cán bộ, công chức, viên
chức có hành vi vi phạm nội quy, quy chế ngoài việc bị đình chỉ làm công tác phục
vụ kỳ thi tuyển, xét tuyển còn bị xem xét xử lý theo quy định của pháp luật về cán
bộ, công chức, viên chức.
2. Cán bộ, công chức, viên chức có các hành vi, như: Thi hộ; chuyển câu hỏi
và đáp án ra ngoài; đưa lời giải vào cho thí sinh; đưa thông tin sai lệch gây ảnh
hưởng xấu đến kỳ thi; gây rối làm mất trật tự tại khu vực thi thì bị xử lý theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
3. Người tham gia tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển và những người có liên
quan khác mà không phải là cán bộ, công chức, viên chức nếu có hành vi vi phạm
nội quy, quy chế thì tùy theo tính chất, mức độ, cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý
theo quy định của pháp luật.
4. Người tham gia tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển và những người có liên
quan khác vi phạm nội quy, quy chế thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền quản lý không bố trí đảm nhiệm những công việc có liên quan đến công tác
tổ chức kỳ thi tuyển, xét tuyển công chức theo quy định về xử lý hành vi tham
nhũng, tiêu cực trong công tác cán bộ, hoạt động thanh tra và các quy định khác
của Đảng, của pháp luật./.
-- 7 of 30 --
6
BỘ NỘI VỤ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ THI TUYỂN, XÉT TUYỂN CÔNG CHỨC
(Kèm theo Thông tư số /2025/TT-BNV ngày tháng 10 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
___________
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục tổ chức kỳ thi tuyển,
xét tuyển công chức (sau đây gọi chung là kỳ tuyển dụng công chức).
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Quy chế này được áp dụng đối với người tham gia kỳ tuyển dụng công
chức; người tham gia Hội đồng, bộ phận giúp việc, Tổ thư ký giúp việc Hội đồng
tuyển dụng công chức.
2. Người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định
áp dụng quy định tại Quy chế này trong việc: Tổ chức sát hạch khi tiếp nhận vào
công chức; xây dựng phương án thay đổi vị trí việc làm đối với công chức thuộc
phạm vi quản lý trong trường hợp có số dư.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bài thi là từ dùng chung cho phần thi, bài thi, môn thi tương ứng với yêu
cầu của vị trí việc làm dự tuyển công chức.
Bài thi thực hiện trên máy vi tính được gọi chung là bài thi trên máy vi tính;
bài thi thực hiện trên giấy được gọi chung là bài thi trên giấy. Bài thi đối với thi
phỏng vấn, vấn đáp, thực hành, bảo vệ đề án được gọi chung theo thứ tự tương ứng
là bài thi phỏng vấn, bài thi vấn đáp, bài thi thực hành, bài thi bảo vệ đề án.
2. Bài làm là nội dung thí sinh trình bày theo yêu cầu của đề thi theo quy định.
3. Đề thi là tập hợp các câu hỏi của từng bài thi, bảo đảm tổng số điểm các
câu hỏi trong đề thi bằng thang điểm theo quy định.
Đề thi đối với bài thi trên máy vi tính là tập hợp các câu hỏi thi và các
phương án trả lời tương ứng của từng câu hỏi thi do phần mềm thi tạo ra trên cơ sở
dữ liệu câu hỏi do Ban đề thi hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị hợp đồng làm đề thi
cung cấp và công tác nghiệp vụ của Ban coi thi (kỹ thuật viên máy vi tính phụ
trách máy chủ).
-- 8 of 30 --
7
4. Giấy thi là giấy để thí sinh làm bài thi trên giấy, được in sẵn theo mẫu
thống nhất theo quy định đối với từng kỳ thi hoặc bài thi.
5. Bộ phận phục vụ kỳ tuyển dụng bao gồm người đón tiếp, y tế, điện lực, an
ninh trật tự và bảo vệ tại các địa điểm thi và khu vực làm việc của Hội đồng.
6. Dữ liệu câu hỏi và đáp án là dữ liệu điện tử tập hợp nội dung của câu hỏi
và đáp án để làm đề thi và chấm bài thi trên máy vi tính. Dữ liệu câu hỏi bao gồm
câu hỏi và nhiều phương án trả lời tương ứng của từng câu hỏi để thí sinh lựa chọn
khi làm bài thi; dữ liệu đáp án thể hiện một phương án trả lời đúng cho mỗi câu hỏi.
7. Dữ liệu tổ chức thi là dữ liệu điện tử tập hợp thông tin về thí sinh, kết quả
thi được nhập vào hoặc trích xuất từ các phần mềm được sử dụng trong kỳ thi.
8. Túi hoặc phong bì (sau đây viết tắt là túi) đựng đề thi, câu hỏi thi, hướng
dẫn chấm điểm, đáp án để giao, nhận, vận chuyển phải được làm bằng giấy có đủ
độ bền, kín, tối và được dán chặt, không bong mép, được niêm phong.
9. Phần mềm thi trên máy vi tính là phần mềm được thiết kế, nghiệm thu, có
bản quyền, được sử dụng để tổ chức thi trên máy vi tính. Phần mềm thi bảo đảm
phù hợp với nội dung, cấu trúc đề thi; bảo đảm việc quản lý, lưu trữ an toàn các dữ
liệu về thí sinh, câu hỏi và đáp án và có chức năng tự động để: tính thời gian làm
bài thi của thí sinh; dừng bài làm của thí sinh, thu bài làm khi hết thời gian làm bài;
chấm thi và hiển thị thông báo kết quả làm bài thi của thí sinh tại giao diện tài
khoản thi của thí sinh ngay sau khi hết thời gian làm bài; trích xuất dữ liệu kết quả
thi; chuyển toàn bộ dữ liệu của phòng thi về máy chủ; không lưu dữ liệu kết quả
bài thi của thí sinh tại máy thi, máy trạm.
10. Máy thi là máy vi tính do Hội đồng bố trí tại điểm thi để thí sinh sử dụng
làm bài thi, nộp bài thi trên máy vi tính.
11. Máy trạm là máy vi tính để kỹ thuật viên máy vi tính tại phòng thi sử
dụng để quản lý việc làm bài thi trên máy vi tính, trích xuất và in kết quả thi của thí
sinh trong phòng thi.
12. Máy chủ là hệ thống thông tin có cài đặt phần mềm thi để thực hiện các
quy trình và nghiệp vụ của kỳ thi.
13. Sự cố là những sự việc xảy ra trong quá trình tổ chức thi làm cho quá
trình thi bị gián đoạn hoặc không thực hiện được.
14. Tình huống bất thường là những tình huống dẫn đến gián đoạn kéo dài
thời gian làm bài của thí sinh hoặc phải dừng hoạt động của phòng thi hoặc địa
điểm thi.
15. Hạ tầng kỹ thuật của khu vực thi bao gồm các phòng thi, phòng đặt máy
chủ, phòng đặt máy thi, phòng hoặc không gian nghiệp vụ khác và khu vực liền kề
xung quanh đủ bảo đảm tính độc lập của địa điểm thi cùng với các hệ thống mạng
nội bộ, đường điện lưới, đường nước, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống
bảo vệ, bảo đảm an toàn, an ninh.
-- 9 of 30 --
8
16. Hạ tầng kỹ thuật của kỳ thi bao gồm hạ tầng kỹ thuật của khu vực thi và
hạ tầng kỹ thuật của khu điều hành kỳ thi và các khu thực hiện nghiệp vụ của Hội
đồng. Hạ tầng kỹ thuật của khu điều hành kỳ thi bao gồm hệ thống mạng nội bộ,
internet, các thiết bị được sử dụng để quản lý, điều hành kỳ thi và thực hiện nghiệp
vụ của Hội đồng.
17. Mã ca thi là mã số được sử dụng để truy cập vào đề thi của một ca thi
trên máy vi tính, đảm bảo chỉ những thí sinh có trong danh sách thi mới có thể
làm bài.
Điều 4. Hội đồng tuyển dụng
1. Hội đồng tuyển dụng (thi tuyển, xét tuyển) do người đứng đầu cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định thành lập. Hội đồng hoạt động
trong 01 kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Hội đồng tuyển dụng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 2
Điều 8. Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức (sau đây viết tắt là Nghị
định số 170/2025/NĐ-CP).
3. Hội đồng tuyển dụng được sử dụng con dấu, tài khoản của cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền thành lập hoặc của cơ quan tham mưu trực tiếp trong các hoạt động
của Hội đồng.
4. Hội đồng tuyển dụng quyết định cụ thể công tác tổ chức thi tuyển, xét
tuyển; trách nhiệm của các bộ phận giúp việc Hội đồng, Thư ký Hội đồng phù hợp
với quy định tại Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.
5. Hội đồng tuyển dụng quyết định việc ký hợp đồng với các tổ chức, đơn vị
đ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.