Mục lục - 12 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Luật Giám định tư pháp về việc giám định tư pháp trong lĩnh vực nội vụ, bao gồm: 1. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp (khoản 2 Điều 10); 2. Tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc (khoản 3 Điều18); 3. Trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định tư pháp; danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định (khoản 5 Điều 28); 4. Thời hạn giám định tư pháp (khoản 2 Điều 30); 5. Thành phần hồ sơ và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp (khoản 2 Điều 37).
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người giám định tư pháp, tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực nội vụ. 2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực nội vụ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định tư pháp 1. Lao động, tiền lương. 2. Bảo hiểm xã hội trừ vụ việc thuộc thẩm quyền giám định của Bộ Tài chính. 3. Việc làm; An toàn, vệ sinh lao động. 4. Người có công. 5. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. 6. Lĩnh vực nội vụ khác khi có trưng cầu, yêu cầu giám định.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Quy chuẩn chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám định tư pháp Quy chuẩn chuyên môn áp dụng cho hoạt động giám định tư pháp là các văn bản quy phạm pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, các quy trình, định mức khác được cơ quan có thẩm quyền ban hành trong lĩnh vực nội vụ.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 5. Thời hạn giám định tư pháp 1. Thời hạn giám định tư pháp đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định tư pháp được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự. 2. Thời hạn giám định tư pháp tối đa không quá 03 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều này. 3. Thời hạn giám định tối đa là 04 tháng đối với: a) Vụ việc giám định có 01 nội dung trưng cầu thuộc danh mục quy định tại
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 6. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên tư pháp 1. Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 10. Luật Giám định tư pháp có thể được xem xét, bổ nhiệm giám định viên tư pháp trong lĩnh vực nội vụ. 2. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp thuộc lĩnh vực nội vụ tại điểm b khoản 1
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 10. Luật Giám định tư pháp được hướng dẫn như sau: a) Có trình độ đại học trở lên do cơ sở giáo dục của Việt Nam đào tạo hoặc do cơ sở giáo dục nước ngoài đào tạo và được cơ quan có thẩm quyền công nhận để sử dụng tại Việt Nam. b) Thời gian thực tế 05 năm hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo là tổng số thời gian làm việc ở vị trí việc làm công chức, viên chức không tính thời gian tập sự, thử việc (nếu có) và phù hợp lĩnh vực giám định tư pháp quy định tại
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 10. Luật Giám định tư pháp được hướng dẫn như sau: Được cơ quan có thẩm quyền xác nhận đã qua khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp.
Chương II GIÁM ĐỊNH VIÊN TƯ PHÁP, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC
Điều 13. Luật Giám định tư pháp,
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU, THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH, THÀNH PHẦN HỒ SƠ, CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP
Điều 29. Luật Giám định tư pháp và quy định tại Điều này.
Chương III TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TIẾP NHẬN TRƯNG CẦU, THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH, THÀNH PHẦN HỒ SƠ, CHẾ ĐỘ LƯU TRỮ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP