Văn bản hợp nhất06/VBHN-BNVBan hành: 11/02/2026Còn hiệu lực
Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BNV Quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Tải PDF
File phục vụ qua máy chủ VietLex. Miễn phí, không cần đăng ký.1 lượt tải0 lượt xem
Mục lục - 22 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động và bảo
hiểm xã hội về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
1. Các quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người
lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Thông tư này được áp dụng
với các đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 4 và 5 Điều 2 Luật An toàn, vệ
sinh lao động.
2. Các quy định về chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Thông tư này được áp dụng với các đối
tượng quy định tại Điều 2 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Chƣơng II
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƢỜI BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH
NGHỀ NGHIỆP THUỘC TRÁCH NHIỆM CỦA NGƢỜI SỬ DỤNG
LAO ĐỘNG
Điều 3. Bồi thƣờng tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Các trường hợp được bồi thường:
a) Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ
5% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động mà không hoàn toàn do lỗi của chính
người lao động này gây ra; trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 của
Thông tư này.
b) Người lao động bị bệnh nghề nghiệp làm suy giảm khả năng lao động
từ 5% trở lên hoặc bị chết do bệnh nghề nghiệp khi đang làm việc cho người sử
dụng lao động, hoặc trước khi nghỉ hưu, trước khi thôi việc, trước khi chuyển
đến làm việc cho người sử dụng lao động khác (không bao gồm các trường hợp
người lao động bị bệnh nghề nghiệp do làm các nghề, công việc cho người sử
dụng lao động khác gây nên).
2. Nguyên tắc bồi thường:
a) Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện bồi thường lần đó, không
cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó;
b) Việc bồi thường đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp được thực
hiện theo quy định sau:
-- 2 of 37 --
3
- Lần thứ nhất căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động (tỷ lệ tổn
thương cơ thể) trong lần khám đầu;
- Từ lần thứ hai trở đi căn cứ vào mức (%) suy giảm khả năng lao động
tăng lên để bồi thường phần chênh lệch mức (%) suy giảm khả năng lao động so
với kết quả giám định lần trước liền kề.
3. Mức bồi thường:
Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy
định tại điểm a và b khoản 1 Điều này được tính như sau:
a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả
năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm
khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11%
đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức
dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này:
Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}
Trong đó:
- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11%
trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;
- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp;
- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%.
Ví dụ 1:
- Ông A bị bệnh nghề nghiệp, giám định sức khỏe lần thứ nhất xác định
mức suy giảm khả năng lao động là 15%. Mức bồi thường lần thứ nhất cho ông
A tính như sau:
Tbt = 1,5 + {(15 - 10) x 0,4} = 3,5 (tháng tiền lương).
- Định kỳ, ông A giám định sức khỏe lần thứ hai thì mức suy giảm khả
năng lao động được xác định là 35% (mức suy giảm khả năng lao động đã tăng
hơn so với lần thứ nhất là 20%). Mức bồi thường lần thứ hai cho ông A là:
Tbt = 20 x 0,4 = 8,0 (tháng tiền lương).
Điều 4. Trợ cấp tai nạn lao động
1. Người lao động bị tai nạn lao động làm suy giảm khả năng lao động từ
5% trở lên hoặc thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động được
hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, nếu nguyên nhân xảy ra tai nạn lao động
hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn gây ra (căn cứ theo kết luận
của biên bản điều tra tai nạn lao động).
-- 3 of 37 --
4
2. Nguyên tắc trợ cấp: Tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp
lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.
3. Mức trợ cấp:
a) Ít nhất 12 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng
lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn
lao động;
b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng
lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80%
thì tính theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư này:
Ttc = Tbt x 0,4
Trong đó:
- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ
trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);
- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên
10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương).
Ví dụ 2:
- Ông B bị tai nạn lao động lần thứ nhất do ông B đã vi phạm quy định về
an toàn lao động, không do lỗi của ai khác. Giám định sức khỏe xác định mức
suy giảm khả năng lao động của ông B là 15% do vụ tai nạn này. Mức trợ cấp
lần thứ nhất cho ông B là: Ttc = Tbt x 0,4 = 3,5 x 0,4 =1,4 (tháng tiền lương).
- Lần tiếp theo ông B bị tai nạn khi đi từ nơi làm việc về nơi ở (được điều
tra và xác định là thuộc trường hợp được trợ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều
này). Giám định sức khỏe xác định mức suy giảm khả năng lao động do lần tai
nạn này là 20%. Mức trợ cấp lần thứ hai cho ông B là:
Ttc = Tbt x 0,4 = 5,5 x 0,4 = 2,2 (tháng tiền lương).
Điều 5. Tiền lƣơng làm căn cứ thực hiện bồi thƣờng, trợ cấp và trả
cho ngƣời lao động nghỉ việc do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp quy định tại Điều
3, Điều 4 Thông tư này và tiền lương làm căn cứ trả cho người lao động bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc điều trị, phục hồi chức năng theo
quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính bình
quân của 6 tháng liền kề trước khi xảy ra tai nạn lao động hoặc trước khi bị bệnh
nghề nghiệp. Nếu thời gian làm việc, học nghề, tập nghề, thử việc, tập sự không
đủ 6 tháng thì tiền lương làm căn cứ thực hiện bồi thường, trợ cấp là tiền lương
được tính bình quân của các tháng trước liền kề thời điểm xảy ra tai nạn lao
động hoặc thời điểm xác định bị bệnh nghề nghiệp.
2. Mức tiền lương tháng quy định tại khoản 1 Điều này được xác định
theo từng đối tượng như sau:
-- 4 of 37 --
5
a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội
nhân dân, công an nhân dân thì mức tiền lương tháng bao gồm tiền lương cấp
bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp (nếu có) liên quan đến tiền lương (phụ cấp
chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung).
b) Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì mức tiền
lương tháng bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác mà
hai bên đã xác định trong hợp đồng lao động.
c) Đối với người học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao
động có mức lương học nghề, tập nghề thì mức lương tháng là tiền lương học
nghề, tập nghề do hai bên thỏa thuận; trong trường hợp không có mức lương học
nghề, tập nghề thì tiền lương làm căn cứ bồi thường, trợ cấp quy định tại khoản
1 Điều này là mức lương tối thiểu do Chính phủ công bố tại địa điểm người học
nghề, tập nghề làm việc.
d) Đối với công chức, viên chức trong thời gian tập sự thì mức lương
tháng là tiền lương tập sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
đ) Đối với người lao động đang trong thời gian thử việc thì mức lương
tháng là tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận theo quy định của Bộ luật Lao
động áp dụng.
e)2 Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ
nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học
được hưởng sinh hoạt phí thì mức tiền lương tháng được tính bằng mức tiền
lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tại thời điểm xảy ra tai nạn lao động
hoặc tại thời điểm được xác định bị bệnh nghề nghiệp.
Điều 6. Hồ sơ bồi thƣờng, trợ cấp
1. Đối với người lao động được hưởng chế độ bồi thường, trợ cấp tai nạn
lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ gồm các tài liệu sau:
a) Biên bản điều tra tai nạn lao động, biên bản cuộc họp công bố biên bản
điều tra tai nạn lao động của Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp cơ sở, cấp tỉnh,
hoặc Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương.
b) Biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy giảm khả
năng lao động do tai nạn lao động hoặc tỷ lệ tổn thương cơ thể do tai nạn lao
động) hoặc biên bản xác định người lao động bị chết của cơ quan pháp y hoặc
tuyên bố chết của tòa án đối với những trường hợp mất tích.
c) Quyết định bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động của người sử dụng lao
động (theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này).
2 Điểm này được bổ sung theo quy định tại Điều 1 của Thông tư số 25/2025/TT-BNV ngày 29 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Nội vụ sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28
tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp.
-- 5 of 37 --
6
d) Văn bản xác nhận bị tai nạn trên đường đi và về (nếu có), đối với
trường hợp quy định tại điểm c khoản 5 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
Nội dung văn bản xác nhận tham khảo theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này.
2. Đối với người lao động được hưởng chế độ bồi thường bệnh nghề
nghiệp, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ gồm các tài liệu sau:
a) Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của người lao động theo quy định của pháp
luật hiện hành.
b) Biên bản xác định người lao động bị chết do bệnh nghề nghiệp của cơ
quan pháp y hoặc biên bản giám định y khoa (văn bản xác định mức độ suy
giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp) và kết luận của Hội đồng Giám
định Y khoa có thẩm quyền.
c) Quyết định bồi thường bệnh nghề nghiệp của người sử dụng lao động
(theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này).
3. Hồ sơ được lập thành 3 bộ, trong đó:
a) Người sử dụng lao động giữ một bộ.
b) Người lao động bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp (hoặc thân
nhân của người lao động bị chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp) giữ
một bộ.
c) Một bộ gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội địa phương nơi
doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có trụ sở chính, trong vòng 10 ngày, kể từ ngày
ban hành quyết định bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc trợ cấp
tai nạn lao động.
Điều 7. Thời hạn thực hiện bồi thƣờng, trợ cấp
1. Quyết định bồi thường, trợ cấp của người sử dụng lao động đối với
người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải được hoàn tất trong thời hạn 5
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được biên bản giám định của Hội đồng Giám
định Y khoa về mức độ suy giảm khả năng lao động đối với những vụ tai nạn
lao động nặng hoặc kể từ ngày Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh hoặc cấp
trung ương tổ chức cuộc họp công bố Biên bản điều tra tai nạn lao động tại cơ sở
đối với những vụ tai nạn lao động chết người.
2. Tiền bồi thường, trợ cấp phải được thanh toán một lần cho người lao
động hoặc thân nhân của họ, trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người sử dụng
lao động ra quyết định bồi thường, trợ cấp.
Điều 8. Giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với
các trƣờng hợp cá biệt
1. Đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp không
tham gia bảo hiểm y tế, thì người sử dụng lao động thanh toán toàn bộ chi phí y
tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định cho họ.
-- 6 of 37 --
7
2. Đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt
buộc, nếu người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội cho họ thì khoản
tiền tương ứng với chế độ chi trợ cấp quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật An
toàn, vệ sinh lao động mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thay cho cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện
như sau:
a) Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30%
thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
một lần bằng mức quy định tại khoản 2 Điều 48 Luật An toàn, vệ sinh lao động.
b) Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên
thì người sử dụng lao động phải trả trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
hằng tháng bằng mức quy định tại khoản 2 Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao
động. Việc chi trả có thể thực hiện một lần hoặc hằng tháng theo thỏa thuận của
các bên, trường hợp không thống nhất được thì thực hiện hình thức chi trả theo
yêu cầu của người lao động.
3. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bị
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại thời điểm không đăng ký đóng vào quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo thời hạn được pháp luật quy
định thì người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết quyền lợi đối với
người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật An toàn, vệ sinh lao
động và khoản 3 Điều này.
4. Trường hợp người lao động bị tai nạn khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc
hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý,
ngay trong tháng đầu đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp hoặc trong tháng đầu trở lại làm việc đóng bảo hiểm vào Quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau thời gian đóng bảo hiểm gián đoạn
do chấm dứt hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng vào Quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của tháng đó.
5. Đối với người lao động sau khi đã nghỉ việc hoặc đã về hưu người sử
dụng lao động mới lập hồ sơ giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao
động trong thời gian người lao động làm việc thì người sử dụng lao động chuyển
hồ sơ đến cơ quan Bảo hiểm xã hội nơi người lao động đang cư trú hoặc nơi chi
trả lương hưu và trong trường hợp này hồ sơ không gồm sổ bảo hiểm xã hội.
6. Trường hợp người lao động không được hưởng chế độ tai nạn lao động
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 40 của Luật An toàn, vệ sinh lao động là
trường hợp người lao động bị tai nạn do sử dụng ma túy, chất gây nghiện theo
Danh mục ban hành kèm theo Nghị định số 73/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5
năm 2018 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
7. Trường hợp người lao động đồng thời giao kết hợp đồng lao động với
nhiều người sử dụng lao động mà bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì đơn
vị nơi phân công nhiệm vụ, công việc cho người lao động dẫn đến tai nạn lao
-- 7 of 37 --
8
động, bệnh nghề nghiệp chịu trách nhiệm lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
8. Trường hợp người lao động đồng thời giao kết hợp đồng lao động với
nhiều người sử dụng lao động mà bị tai nạn trên đường đi từ nơi làm việc của
đơn vị này đến nơi làm việc của đơn vị khác trong khoảng thời gian và tuyến
đường hợp lý mà được xác định là tai nạn hưởng chế độ tai nạn lao động, thì
đơn vị nơi người lao động đến làm việc được xác định là đơn vị nơi người lao
động bị tai nạn và người sử dụng lao động của đơn vị đó phải chịu trách nhiệm
lập hồ sơ, giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động cho người lao động.
Chƣơng III
MỘT SỐ CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƢỜI BỊ TAI NẠN
LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Điều 9. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với ngƣời lao
động đƣợc giám định mức suy giảm khả năng lao động lần đầu
1. Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp một lần quy định tại khoản
2 Điều 48 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau:
Mức trợ cấp
một lần = Mức trợ cấp tính theo mức
suy giảm khả năng lao động +
Mức trợ cấp tính theo số
năm đóng vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động
bệnh nghề nghiệp
= {5 x Lmin + (m-5) x 0,5 x Lmin} + {0,5 x L + (t-1) x 0,3 x L}
Trong đó:
- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.
- m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30).
- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ 1: Ông A là công chức bị tai nạn lao động ngày 16 tháng 6 năm
2020. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ra viện ngày 05 tháng 7 năm 2020.
Ông A được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động
là 20%. Ông A có 10 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp; mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp tháng 5 năm 2020 theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định với
hệ số là 3,66. Mức lương cơ sở tại thời điểm tháng 7 năm 2020 là 1.600.000
đồng, thì mức trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với ông A được tính như sau:
-- 8 of 37 --
9
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
5 x 1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp:
0,5 x 3,66 x 1.600.000 + (10 - 1) x 0,3 x 3,66 x 1.600.000 = 18.739.200
(đồng).
- Mức trợ cấp một lần của ông A là:
20.000.000 + 18.739.200 = 38.739.200 (đồng)
Ví dụ 2: Ông B bị tai nạn lao động ngày 12 tháng 5 năm 2020. Sau khi
điều trị ổn định thương tật, ra viện ngày 10 tháng 8 năm 2020. Ông B được giám
định có mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 20%.
Ông B bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 01 năm 2019 thuộc đối
tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, có 01 năm 4 tháng
đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mức tiền lương
đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 4
năm 2020 với hệ số là 2,34; Với mức lương cơ sở là 1.600.000 đồng tại thời
điểm tháng 8 năm 2020, thì mức trợ cấp tai nạn lao động một lần đối với ông B
được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
5 x 1.600.000 + (20 - 5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5 x 3.486.600 = 1.743.300 (đồng)
(mức đóng bảo hiểm xã hội tháng 4 năm 2020 của ông B là: 2,34 x
1.490.000 = 3.486.600 đồng, tháng 4 năm 2020 mức lương cơ sở là 1.490.000
đồng.
- Mức trợ cấp một lần của ông B là:
20.000.000 + 1.743.300 = 21.743.300 (đồng)
Ví dụ 3: Ông Đ bị tai nạn lao động tháng 8 năm 2016. Sau khi điều trị ổn
định thương tật, ông Đ được giám định có mức suy giảm khả năng lao động do
tai nạn lao động là 20%. Ông Đ có 14 năm đóng bảo hiểm xã hội (trong đó có 01
năm đóng bảo hiểm xã hội theo Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
1998 của Chính phủ, 02 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, 10 năm đóng bảo
hiểm xã hội bắt buộc hai chế độ hưu trí, tử tuất và 10 năm đóng vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp); mức tiền lương đóng bảo hiểm vào
quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 7 năm 2016 là 3.200.000
đồng; mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.210.000 đồng/tháng.
Ông Đ thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động một lần với mức
trợ cấp được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
-- 9 of 37 --
10
5 x 1.210.000 + (20- 5) x 0,5 x 1.210.000 = 15.125.000 (đồng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,5 x 3.200.000 + (10 - 1) x 0,3 x 3.200.000 = 10.240.000 (đồng)
Mức trợ cấp một lần của ông Đ là:
15.125.000 + 10.240.000 = 25.365.000 (đồng).
Ví dụ 4: Ông B tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp tại doanh nghiệp X từ tháng 9 năm 2020 và bị tai nạn lao động vào
ngày 16 tháng 9 năm 2020. Sau khi thương tật ổn định và được Hội đồng giám
định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động 20%, mức
tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
tháng 9 năm 2020 là 5.000.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là
1.600.000 đồng/tháng. Ông B thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động
một lần với mức trợ cấp được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
5 x 1.600.000 + (20-5) x 0,5 x 1.600.000 = 20.000.000 (đồng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,5 x 5.000.000 = 2.500.000 (đồng)
- Mức trợ cấp một lần của ông B là:
20.000.000 + 2.500.000 = 22.500.000 (đồng)
2. Mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng quy
định tại khoản 2 Điều 49 của Luật An toàn, vệ sinh lao động được tính như sau:
Mức trợ cấp
hằng tháng = Mức trợ cấp tính theo mức
suy giảm khả năng lao động +
Mức trợ cấp tính theo số
năm đóng vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp
= {0,3 x Lmin + (m - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}
Trong đó:
Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng.
- m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp (lấy số tuyệt đối 31 ≤ m ≤ 100).
- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
-- 10 of 37 --
11
Ví dụ 5: Ông E trên đường đi họp bị tai nạn giao thông vào tháng 8 năm
2020. Sau khi điều trị ổn định thương tật ông E được giám định có mức suy
giảm khả năng lao động do tai nạn lao động là 40%. Ông E có 12 năm đóng bảo
hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mức tiền lương
đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 7
năm 2020 là 5.000.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000
đồng/tháng. Ông E thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng
với mức trợ cấp được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp:
0,005 x 5.000.000 + (12 - 1) x 0,003 x 5.000.000 = 190.000 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp hằng tháng của ông E là:
768.000 đồng/tháng + 190.000 đồng/tháng = 958.000 (đồng/tháng).
Ví dụ 6: Ông M tham gia đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp tại doanh nghiệp X từ tháng 9 năm 2020 và bị tai nạn lao động vào
ngày 05 tháng 9 năm 2020. Sau khi thương tật ổn định và được Hội đồng giám
định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động 40%, mức
tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
tháng 9 năm 2020 là 5.000.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng hưởng là
1.600.000 đồng/tháng. Ông M thuộc đối tượng hưởng trợ cấp tai nạn lao động
hằng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động:
0,3 x 1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp: 0,005 x 5.000.000 = 25.000 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp hằng tháng của ông E là:
768.000 đồng/tháng + 25.000 đồng/tháng = 793.000 (đồng/tháng)
Ví dụ 7: Ông Q có thời gian đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X từ tháng 01 năm 2015 đến tháng 12
năm 2017 với mức lương là 17.000.000 đồng/tháng. Có thời gian đóng bảo hiểm
vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp Z từ
tháng 01 năm 2017 đến tháng 12 năm 2018 và với mức lương là 5.000.000
đồng/tháng.
Ngày 09 tháng 01 năm 2017 ông Q bị tai nạn lao động. Như vậy, Doanh
nghiệp Z vẫn phải đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp trong tháng 01 năm 2017 đối với ông Q và thời gian, tiền lương làm căn
-- 11 of 37 --
12
cứ để tính khoản trợ cấp tai nạn lao động theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với ông Q như sau:
- Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động của ông Q chỉ được tính từ
tháng 01 năm 2015 đến tháng 12 năm 2016.
- Tiền lương làm căn cứ tính hưởng trợ cấp theo thời gian đóng vào quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của ông Q được xác định:
+ Là tổng tiền lương của tháng 12 năm 2016 tại Doanh nghiệp X và tiền
lương của tháng 01 năm 2017 tại Doanh nghiệp Z nếu ông Q bị tại nạn lao động
tại doanh nghiệp Z;
+ Là tiền lương của tháng 12/2016 tại Doanh nghiệp X nếu ông Q bị tai
nạn lao động tại Doanh nghiệp X.
Ví dụ 8: Ông A giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm vào quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X. Đồng thời,
Ông A có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp với Doanh nghiệp Y. Tháng 8 năm 2020, trên đường đi
hội nghị theo sự phân công của người sử dụng lao động doanh nghiệp X thì Ông
A bị tai nạn. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ông A được giám định có mức
suy giảm khả năng lao động là 40%. Ông A có 12 năm đóng vào quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; tổng mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại doanh nghiệp X và Doanh nghiệp Y là
13.400.000 đồng. Mức lương cơ sở tại tháng bắt đầu hưởng trợ cấp tai nạn lao
động là 1.600.000 đồng/tháng. Ông A thuộc đối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng
với mức trợ cấp được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động = 0,3 x
1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng).
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp = 0,005 x 13.400.000 + (12 - 1) x 0,003 x 13.400.000 =
509.200 (đồng/tháng).
- Mức trợ cấp hàng tháng là 768.000 + 509.200 = 1.277.200 (đồng/tháng).
Doanh nghiệp X có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm
xã hội nơi đang đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ tai nạn lao động cho
ông A.
Ví dụ 9: Ông A đồng thời có hợp đồng lao động và bắt đầu tham gia bảo
hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X
và Doanh nghiệp Y từ tháng 8 năm 2020. Ngày 20 tháng 8 năm 2020, trên
đường đi hội nghị theo sự phân công của người sử dụng lao động doanh nghiệp
X thì ông A bị tai nạn giao thông. Sau khi điều trị ổn định thương tật, ông A
được giám định có mức suy giảm khả năng lao động là 40%.
-- 12 of 37 --
13
Ông A có dưới 01 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; tổng mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X và Doanh nghiệp Y là 13.400.000 đồng. Giả sử
mức lương cơ sở tại tháng hưởng là 1.600.000 đồng/tháng. Ông A thuộc đối
tượng hưởng trợ cấp hàng tháng với mức trợ cấp được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động = 0,3 x
1.600.000 + (40 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 768.000 (đồng/tháng).
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp = 0,005 x 13.400.000 = 67.000 (đồng/tháng).
- Mức trợ cấp hàng tháng là 768.000 đồng/tháng + 67.000 đồng/tháng =
835.000 (đồng/tháng).
Doanh nghiệp X có trách nhiệm lập hồ sơ và nộp cho cơ quan bảo hiểm
xã hội nơi đang đóng bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ tai nạn lao động cho
ông A.
3. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng
tháng khi ra nước ngoài để định cư mà có yêu cầu thì được giải quyết hưởng trợ
cấp một lần, mức trợ cấp một lần bằng 3 tháng mức trợ cấp đang hưởng.
Ví dụ 10: Bà A đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng với mức
trợ cấp tại thời điểm tháng 12 năm 2019 là 2.000.000 đồng. Tháng 01 năm 2020
bà A ra nước ngoài định cư, bà A được hưởng mức trợ cấp một lần bằng: 3 x
2.000.000 đồng = 6.000.000 đồng
4. Người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp
trong khi thi hành nhiệm vụ được hưởng trợ cấp bệnh nghề nghiệp hàng tháng
bằng mức hưởng của người lao động bị bệnh nghề nghiệp do suy giảm khả năng
lao động thấp nhất là 61% không phải qua giám định y khoa.
Trường hợp giám định y khoa mà tỷ lệ suy giảm khả năng lao động cao
hơn thì mức hưởng được tính theo mức suy giảm khả năng lao động tại kết luận
của Hội đồng Giám định y khoa và hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp trong
trường hợp này phải có Biên bản giám định y khoa.
Điều 10. Giải quyết trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối
với ngƣời lao động đƣợc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động sau
khi thƣơng tật, bệnh tật tái phát
1. Đối với người lao động đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:
a) Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp một lần theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng
01 năm 2007:
-- 13 of 37 --
14
- Trường hợp sau khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động
dưới 31% thì được hưởng mức trợ cấp một lần theo quy định sau:
Mức suy giảm khả năng lao
động trƣớc khi giám định lại
Mức suy giảm khả
năng lao động sau
khi giám định lại
Mức trợ cấp một lần
Từ 5% đến 10%
Từ 10% trở xuống Không hưởng khoản
trợ cấp mới
Từ 11% đến 20% 4 tháng lương cơ sở
Từ 21% đến 30% 8 tháng lương cơ sở
Từ 11% đến 20% Từ 20% trở xuống Không hưởng khoản
trợ cấp mới
Từ 21% đến 30% 4 tháng lương cơ sở
Từ 21% đến 30% Từ 30% trở xuống Không hưởng khoản
trợ cấp mới
- Trường hợp sau khi giám định lại có mức suy giảm khả năng lao động từ
31% trở lên thì được hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng
tháng. Mức hưởng theo quy định tại điểm b khoản này.
Ví dụ 11: Ông B bị tai nạn lao động tháng 10/2006 với mức suy giảm khả
năng lao động là 21%, đã nhận trợ cấp một lần là 5.400.000 đồng. Tháng
3/2017, do thương tật tái phát ông B được giám định lại, mức suy giảm khả năng
lao động mới là 45%. Ông B có mức suy giảm khả năng lao động thuộc nhóm 2,
được hưởng mức trợ cấp hàng tháng bằng 0,6 mức lương cơ sở.
Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội
đồng giám định y khoa là 1.210.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp hàng tháng của
ông B là: 0,6 x 1.210.000 = 720.000 (đồng/tháng).
b) Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp hằng tháng theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội trước ngày 01
tháng 01 năm 2007, sau khi giám định lại thì căn cứ vào kết quả giám định lại
mức suy giảm khả năng lao động, được hưởng mức trợ cấp hằng tháng theo quy
định sau:
Mức suy giảm khả năng lao động Mức trợ cấp hàng tháng
Nhóm 1: Từ 31% đến 40% 0,4 tháng lương cơ sở
Nhóm 2: Từ 41% đến 50% 0,6 tháng lương cơ sở
Nhóm 3: Từ 51% đến 60% 0,8 tháng lương cơ sở
Nhóm 4: Từ 61% đến 70% 1,0 tháng lương cơ sở
Nhóm 5: Từ 71% đến 80% 1,2 tháng lương cơ sở
Nhóm 6: Từ 81% đến 90% 1,4 tháng lương cơ sở
Nhóm 7: Từ 91% đến 100% 1,6 tháng lương cơ sở
2. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp một lần từ ngày 01 tháng 01 năm 2007:
-- 14 of 37 --
15
a) Sau khi giám định lại, có mức suy giảm khả năng lao động tăng so với
trước đó và dưới 31% thì hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính
bằng hiệu số giữa mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới với
mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động trước đó. Cụ thể như sau:
Mức trợ cấp
một lần =
Mức trợ cấp tính theo mức
suy giảm khả năng lao động
mới
-
Mức trợ cấp tính theo
mức suy giảm khả năng
lao động trước đó
= {5 x Lmin+ (m1 - 5)x 0,5 x Lmin} - {5x Lmin +(m - 5) x 0,5x Lmin}
Trong đó:
- Lmin : mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng
- m1: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp sau khi giám định lại (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m1 ≤ 30).
- m: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp (lấy số tuyệt đối 5 ≤ m ≤ 30).
Ví dụ 12: Ông C bị tai nạn lao động tháng 8/2013 với mức suy giảm khả
năng lao động là 20%. Tháng 10/2016, do thương tật tái phát ông C được giám
định lại, mức suy giảm khả năng lao động mới là 30%. Mức lương cơ sở tại
tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.210.000
đồng/tháng. Ông C được hưởng mức trợ cấp một lần như sau:
{5 x Lmin + (30 - 5) x 0,5 x Lmin} - {5 x Lmin + (20 - 5) x 0,5 x Lmin} =
= (5 x Lmin + 12,5 x Lmin) - (5 x Lmin + 7,5 x Lmin) = 5 x Lmin =
= 5 x 1.210.000 đồng = 6.050.000 (đồng).
b) Sau khi giám định lại, có mức suy giảm khả năng lao động từ 31% trở
lên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng theo mức suy giảm khả năng lao động
mới cụ thể:
Mức trợ cấp
hằng tháng =
Mức trợ cấp tính theo mức
suy giảm khả năng lao động
mới
+
Mức trợ cấp tính theo số
năm đóng vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp
= {0,3 x Lmin + (m1 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L+ (t - 1) x 0,003 x L}
Trong đó:
- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng
- m1: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp sau khi giám định lại (lấy số tuyệt đối 31≤ m1 ≤ 100).
- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
-- 15 of 37 --
16
- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ 13: Ông P bị tai nạn lao động tháng 8/2016 với mức suy giảm khả
năng lao động là 20%. Tính đến trước tháng bị tai nạn lao động, ông P có 12
năm đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và
tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm của tháng liền kề trước tháng bị tai
nạn lao động là 3.500.000đ. Do thương tật tái phát, tháng 11/2020 ông P được
giám định lại, mức suy giảm khả năng lao động mới là 32%. Giả sử mức lương
cơ sở tại tháng có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là
1.500.000đ/tháng. Ông P được hưởng mức trợ cấp hàng tháng tính theo công
thức sau:
Mức trợ cấp hàng tháng của ông P là:
{0,3 x Lmin + (32-31) x 0,02 x Lmin}+ {0,005 x L x (12-1) x 0,003 x L}
= 0,32 x Lmin + 0.038 x L = 0,32 x 1.500.000+ 0,038 x 3.500.000=
480.000 + 133.000 = 613.000 (đồng).
3. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi, khi giám định lại có
mức suy giảm khả năng lao động thay đổi thì mức trợ cấp hằng tháng mới được
tính theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, trong đó mức trợ cấp tính
theo mức suy giảm khả năng lao động được tính trên mức suy giảm khả năng lao
động mới. Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp là mức hiện hưởng.
Mức trợ cấp
hằng tháng =
Mức trợ cấp tính theo mức
suy giảm khả năng lao động
sau khi giám định lại
+
Mức trợ cấp tính theo số
năm đóng vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp
= {0,3 x Lmin + (m1 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}
Trong đó:
- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng
- m1: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp sau khi giám định lại (lấy số tuyệt đối 31≤ m ≤ 100).
- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ 14: Ông D bị tai nạn lao động vào tháng 9/2016 với mức suy giảm
khả năng lao động là 40%, được hưởng trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng. Do
thương tật tái phát, tháng 11/2020, ông D được giám định lại, mức suy giảm khả
năng lao động mới là 45%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám
-- 16 of 37 --
17
định lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.600.000 đồng/tháng và mức trợ cấp
tính theo số năm tham gia vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
tại thời điểm có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là
162.000 đồng/tháng.
Ông D được hưởng mức trợ cấp hàng tháng tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới (sau khi
giám định lại) là:
0,3 x 1.600.000 + (45 - 31) x 0,02 x 1.600.000 = 928.000 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp hiện hưởng bằng 162.000 đồng/tháng.
- Mức trợ cấp hàng tháng mới của ông D là:
928.000 đồng + 162.000 đồng = 1.090.000 (đồng).
4. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà mức suy
giảm khả năng lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp mà thương tật, bệnh tật tái phát sau khi giám định mức suy
giảm khả năng lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp thì mức trợ cấp tính theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 của
Thông tư này.
5. Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với người lao động
được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động quy định tại khoản 2 và
khoản 3 Điều này được tính theo mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám
định lại của Hội đồng Giám định y khoa.
Điều 11. Giải quyết chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
đối với ngƣời lao động đã hƣởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng mà bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới hoặc nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi
ro nghề nghiệp đƣợc giám định tổng hợp
1. Đối với người lao động đã hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp một lần hoặc hằng tháng mà từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi bị tai
nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mới thì tùy thuộc vào mức suy giảm khả năng
lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp để
giải quyết hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trong đó:
a) Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động mới được tính
theo mức lương cơ sở tại tháng có kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng
giám định y khoa hoặc tại tháng được cấp giấy xác nhận nhiễm HIV/AIDS.
b) Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp sau khi giám định tổng hợp được tính theo số năm đóng vào
quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đến thời điểm bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp sau cùng và mức tiền lương tháng đóng vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11
-- 17 of 37 --
18
Nghị định số 88/2020/NĐ-CP của lần bị tai nạn lao động hoặc được xác định
mắc bệnh nghề nghiệp sau cùng.
Mức trợ cấp
hằng tháng =
Mức trợ cấp tính theo mức
suy giảm khả năng lao động
sau khi giám định tổng hợp
+
Mức trợ cấp tính theo số
năm đóng vào quỹ bảo
hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp
= {0,3 x Lmin + (m2 - 31) x 0,02 x Lmin} + {0,005 x L + (t - 1) x 0,003 x L}
Trong đó:
- Lmin: mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng
- m2: mức suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp sau khi giám định tổng hợp (lấy số tuyệt đối 31≤ m2 ≤ 100)
- L: Mức tiền lương đóng bảo hiểm vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp theo quy định tại khoản 7 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
- t: tổng số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 11 Nghị định số 88/2020/NĐ-CP.
Ví dụ 15: Bà K có thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến tháng
10 năm 2017 với mức lương là 15.000.000 đồng/tháng. Ngày 09/7/2016 bà K bị
tai nạn lao động, được hội đồng giám định y khoa giám định mức suy giảm khả
năng lao động là 20%, bà K đã được hưởng chế độ tai nạn lao động một lần. Từ
ngày 01/01/2017 đến ngày 31/12/2017 bà K có hợp đồng lao động và tham gia
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với Doanh nghiệp Z với mức
lương là 4.000.000 đồng/tháng. Ngày 21/3/2017, Bà K tiếp tục bị tai nạn lao
động và được hội đồng giám định y khoa giám định mức suy giảm khả năng lao
động tổng hợp là 27%.
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám
định tổng hợp:
5 x 1.210.000 + (27 - 5) x 0,5 x 1.210.000 = 19.360.000 (đồng).
- Mức trợ cấp tính theo thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp:
+ Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: từ tháng 01/2015 đến
tháng 02/2017 và từ tháng 01/2017 đến tháng 02 năm 2017 bằng 28 tháng. Do
thời gian tham gia trùng từ tháng 1/2017 đến tháng 2/2017, nên thời gian tính
hưởng trợ cấp tai nạn lao động là 26 tháng bằng 2 năm 2 tháng
+ Mức lương tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là:
15.000.000 đồng + 4.000.000 đồng = 19.000.000 (đồng).
+ Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp bằng:
-- 18 of 37 --
19
0,5 x 19.000.000 + (2 - 1) x 0,3 x 19.000.000 = 15.200.000 (đồng).
- Mức trợ cấp tai nạn lao động mới là:
19.360.000 đồng + 15.200.000 đồng = 34.560.000 (đồng)
Ví dụ 16: Ông G bị tai nạn lao động tháng 8/2016 với mức suy giảm khả
năng lao động là 40%. Tháng 10/2016 ông G lại bị tai nạn lao động, được điều
trị tại bệnh viện. Sau khi điều trị ổn định, tháng 11/2016 ông G ra viện và tháng
12/2016 ông được giám định tổng hợp tại Hội đồng giám định y khoa với mức
suy giảm khả năng lao động sau khi giám định tổng hợp là 45%. Tính đến tháng
9/2016, ông G có 13 năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp, mức tiền lương đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp tháng 9/2016 là 3.680.000 đồng. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có
kết luận giám định tổng hợp của Hội đồng Giám định y khoa là 1.210.000
đồng/tháng. Trợ cấp hằng tháng của ông G được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động sau khi được
giám định tổng hợp:
0,3 x 1.210.000 + (45 - 31) x 0,02 x 1.210.000 = 701.800 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp:
0,005 x 3.680.000 + (13 - 1) x 0,003 x 3.680.000 = 150.880 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp hàng tháng mới của ông G là:
701.800 đồng/tháng + 150.880 đồng/tháng = 852.680 (đồng/tháng)
Ví dụ 17: Ông A có thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp tại Doanh nghiệp X từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 đến tháng
10 năm 2015 với mức lương là 20.000.000 đồng/tháng. Ngày 01/3/2014 ông bị
tai nạn lao động, được hội đồng giám định y khoa giám định tỷ lệ thương tật là
45%, được hưởng chế độ tai nạn lao động hàng tháng. Từ tháng 01/2016 đến
tháng 12/2016 ông A có thời gian đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp tại Doanh nghiệp Y với mức lương 24.200.000 đồng/tháng. Đồng
thời, ông A có hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp với Doanh nghiệp Z từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến tháng 12
năm 2016 với mức lương là 3.000.000 đồng/tháng.
Ngày 01/12/2016, ông A bị tai nạn lao động, được Hội đồng giám định y
khoa kết luận tỷ lệ thương tật là 58%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng có kết
luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.210.000 đồng/tháng. Trợ
cấp tai nạn lao động hàng tháng của ông A được tính như sau:
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám
định tổng hợp:
0,3 x 1.210.000 + (58 - 31) x 0,02 x 1.210.000= 1.016.400 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp:
-- 19 of 37 --
20
+ Mức lương tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là:
24.200.000 + 3.000.000 = 27.200.000 (đồng) lớn hơn 20 lần lương cơ sở
nên chỉ được tính bằng 20 lần lương cơ sở = 24.200.000 đồng.
+ Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 34 tháng (từ tháng
01/2013 đến tháng 10/2015) + 11 tháng (từ tháng 01/2016 đến tháng 11 năm
2016) = 45 tháng = 3 năm 09 tháng
Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp bằng:
0,005 x 24.200.000 + (3 - 1) x 0,003 x 24.200.000 = 266.200 đồng
- Mức trợ cấp tai nạn lao động mới là:
1.016.400 + 266.200 = 1.282.600 (đồng/tháng)
2. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp khi tham gia bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở nhiều hợp đồng lao động, sau đó tiếp
tục bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà tại thời điểm bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp với số
lượng hợp đồng lao động ít hơn số lượng hợp đồng lao động khi bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp lần trước mà mức trợ cấp theo số năm đóng vào quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau khi tính theo khoản 1 Điều này
thấp hơn mức hiện hưởng thì giữ nguyên mức hiện hưởng.
Ví dụ 18: Trường hợp ông A nêu tại ví dụ 17, giả sử hợp đồng của Ông A
với Doanh nghiệp Z từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến tháng 12 năm 2018 với
mức lương là 3.000.000 đồng/tháng.
Ngày 01/3/2018, ông A tiếp tục bị tai nạn lao động, được Hội đồng giám
định y khoa kết luận tỷ lệ thương tật là 70%. Giả định mức lương cơ sở tại tháng
có kết luận giám định lại của Hội đồng giám định y khoa là 1.210.000
đồng/tháng. Trợ cấp tai nạn lao động hằng tháng của ông A được tính như sau:
- Mức trợ cấp hiện hưởng của Ông A là: 1.282.600 (đồng/tháng)
- Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động khi được giám
định tổng hợp:
0,3 x 1.210.000 + (70 - 31) x 0,02 x 1.210.000= 1.306.800 (đồng/tháng)
- Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 34 tháng (từ tháng
01/2013 đến tháng 10/2015) + 26 tháng (từ tháng 01/2016 đến tháng 02 năm
2018) = 60 tháng = 5 năm
+ Mức lương tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động là: 3.000.000 (đồng).
+ Thời gian tính hưởng trợ cấp tai nạn lao động mới là: 5 năm.
Mức trợ cấp tính theo số năm đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp bằng:
0.005 x 3.000.000 + (5 - 1) x 0.003 x 3.000.000 = 51.000 (đồng)
-- 20 of 37 --
21
Như vậy mức trợ cấp mới tính theo số năm đóng bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp thấp hơn mức đang hưởng, nên giữ nguyên như mức
hiện hưởng là 266.200 đồng
- Mức trợ cấp tai nạn lao động mới là: 1.306.800 + 266.200 = 1.573.000
(đồng)
3. Thời điểm hưởng trợ cấp được tính kể từ tháng người lao động điều trị
xong, ra viện của lần điều trị đối với tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau
cùng hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp
không điều trị nội trú hoặc trong trường hợp không xác định được thời điểm
điều trị ổn định xong, ra viện.
Điều 12. Quy định về cấp tiền mua phƣơng tiện trợ giúp sinh hoạt,
dụng cụ chỉnh hình và niên hạn cấp
1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà bị tổn thương
các chức năng hoạt động của cơ thể thì tùy theo tình trạng thương tật, bệnh tật
được cấp tiền để mua các phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình
theo chỉ định tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức
năng thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc của bệnh viện cấp
tỉnh và tương đương trở lên (gọi tắt là cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức năng).
2. Loại phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình và niên hạn
a) Tay giả;
b) Máng nhựa tay;
c) Chân giả;
d) Máng nhựa chân;
đ) Một đôi giày hoặc một đôi dép chỉnh hình;
e) Nẹp đùi, nẹp cẳng chân;
g) Áo chỉnh hình;
h) Xe lăn hoặc xe lắc hoặc phương tiện thay thế bằng mức tiền cấp mua
xe lăn hoặc xe lắc;
i) Nạng;
k) Máy trợ thính;
l) Lắp mắt giả;
m) Làm răng giả theo số răng bị mất; lắp hàm giả do hỏng hàm;
n) Mua các đồ dùng phục vụ sinh hoạt đối với trường hợp bị liệt nửa
người hoặc liệt hoàn toàn hoặc bị tâm thần thể kích động.
Trường hợp vừa bị thể tâm thần kích động đồng thời bị liệt nửa người
hoặc liệt hoàn toàn chỉ được cấp một lần tiền để mua các đồ dùng sinh hoạt;
-- 21 of 37 --
22
o) Trường hợp cấp xe lăn hoặc xe lắc đồng thời cấp chân giả thì thời hạn
sử dụng (niên hạn cấp) của mỗi phương tiện là 06 năm.
3. Mức tiền cấp mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
(bao gồm cả tiền mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện), niên hạn cấp theo Phụ
lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Việc cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình
(bao gồm cả tiền mua vật phẩm phụ, bảo trì phương tiện) cho cả thời gian sử
dụng (niên hạn cấp) được thực hiện cùng một lần.
Điều 13. Quy trình thực hiện cấp tiền mua phƣơng tiện trợ giúp sinh
hoạt, dụng cụ chỉnh hình
1. Người được cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình nộp
cho cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ định của cơ sở chỉnh hình và phục hồi chức
năng có thẩm quyền về việc sử dụng phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ
chỉnh hình.
2. Cơ quan Bảo hiểm xã hội
a) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các giấy tờ hợp
lệ quy định tại khoản 1 Điều này, có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, ra
quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo
niên hạn cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Trường hợp giấy tờ nộp không hợp lệ thì trong thời gian 03 ngày làm
việc phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do kèm theo toàn bộ giấy tờ đã nộp cho
người đề nghị.
Chƣơng IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Nguyên tắc thực hiện chế độ bồi thƣờng, trợ cấp tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp
Các đối tượng có tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được bồi thường, trợ
cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục 2 Chương III Luật
An toàn, vệ sinh lao động và Chương II Thông tư này thì cũng được xem xét
hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định
tại Mục 3 Chương III Luật An toàn, vệ sinh lao động và Chương III của Thông
tư này.
Điều 15. Trách nhiệm của ngƣời sử dụng lao động
1. Thường xuyên cải thiện điều kiện lao động, chăm lo sức khỏe đối với
người lao động.
2. Thực hiện đầy đủ chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
-- 22 of 37 --
23
3. Phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết về trách nhiệm bồi
thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự với bên gây ra tai nạn lao động hoặc tai nạn
trên đường đi và về (nếu có).
4. Khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện bồi thường, trợ cấp
cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ở mức cao hơn mức
quy định tại Thông tư này.
Điều 16. Trách nhiệm của Sở Lao động - Thƣơng binh và Xã hội
1. Phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, hướng dẫn, tổ chức thực
hiện và thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, giải quyết vướng mắc, sơ
kết, tổng kết việc thực hiện Thông tư này tại địa phương.
2. Tiếp nhận và lưu giữ hồ sơ đã giải quyết xong chế độ bồi thường, trợ
cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ người sử dụng lao động.
Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan Bảo hiểm xã hội
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn thực hiện việc tham gia đóng bảo
hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; ghi, xác nhận quá trình đóng vào quỹ
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc trên sổ bảo hiểm xã hội
đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động với một hoặc nhiều người sử
dụng lao động để làm căn cứ giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp theo quy định và có trách nhiệm triển khai thực hiện Thông tư này.
2. Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân
có trách nhiệm giải quyết chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đối với
người lao động đang công tác trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định
tại Thông tư này.
Chƣơng V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH3
Điều 18. Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2022.
3 Điều 2 của Thông tư số 25/2025/TT-BNV ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Nội vụ sửa đổi,
bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao
động về chế độ đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định như sau:
“Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu tổ
chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Nội vụ và Bộ quản lý ngành,
lĩnh vực để được hướng dẫn, giải quyết./.”
-- 23 of 37 --
24
Thông tư số 04/2015/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 02 năm 2015 của Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện chế độ bồi
thường, trợ cấp và chi phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao
động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và Thông tư số 26/2017/TT-
BLĐTBXH ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội quy định và hướng dẫn thực hiện chế độ Bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này
có hiệu lực.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn./.
BỘ NỘI VỤ
Số: /VBHN-BNV
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng công báo);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Vụ PC (để đăng CSDL quốc gia về pháp luật);
- Trung tâm Công nghệ thông tin (để đăng
Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ);
- Lưu: VT, Cục Việc làm (03b).
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
KT. BỘ TRƢỞNG
THỨ TRƢỞNG
Nguyễn Mạnh Khƣơng
-- 24 of 37 --
PHỤ LỤC I
BẢNG TÍNH MỨC BỒI THƢỜNG, TRỢ CẤP TỪ NGƢỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG
ĐỐI VỚI NGƢỜI LAO ĐỘNG BỊ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
STT Mức suy giảm khả năng
lao động (%)
Mức bồi thƣờng ít nhất
Tbt(tháng tiền lƣơng)
Mức trợ cấp ít nhất Ttc
(tháng tiền lƣơng)
1 Từ 5 đến 10 1,50 0,60
2 11 1,90 0,76
3 12 2,30 0,92
4 13 2,70 1,08
5 14 3,10 1,24
6 15 3,50 1,40
7 16 3,90 1,56
8 17 4,30 1,72
9 18 4,70 1,88
10 19 5,10 2,04
11 20 5,50 2,20
12 21 5,90 2,36
13 22 6,30 2,52
14 23 6,70 2,68
15 24 7,10 2,84
16 25 7,50 3,00
17 26 7,90 3,16
-- 25 of 37 --
2
18 27 8,30 3,32
19 28 8,70 3,48
20 29 9,10 3,64
21 30 9,50 3,80
22 31 9,90 3,96
23 32 10,30 4,12
24 33 10,70 4,28
25 34 11,10 4,44
26 35 11,50 4,60
27 36 11,90 4,76
28 37 12,30 4,92
29 38 12,70 5,08
30 39 13,10 5,24
31 40 13,50 5,40
32 41 13,90 5,56
33 42 14,30 5,72
34 43 14,70 5,88
35 44 15,10 6,04
36 45 15,50 6,20
37 46 15,90 6,36
38 47 16,30 6,52
39 48 16,70 6,68
40 49 17,10 6,84
-- 26 of 37 --
3
41 50 17,50 7,00
42 51 17,90 7,16
43 52 18,30 7,32
44 53 18,70 7,48
45 54 19,10 7,64
46 55 19,50 7,80
47 56 19,90 7,96
48 57 20,30 8,12
49 58 20,70 8,28
50 59 21,10 8,44
51 60 21,50 8,60
52 61 21,90 8,76
53 62 22,30 8,92
54 63 22,70 9,08
55 64 23,10 9,24
56 65 23,50 9,40
57 66 23,90 9,56
58 67 24,30 9,72
59 68 24,70 9,88
60 69 25,10 10,04
61 70 25,50 10,20
62 71 25,90 10,36
63 72 26,30 10,52
-- 27 of 37 --
4
64 73 26,70 10,68
65 74 27,10 10,84
66 75 27,50 11,00
67 76 27,90 11,16
68 77 28,30 11,32
69 78 28,70 11,48
70 79 29,10 11,64
71 80 29,50 11,80
72 81 đến tử vong 30,00 12,00
-- 28 of 37 --
PHỤ LỤC II
MẪU QUYẾT ĐỊNH BỒI THƢỜNG (TRỢ CẤP) TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
TÊN CƠ SỞ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………../ …….., ngày ….. tháng ….. năm ……….
QUYẾT ĐỊNH BỒI THƢỜNG (TRỢ CẤP) TAI NẠN LAO ĐỘNG
Căn cứ Thông tư số …ngày …. tháng …. năm … của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi phí y tế
của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và
chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Căn cứ biên bản điều tra tai nạn lao động số…. ngày…. tháng…. năm….;
Căn cứ biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ... ngày ... tháng ...
năm ... của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị chết do tai
nạn lao động của cơ quan pháp y số ... ngày ... tháng ... năm….;
Theo đề nghị của ông, bà trưởng phòng (chức năng, nghiệp vụ)
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. : Ông, bà …………………………………………………………
Sinh ngày ... tháng ... năm ...
Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ……………………………
Cơ quan, đơn vị: …………………………………………………………
Bị tai nạn lao động ngày: …………………………………………………
Mức suy giảm khả năng lao động: ………………………..%
Tổng số tiền bồi thường (hoặc trợ cấp): …………………………….đồng
(Số tiền bằng chữ) ………………………………………………………
Nơi nhận bồi thường (hoặc trợ cấp): ……………………………………
Điều 2. : Các ông, bà (trưởng phòng chức năng, nghiệp vụ) ………… và Ông, Bà có tên
trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(THỦ TRƢỞNG DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ……)
(Ký tên đóng dấu)
-- 29 of 37 --
2
PHỤ LỤC III
MẪU QUYẾT ĐỊNH BỒI THƢỜNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
TÊN CƠ SỞ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………../ …….., ngày ….. tháng ….. năm ……….
QUYẾT ĐỊNH BỒI THƢỜNG BỆNH NGHỀ NGHIỆP
Căn cứ Thông tư số ……………ngày ….tháng …. năm …. của Bộ trưởng Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết việc thực hiện chế độ bồi thường, trợ cấp, chi
phí y tế của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp và chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;
Căn cứ Hồ sơ bệnh nghề nghiệp của Ông, Bà …………………;
Căn cứ biên bản giám định mức độ suy giảm khả năng lao động số ... ngày ... tháng ...
năm ... của Hội đồng Giám định Y khoa hoặc Biên bản xác định người lao động bị chết do
bệnh nghề nghiệp của cơ quan pháp y số ... ngày ... tháng ... năm….;
Theo đề nghị của ông, bà trưởng phòng (chức năng, nghiệp vụ)…………..
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. : Ông, bà ………………………………………………………..
Sinh ngày ... tháng ... năm ...
Chức danh, nghề nghiệp, cấp bậc, chức vụ: ……………………………
Cơ quan, đơn vị: …………………………………………………………
Bị bệnh nghề nghiệp (nêu tên loại bệnh nghề nghiệp đã mắc phải): ……………………….
…………………………………………………………………………………………………...
Mức suy giảm khả năng lao động: ………………………..%
Tổng số tiền bồi thường …………..………………………………đồng
(Số tiền bằng chữ) ………………………………………………………
Được hưởng từ ngày: ………………..……………………………………
Nơi nhận bồi thường ……………………………………………………
-- 30 of 37 --
3
Điều 2. : Các Ông, Bà (trưởng phòng chức năng, nghiệp vụ) …………… và Ông, Bà
có tên trên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
(THỦ TRƢỞNG DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ)
(Ký tên đóng dấu)
-- 31 of 37 --
PHỤ LỤC IV
MẪU VĂN BẢN XÁC NHẬN BỊ TAI NẠN TRÊN ĐƢỜNG ĐI VÀ VỀ TỪ NƠI Ở ĐẾN
NƠI LÀM VIỆC
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.............., ngày ....... tháng ..... năm ......
VĂN BẢN XÁC NHẬN
Về việc xác nhận bị tai nạn trên đƣờng đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ….. (1)
- Công an xã, phường, thị trấn…. (1)
I. THÔNG TIN VỀ NGƢỜI ĐỀ NGHỊ
1. Họ và tên: …………………..……………………………………………………………….
2. Ngày tháng năm sinh: ………………..………. Giới tính ………………………………….
3. Địa chỉ nơi cư trú: …………………......................................................................................
4. Điện thoại: ...............................................................................................................................
5. Số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân: ….………………………………………...
Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: …………….………………
6. Quan hệ với người bị tai nạn: (2) : …………………. ………………………………………..
……………………………………………………………………………
II. LÝ DO, CĂN CỨ ĐỀ NGHỊ
Tôi xin trình bày sự việc như sau (3):…………………………………….
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………
Tuy nhiên, do (4)……………………………………………………. . . . . . . . . . . . . . . . . .
nên không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường mà chỉ có Uỷ ban nhân
-- 32 of 37 --
2
dân/cơ quan công an trật tự của xã, phường, thị trấn……………. (5) kiểm tra, ghi nhận sự việc.
Căn cứ theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 35 Luật An toàn, vệ sinh lao động, Điều
23 Nghị định số 39/2016/NĐ- CP ngày của Chính phủ, để lập biên bản điều tra tai nạn lao
động đối với vụ tai nạn giao thông liên quan đến lao động thì có thể căn cứ vào một trong các
văn bản sau đây: Văn bản xác nhận bị tai nạn của cơ quan công an cấp xã nơi xảy ra tai nạn;
hoặc văn bản xác nhận bị tai nạn của chính quyền địa phương nơi xảy ra tai nạn.
III NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ
Với lý do và căn cứ trên tôi đề nghị quý (6) ……………………………………………
xác nhận vụ tai nạn nêu trên với các thông tin sau:
1. Thời gian xảy ra tai nạn: … giờ ... phút… ngày ... tháng ... năm …(7);
2. Nơi xảy ra tai nạn: …………………………………….(8)
3. Thông tin về người bị tai nạn:
a) Họ và tên: …………………..………………………………………..
b) Ngày tháng năm sinh: ………………..………. Giới tính ……………
c) Số chứng minh thư hoặc thẻ căn cước công dân: ….………………
Ngày cấp: ……………… Nơi cấp: …………….………………
4. Sơ bộ diễn biến vụ tai nạn: …………………………………………………………………...
………………………………………………………….............………………………………
………………………………………….............………………………………………………
………………………….............………………………………………………………………
………….............
5. Tình trạng thương tích của nạn nhân ngay khi xảy ra vụ tai nạn (nếu đã xác định được):
…………………………………………………………
NGƢỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ tên)
_________________
XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN/CƠ QUAN CÔNG AN CẤP XÃ
1. Xác nhận về vụ tai nạn (9): xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà
……………….…..................................... là ………..(10).…………………………………….
-- 33 of 37 --
3
………………………………………………………………………….............………………
………………………………………………………….............………………………………
2. Các ý kiến khác bổ sung khác về vụ tai nạn ( nếu có): ……….....................................
........…………………………………………………………………………...........................
...........…………………………………………………………………………........................
..........………………………………………………………………………….........................
Nơi nhận:
- ..............;
- Lưu:,...
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƢỜI KÝ
(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ và tên )
Ghi chú
(1) Ghi cụ thể theo tên của Ủy ban nhân dân, cơ quan công an xã, phường, thị trấn nơi đã tiến hành kiểm tra, ghi
nhận sự việc ngay khi xảy ra (phải phù hợp và thống nhất với nội dung mô tả tại Phần II của đơn đề nghị)
(2) Nếu người viết đơn là người bị nạn thì không cần ghi nội dung này. Nếu người viết đơn là thân nhân người bị
nạn thì ghi rõ mối quan hệ với nạn nhân như cha mẹ, anh, chị, em, vợ/chồng, đồng nghiệp,....
(3) Nêu tóm tắt sự việc phù hợp với diễn biến vụ việc nêu tại Điểm 4 Phần III của Đơn đề nghị; bao gồm các
thông tin cơ bản sau: Công việc, hành động đang tiến hành của người bị nạn khi xảy ra tai nạn; sơ bộ lý do, yếu
tố gây ra tai nạn, thương tích hoặc thiệt hại của các bên ngay (nếu đã xác định được ngay khi xảy ra tai nạn) ...
(4)Ghi rõ nguyên nhân không có lực lượng cảnh sát giao thông khám nghiệm hiện trường, chẳng hạn : vụ tai nạn
đơn giản, chấn thương nhẹ, do vụ tai nạn xảy ra tại nơi có địa hình hẻo lánh, xa xôi, ít người qua lại...
(5) Ghi rõ tên cơ quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc
(6) Ghi rõ tên 01 cơ quan (hoặc Ủy ban nhân hoặc cơ quan công an cấp xã) đề nghị xác nhận (là 1 trong các cơ
quan tiến hành kiểm tra, ghi nhận sự việc).
(7) Trường hợp không xác định chính xác thời gian thì ghi khoảng thời gian: từ .... đến...
(8) Ghi cụ thể các thông tin: số nhà, đường phố (hoặc km số... đại lộ), thôn, tổ xóm, xã/phường, thị trấn, quận
huyện, thảnh/thành...
(9) Ghi rõ tên của 01 cơ quan xác nhận phù hợp theo đơn đề nghị là Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan công an cấp
xã
(10) Ghi theo 01 trong 02 trường hợp sau:
- Trường hợp đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật thì ghi “Xác
nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà ……………….…... là đúng sự thật”
- Trường hợp không đủ thông tin để xác nhận các nội dung trong đơn đề nghị là đúng sự thật hoặc trên
thực tế, cơ quan không cử người đến kiểm tra, ghi nhận tại hiện trường ngay khi sự việc xảy ra, thì ghi rõ “Chưa
-- 34 of 37 --
4
đủ cơ sở xác nhận các thông tin tại đơn đề nghị của Ông/bà ……………….…... là đúng sự thật”, đồng thời
nêu rõ lý do hoặc nêu rõ những nội dung chưa chính xác.
-- 35 of 37 --
PHỤ LỤC V
MỨC TIỀN CẤP MUA PHƢƠNG TIỆN TRỢ GIÚP, DỤNG CỤ CHỈNH HÌNH, VẬT
PHẨM PHỤ VÀ VẬT DỤNG KHÁC
(Kèm theo Thông tư số 28/2021/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
Số TT Tên sản phẩm/nhóm sản phẩm Niên hạn cấp Mức cấp (đồng)
1 Tay giả tháo khớp vai 03 năm 2.800.000
2 Tay giả trên khuỷu 03 năm 2.600.000
3 Tay giả dưới khuỷu 03 năm 2.000.000
4 Chân tháo khớp hông 03 năm 4.800.000
5 Chân giả trên gối 03 năm 2.200.000
6 Nhóm chân giả tháo khớp gối 03 năm 2.800.000
7 Chân giả dưới gối có bao da đùi 03 năm 1.800.000
8 Chân giả dưới gối có dây đeo số 8 03 năm 1.600.000
9 Chân giả tháo khớp cổ chân 03 năm 1.750.000
10 Nhóm nẹp Ụ ngồi-Đai hông 03 năm 2.500.000
11 Nẹp đùi 03 năm 950.000
12 Nẹp cẳng chân 03 năm 800.000
13 Nhóm máng nhựa chân và tay 05 năm 3.000.000
14 Giầy chỉnh hình 01 năm 1.300.000
15 Dép chỉnh hình 03 năm 750.000
16 Áo chỉnh hình 05 năm 1.980.000
17 Xe lắc tay 04 năm 4.100.000
18 Xe lăn tay 04 năm 2.250.000
-- 36 of 37 --
2
19 Nạng cho người bị cứng khớp gối 02 năm 500.000
20 Máy trợ thính 02 năm 1.000.000
21 Răng giả 05 năm 1.000.000/chiếc
22 Hàm giả (chỉ cấp một lần duy nhất) 4.000.000
23 Mắt giả (chỉ cấp một lần duy nhất) 5.000.000
24 Vật phẩm phụ:
- Người được cấp chân giả 03 năm 510.000
- Người được cấp tay giả 03 năm 180.000
- Người được cấp áo chỉnh hình 05 năm 750.000
25 Bảo trì phương tiện đối với trường hợp
được cấp tiền mua xe lăn, xe lắc 01 năm 300.000
26 Kính râm và gậy dò đường 01 năm 100.000
27 Đồ dùng phục vụ sinh hoạt 01 năm 1.000.000
-- 37 of 37 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.