Nghị quyết16/2026/NQ-CPBan hành: 07/04/2026Còn hiệu lực
Văn bản 16/2026/NQ-CP (2026)
⚠ Tiêu đề chi tiết chưa được trích xuất
Tiêu đề chi tiết của Nghị quyết chưa được trích xuất từ nguồn - tải PDF để xem nội dung vụ việc cụ thể.
Mục lục - 10 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
đối với dự án đầu tư theo hình thức Xây dựng - Chuyển giao được thực hiện trước
thời điểm Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực thi hành (sau
đây gọi là dự án BT chuyển tiếp); áp dụng đối với danh mục dự án BT chuyển
tiếp tại các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, nhà đầu tư, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện các dự án quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
1. Bảo đảm đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định tại Nghị quyết
này và pháp luật có liên quan; phù hợp với các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc
tế mà Việt Nam là thành viên, ký kết.
2. Thực hiện theo kết luận thanh tra đã có hiệu lực thi hành (nếu có) và các
quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp có nội dung khác nhau giữa kết luận
thanh tra và quy định tại Nghị quyết này thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết
này. Chỉ xem xét, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc mà nguyên nhân do lỗi của cơ
quan quản lý nhà nước.
3. Kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng
chính sách, quy định tại Nghị quyết này để trục lợi, tham nhũng, tiêu cực, hợp
pháp hóa sai phạm; không để sai chồng sai, không để phát sinh sai phạm mới;
không để xảy ra lãng phí hoặc gây thất thoát tài sản nhà nước.
4. Việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này bảo đảm phù hợp với thực tiễn
khách quan, hoàn cảnh lịch sử cụ thể của dự án BT chuyển tiếp; bảo đảm lợi ích
chung, tổng thể; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của các chủ thể có
liên quan theo quy định của pháp luật; không làm phát sinh tranh chấp, khiếu kiện.
5. Tách bạch việc xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân vi phạm với
việc áp dụng các quy định tại Nghị quyết này để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc,
khắc phục hậu quả (nếu có) đối với từng dự án, công trình, đất đai nhằm sớm đưa
công trình, hệ thống cơ sở hạ tầng và nguồn lực đất đai vào khai thác, sử dụng
hiệu quả, tránh lãng phí.
Điều 3. Điều kiện áp dụng
Dự án BT chuyển tiếp được áp dụng các quy định tại Nghị quyết này khi đáp
ứng các điều kiện sau:
1. Đã được báo cáo, tổng hợp trên Hệ thống thông tin quốc gia về cơ sở dữ
liệu các dự án đầu tư có khó khăn, vướng mắc, tồn đọng kéo dài (sau đây gọi là
Hệ thống 751). Các dự án tại Phụ lục I không cần đáp ứng điều kiện này.
2. Đã có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc đã có văn bản kết luận của cấp có
thẩm quyền về việc không phải thanh tra, kiểm tra quá trình thực hiện dự án và
nội dung hợp đồng dự án. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ
quan có thẩm quyền) xem xét, quyết định việc thực hiện thanh tra đối với dự án
và chịu trách nhiệm toàn diện với quyết định của mình.
Điều 4. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp có nội dung hợp
đồng phù hợp với quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết
1. Đối với dự án BT chuyển tiếp được xác định có nội dung hợp đồng, phụ
lục hợp đồng (sau đây gọi chung là hợp đồng dự án) phù hợp với quy định của
pháp luật tại thời điểm ký kết, cơ quan có thẩm quyền tiếp tục thực hiện dự án và
thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng đã ký kết theo quy định tại khoản 2 Điều
này (trường hợp thanh toán bằng ngân sách nhà nước), khoản 3 hoặc khoản 4 Điều
này (trường hợp thanh toán bằng quỹ đất hoặc tài sản công hoặc cơ sở nhà, đất tại
vị trí cũ).
2. Trường hợp hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng ngân sách
nhà nước:
a) Cơ quan có thẩm quyền bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và thực hiện
thanh toán cho nhà đầu tư đối với phần giá trị dự án BT đã thực hiện quyết toán
vốn đầu tư dự án BT hoàn thành. Tổng số tiền thanh toán cho dự án BT không
được vượt tổng mức đầu tư và lãi vay sau giai đoạn xây dựng, lợi nhuận hợp lý
của nhà đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Nhà đầu tư được thanh toán lãi vay sau thời gian xây dựng và lợi nhuận
hợp lý. Lãi suất vốn vay và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư
được xác định theo hợp đồng dự án. Các bên được sửa đổi hợp đồng dự án để điều
chỉnh lãi suất vốn vay áp dụng sau thời điểm ký kết phụ lục sửa đổi hợp đồng theo
quy định hiện hành của Chính phủ về cơ chế quản lý tài chính dự án đầu tư theo
phương thức đối tác công tư và cơ chế thanh toán, quyết toán đối với dự án áp
dụng loại hợp đồng BT;
c) Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm đề nghị Kiểm toán nhà nước thực
hiện kiểm toán đối với phần tăng giá trị nhà nước phải thanh toán cho nhà đầu tư
so với giá trị hợp đồng đã ký kết không do lỗi của doanh nghiệp dự án BT để xác
định giá trị thanh toán cho nhà đầu tư.
3. Trường hợp hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng quỹ đất
hoặc tài sản công theo quy định của Nghị định số 69/2019/NĐ-CP ngày 15/8/2019
của Chính phủ về sử dụng tài sản công để thanh toán cho Nhà đầu tư khi thực hiện
Dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển
giao (sau đây gọi là Nghị định số 69/2019/NĐ-CP) thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp hợp đồng dự án đã quy định vị trí, diện tích quỹ đất thanh
toán theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP và không có
quy định về giảm trừ quỹ đất thanh toán khi tổng giá trị quỹ đất thanh toán lớn
hơn tổng giá trị dự án BT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định số
69/2019/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền thanh toán toàn bộ quỹ đất cho nhà đầu
tư theo quy định tại hợp đồng đã ký kết và quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết
này;
b) Trường hợp hợp đồng dự án đã quy định vị trí, diện tích quỹ đất thanh
toán theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 69/2019/NĐ-CP nhưng có
quy định về giảm trừ quỹ đất thanh toán khi tổng giá trị quỹ đất thanh toán lớn
hơn tổng giá trị dự án BT theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 7 Nghị định số
69/2019/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền rà soát, áp dụng quy định tại khoản 2
Điều 6. của Nghị quyết này.
4. Trường hợp hợp đồng dự án quy định hình thức thanh toán bằng quỹ đất
hoặc hoặc cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ được ký kết trước thời điểm Nghị định số
69/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp hợp đồng dự án đã quy định về vị trí, diện tích quỹ đất thanh
toán hoặc cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thanh toán
cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Trường hợp hợp đồng dự án không quy định vị trí hoặc diện tích quỹ đất
thanh toán hoặc vị trí cơ sở nhà, đất, cơ quan có thẩm quyền rà soát hợp đồng,
thỏa thuận với nhà đầu tư để sửa đổi, bổ sung hợp đồng, chuyển đổi hình thức
thanh toán từ thanh toán bằng quỹ đất hoặc cơ sở nhà, đất tại vị trí cũ sang thanh
toán bằng ngân sách nhà nước. Trình tự, thủ tục thanh toán bằng ngân sách nhà
nước thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Đối với dự án BT chuyển tiếp được xác định có thiếu sót trong quá trình
lập quy hoạch, xác định lĩnh vực đầu tư, chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư, thực
hiện thủ tục sắp xếp, xử lý tài sản công, nhưng nội dung hợp đồng vẫn bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền rà soát, xử lý vi
phạm hành chính của các bên liên quan (nếu có) theo quy định của pháp luật trước
khi thực hiện thanh toán cho nhà đầu tư theo hợp đồng dự án đã ký kết phù hợp
với quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
Điều 6. Xử lý vướng mắc đối với dự án BT chuyển tiếp có giá trị quỹ đất
thanh toán dự kiến tại hợp đồng dự án khác với giá trị quỹ đất thực tế tại
thời điểm thanh toán
Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán dự kiến tại hợp đồng dự án khác với
giá trị quỹ đất thực tế tại thời điểm thanh toán, cơ quan có thẩm quyền thực hiện
như sau:
1. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất
đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại điểm a khoản 3
và điểm a khoản 4 Điều 4 của Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện
cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành
và giá trị quỹ đất thanh toán theo quy định hiện hành của Chính phủ về việc thực
hiện dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao.
Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn hơn
giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và nhà đầu tư không có khả năng
nộp bổ sung phần chênh lệch thì cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận, ký kết phụ lục
sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án với nhà đầu tư để chuyển đổi từ thanh toán bằng
quỹ đất sang thanh toán bằng ngân sách nhà nước và thực hiện thanh toán cho nhà
đầu tư các khoản sau đây: chi phí đầu tư xây dựng theo giá trị quyết toán công trình
BT hoàn thành; khoản tiền phát sinh do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2
Điều 12. của Nghị quyết này (nếu có) và các chi phí hợp pháp khác.
Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã thanh toán cho nhà đầu tư một phần quỹ
đất theo hợp đồng đã ký kết và các bên thỏa thuận không tiếp tục thực hiện hợp
đồng để giao, thanh toán phần quỹ đất còn lại thì cơ quan có thẩm quyền thỏa
thuận, ký kết phụ lục sửa đổi, bổ sung hợp đồng dự án với nhà đầu tư để giảm diện
tích quỹ đất. Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền thực hiện cơ chế bù trừ
chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị phần
quỹ đất đã thanh toán theo quy định hiện hành của Chính phủ về việc thực hiện
dự án áp dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao. Cơ quan có thẩm quyền có
trách nhiệm bố trí ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để
thanh toán cho nhà đầu tư các khoản sau đây: phần chênh lệch giữa giá trị quyết
toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán (nếu có); khoản
tiền phát sinh do chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị
quyết này (nếu có); toàn bộ hoặc một phần giá trị nộp ngân sách nhà nước mà nhà
đầu tư đã nộp tại thời điểm đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có).
2. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất
đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị
quyết này nhưng cơ quan có thẩm quyền chưa thanh toán, giao đất cho nhà đầu tư:
a) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán nhỏ
hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành, cơ quan có thẩm quyền bố
trí vốn ngân sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương hoặc khấu
trừ nghĩa vụ tài chính về đất đai khác mà nhà đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước
trên cùng địa bàn đơn vị hành chính cấp tỉnh để thanh toán phần chênh lệch giữa
giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán
thực tế tại thời điểm thanh toán;
b) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn
hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và quỹ đất dự kiến thanh
toán theo hợp đồng đã ký kết có thể được tách một phần đất thực hiện dự án độc
lập, cơ quan có thẩm quyền xác định phần quỹ đất có giá trị tương đương giá trị
quyết toán công trình dự án BT hoàn thành để thanh toán, giao đất cho nhà đầu
tư; không thanh toán, giao phần quỹ đất còn lại.
Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí ngân
sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để thanh toán cho nhà
đầu tư các khoản sau đây: phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự
án BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán (nếu có); khoản tiền phát sinh do
chậm thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết này (nếu có);
toàn bộ hoặc một phần giá trị nộp ngân sách nhà nước mà nhà đầu tư đã nộp tại
thời điểm đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư (nếu có);
c) Trường hợp giá trị quỹ đất thanh toán thực tế tại thời điểm thanh toán lớn
hơn giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành và quỹ đất thanh toán không
thể tách được một phần thành dự án độc lập, cơ quan có thẩm quyền thanh toán,
giao cho nhà đầu tư toàn bộ quỹ đất dự kiến thanh toán theo hợp đồng đã ký kết.
Nhà đầu tư nộp bổ sung phần chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án
BT hoàn thành và giá trị quỹ đất thanh toán vào ngân sách nhà nước. Trường hợp
nhà đầu tư không có khả năng nộp bổ sung phần chênh lệch thì không tiếp tục
thanh toán bằng quỹ đất, xem xét bố trí vốn ngân sách nhà nước để thanh toán
chấm dứt hợp đồng dự án cho nhà đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị
quyết này.
3. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất
đủ điều kiện tiếp tục thanh toán cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 của Nghị
quyết này và cơ quan có thẩm quyền đã thanh toán cho nhà đầu tư một phần quỹ
đất, cơ quan có thẩm quyền thỏa thuận với nhà đầu tư không thanh toán, giao phần
quỹ đất còn lại. Cơ chế bù trừ chênh lệch giữa giá trị quyết toán công trình dự án
BT hoàn thành và giá trị quỹ đất đã thanh toán cho nhà đầu tư thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều này.
Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm bố trí ngân
sách nhà nước từ nguồn vốn đầu tư công của địa phương để thanh toán cho nhà
đầu tư các khoản kinh phí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này (nếu có).
4. Việc tách một phần quỹ đất dự kiến thanh toán thành dự án độc lập theo
quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh ban hành đối với việc tách phần đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản
lý để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thành dự án độc lập theo quy định
của pháp luật về đất đai.
5. Cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xác định giá
đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của quỹ đất thanh toán theo quy định
tại Điều 12 Nghị quyết này và pháp luật về đất đai.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ sung vốn ngân sách địa phương vào kế hoạch đầu
tư công trung hạn để chấm dứt hợp đồng trước thời hạn hoặc thanh toán cho nhà
đầu tư theo quy định tại Điều này và các Điều 4, 5 Nghị quyết này.
Điều 12. Xử lý vướng mắc về thời điểm xác định giá đất của quỹ đất
thanh toán theo hợp đồng dự án
1. Đối với dự án BT chuyển tiếp áp dụng hình thức thanh toán bằng quỹ đất
hoặc tài sản công đủ điều kiện tiếp tục thanh toán theo quy định tại Điều 4 hoặc
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả rà soát, đề xuất danh mục dự án để
Bộ Tài chính trình Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết này, bảo đảm tính
chính xác, đầy đủ, trung thực của hồ sơ, tài liệu, số liệu, thông tin của các dự án;
b) Thực hiện rà soát nội dung hợp đồng dự án và quá trình thực hiện của từng
dự án để có cơ sở xem xét, áp dụng Nghị quyết này, bảo đảm đáp ứng đúng đối
tượng, điều kiện áp dụng, nguyên tắc thực hiện và giải quyết dứt điểm được các
khó khăn, vướng mắc cho các dự án tồn đọng, kéo dài;
c) Rà soát, xác định lại ranh giới, vị trí, diện tích, giá đất của phần diện tích
đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất được sử dụng để thanh toán cho nhà
đầu tư; rà soát, xác định ranh giới, vị trí, diện tích, giá đất của phần diện tích đất
chênh lệch (nếu có);
d) Rà soát các quyết định giao đất, cho thuê đất đã được ban hành để xem
xét điều chỉnh hoặc ban hành bổ sung quyết định giao đất, cho thuê đất, bảo đảm
tuân thủ quy định của pháp luật về đất đai;
đ) Đề nghị Kiểm toán nhà nước phối hợp tổ chức thực hiện Nghị quyết này
trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn;
e) Chủ trì, phối hợp với Thanh tra Chính phủ kiểm tra, giám sát quá trình
thực hiện các dự án theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật có liên quan;
xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân có hành vi lợi dụng việc thực hiện Nghị quyết này
để tham nhũng tiêu cực (nếu có);
g) Phối hợp với nhà đầu tư và các cơ quan có liên quan thực hiện các dự án
theo quy định của Nghị quyết này và pháp luật có liên quan, bảo đảm tuân thủ
nguyên tắc quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này;
h) Ban hành quyết định giá đất cụ thể, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của
quỹ đất thanh toán để thực hiện bù trừ và nộp bổ sung theo quy định của pháp luật
đất đai và Nghị quyết này; thông báo, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy
định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để nhà đầu tư hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về đất đai của các dự án trước ngày 31 tháng 12 năm 2027;
i) Trong quá trình rà soát quá trình chuẩn bị dự án, lựa chọn nhà đầu tư, ký
kết và thực hiện hợp đồng dự án, trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
hành chính, hình sự thì xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ, tài liệu có liên
quan đến cơ quan, người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật;
k) Định kỳ 03 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành báo cáo
kết quả tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các dự án BT chuyển tiếp, gửi Bộ
Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu Chính phủ bãi bỏ
các quy định chuyển tiếp của dự án BT được thực hiện trước thời điểm Luật Đầu
tư theo phương thức đối tác công tư có hiệu lực thi hành khác với quy định tại
Nghị quyết này;
b) Quản lý, vận hành Hệ thống 751, bảo đảm thông suốt, an toàn, công khai,
minh bạch;
c) Định kỳ 6 tháng kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành tổng hợp,
báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả tháo gỡ khó khăn, vướng mắc đối với các
dự án BT chuyển tiếp theo quy định của Nghị quyết này.
3. Kiểm toán nhà nước phối hợp với cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm
toán giá trị quyết toán công trình dự án BT hoàn thành (gồm cả phần lãi vay sau
thời gian xây dựng và lợi nhuận hợp lý của nhà đầu tư); xác định phần diện tích
đất và giá đất của quỹ đất được sử dụng để thanh toán cho dự án BT đủ điều kiện
thanh toán theo quy định tại Điều 5 Nghị quyết này.
4. Nhà đầu tư có trách nhiệm:
a) Phối hợp với cơ quan có thẩm quyền và các cơ quan có liên quan thực
hiện các trách nhiệm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này;
b) Về tính chính xác, đầy đủ, trung thực của các hồ sơ, tài liệu liên quan đến
việc tổ chức triển khai thực hiện dự án BT;
c) Hoàn thành dự án BT theo tiến độ quy định trong hợp đồng và thực hiện
đầy đủ các kết luận của Thanh tra Chính phủ, Kiểm toán nhà nước (nếu có);
d) Nộp bổ sung tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước (nếu có).
Điều 14. Trách nhiệm thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến hết ngày 31 tháng
12 năm 2027. Sau thời điểm này, trường hợp chưa hoàn thành việc xử lý khó khăn,
vướng mắc đối với các dự án BT chuyển tiếp thuộc danh mục ban hành kèm theo
Nghị quyết này, cơ quan có thẩm quyền chịu trách nhiệm về việc chậm trễ xử lý
và báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án xử lý.
2. Trong quá trình áp dụng Nghị quyết này, trường hợp các văn bản quy phạm
pháp luật ban hành sau ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành có quy định thuận
lợi hơn thì được lựa chọn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật này.
3. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, người tham gia xây dựng Nghị quyết
này và tham gia triển khai thực hiện Nghị quyết này được xem xét loại trừ, miễn
trách nhiệm trong trường hợp đã tuân thủ đầy đủ các quy trình, quy định liên quan
và không vụ lợi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tháo gỡ khó khăn vướng mắc
nhưng vẫn xảy ra thiệt hại.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu
quả, khả thi; không để sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Quốc hội (để b/c);
Ủy ban Thường vụ Quốc hội (để b/c);
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các bộ, cơ quan ngang bộ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán nhà nước;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2) 70
TM. CHÍNH PHỦ
KT THỦ TƯỚNG
NƯỚC CÔN PHÓ THỦ TƯỚNG
XH.C
Nguyên Hòa Bình
Phụ lục I
MỤC DỰ ÁN DỰ ÁN BT CHUYỂN TIẾP CỦA BỘ QUỐC PHÒNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
TT
Tên dự án
1
Dự án đầu tư xây dựng Trường Trung cấp kỹ thuật Phòng không
Không quân/Quân chủng Phòng không - Không quân (giai đoạn 1) theo
hình thức hợp đồng BT
2
Dự án Đầu tư xây dựng Nhà làm việc Lữ đoàn 205 và Nhà khách Bộ
Tư lệnh Thôn tin liên lạc theo hình thức hợp đồng BT
3
Dự án Xây dựng, cải tạo doanh trại Sư đoàn bộ Sư đoàn 367/Quân
chủng Phòng không - Không quân theo hình thức hợp đồng BT
4
Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, công trình kiến trúc của Quân chủng
Phòng không - Không quân theo hình thức hợp đồng BT
5
Dự án đầu tư xây dựng trung tâm huấn luyện chiến sĩ mới thuộc Quân
chủng Phòng không - Không quân theo hình thức hợp đồng BT
6
Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng, công trình quân sự của Quân chủng
Phòng không - Không quân theo hình thức hợp đồng BT
Phụ lục II
MỤC DỰ ÁN DỰ ÁN BT CHUYỂN TIẾP CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 16/2026/NQ-CP
ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ)
TT
Tên dự án
I
Danh mục dự án của tỉnh Bắc Ninh
1
Xây dựng đường trục thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang
theo hình thức Hợp đồng xây dựng - Chuyển giao (BT).
2
Xây dựng các tuyến đường trục khu dân cư thôn Chằm thị trấn Đồi
Ngô, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang theo hình thức hợp đồng Xây
dựng - Chuyển giao (BT).
3
Xây dựng đường trục Cụm Công nghiệp Nghĩa Hòa - Khu trung tâm
thị trấn Kép mở rộng theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển
giao (BT)
4
Xây dựng cầu Đồng Sơn và đường lên cầu theo hình thức hợp đồng
BT
5
Nâng cấp, cải tạo ĐT.292 trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc
Giang theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)
6
Xây dựng một số trục đường giao thông trên địa bàn huyện Yên
Dũng, tỉnh Bắc Giang theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển
giao (BT)
7
Xây dựng ĐT289 kéo dài (đoạn từ thị trấn Chũ đi Đồng Đỉnh, nối
QL31 với ĐT293); đường Nguyễn Thị Minh Khai kéo dài; hệ thống
tiêu thoát nước và giao thông khu A, B thuộc Khu đô thị phía Nam
thành phố Bắc Giang theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển
Giao (BT)
8
Xây dựng đường vành đai thị trấn Chũ huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc
Giang theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)
9
Dự án ĐTXD HTKT khu trung tâm hành chính và trụ sở UBND xã
Đông Tiến huyện Yên Phong
10
Dự án ĐTXD đường trục khu trung tâm xã Đông Tiến, huyện Yên
Phong
11
Dự án ĐTXD đường giao thông T6, T7, T8 trung tâm huyện lỵ
Thuận Thành
12
Dự án ĐTXD HTKT Khu Du lịch văn hóa Đền Đầm, thị xã Từ Sơn
(Giai đoạn I)
13
Dự án ĐTXD công trình văn hóa, thể thao, nghĩa trang, đường giao
thông các thôn xã Đông Tiến, huyện Yên Phong
14
Dự án ĐTXD tôn tạo khu di tích Đền Đô và sông Tiêu Tương
15
Dự án ĐTXD cải tạo hồ Đại Đình và nâng cấp đường chợ Lã, phường
Tân Hồng, thị xã Từ Sơn
16
Dự án ĐTXD cải tạo nâng cấp TL 295B (QL1A cũ) (Đoạn từ đường
Lê Thái Tổ thành phố Bắc Ninh đến Phường Đông Ngàn, thị xã Từ
Sơn)
17
Dự án ĐTXD công trình cải tạo, nâng cấp TL 277 (đoạn qua xã Phù
Khê đến khu lưu niệm cố Tổng bí thư Nguyễn Văn Cừ) và hạ tầng kỹ
thuật khu vực Đồng Bèo xã Phù Khê, thị xã Từ Sơn
18
Dự án ĐTXD đường TL277 đoạn từ thị xã Từ Sơn đến thị trấn Chờ,
huyện Yên Phong (Đoạn qua thị xã Từ Sơn từ Km3+680 đến cầu Đại
Đình)
19
Dự án ĐTXD mở rộng tuyến đường phía Bắc (tuyến số 1) khu tổ hợp
SamSung, khu CN Yên Phong
20
Dự án ĐTXD nhà máy nước mặt thành phố Bắc Ninh
21
Dự án ĐTXD công trình đường Bình Than Kéo dài, đoạn từ đường
Lê Lai đến đường Lý Quốc Sư, khu Khả Lễ, thành phố Bắc Ninh
22
Dự án ĐTXD Cải tạo, nâng cấp đường Lý Thái Tổ (đoạn từ TL 295B
đến QL1A mới) trung tâm thị xã Từ Sơn và ĐTXD một số công trình
trên địa bàn thị xã Từ Sơn
II
Danh mục dự án của tỉnh Cà Mau
1
Dự án xây dựng đường bờ Nam sông Đốc nối quốc lộ 1A (Rau Dùa
- Rạch Ráng - Sông Đốc)
2
Dự án đầu tư xây dựng đường cứu hộ, cứu nạn đê biển Tây, phục vụ
quốc phòng, an ninh khu vực Hòn Đá Bạc kết hợp phòng chống cháy
rừng Vườn quốc gia U minh hạ, tỉnh Cà Mau (đường Tắc Thủ - Vàm
Đá Bạc)
III
Danh mục dự án của tỉnh Đắk Lắk
1
Đường giao thông liên xã Ea Phê - Ea Kuăng - Vụ Bổn huyện Krông
Pắc theo hình thức PPP hợp đồng BT
2
Dự án Đường Giải Phóng, đoạn từ Nguyễn Chí Thanh đến bùng binh
Km5, Quốc lộ 26, thành phố Buôn Ma Thuột
3
Nâng cấp tuyến đường bộ nối hai tỉnh Phú Yên và Gia Lai, đoạn trên
địa phận tỉnh Phú Yên
4
Đường giao thông đoạn Quốc lộ 26 (Km 145+800) - Quốc lộ 14-Tỉnh
lộ 8, thành phố Buôn Ma Thuột
IV
Danh mục dự án của tỉnh Đồng Nai
1
Hạ tầng khu tái định cư lâm viên và khu dân cư Phú Thịnh giai đoạn
2, phường Tân Phú, thành phố Đồng Xoài
2
Xây dựng mới đường Minh Hưng - Đồng Nơ đi qua địa bàn huyện
Chơn Thành và huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước
V
Danh mục dự án của tỉnh Hưng Yên
1
Dự án Đầu tư xây dựng chỉnh trang khu tập thể phường Lê Hồng
Phong, TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình
2
Dự án tuyến đường tỉnh 454 (đường 223) đoạn từ đường Trần Thái
Tông đến nút giao với Quốc lộ 10 tại khu công nghiệp TBS Sông Trà
3
Dự án đầu tư xây dựng đường trục huyện từ thị trấn Hưng Nhân đến
thị trấn Hưng Hà, huyện Hưng Hà
VI
Danh mục dự án của tỉnh Khánh Hòa
1
Các tuyến đường, các nút giao thông kết nối khu sân bay Nha Trang
(cả đường Tô Hiến Thành)
2
Đường số 4 (đường số 6 -đường 23), phía Tây Lê Hồng Phong, Thành
phố Nha Trang
3
Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa (giai đoạn 1)
4
Trường Cao đẳng Nghề Nha Trang (giai đoạn 1)
5
Trụ sở làm việc và Trụ anten của Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh
Hòa
6
Trụ sở làm việc Đài Phát thanh - Truyền hình Khánh Hòa (Hợp phần
2), Thành phố Nha Trang
7
Hệ thống tuyến đường nhánh Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh
giai đoạn 2
8
Dự án Tuyến đường Minh Mạng
9
Dự án Đường nối giao thông nối đường Yên Ninh ra biển và hệ thống
vỉa hè, hạ tầng kỹ thuật đường Yên Ninh
10
Dự án Tuyến đường N9 thuộc khu quy hoạch Bắc Trần Phú
11
Dự án Đường nối Ngô Gia Tự với đường Lê Duẩn
12
Dự án Tuyến đường Phan Bội Châu
13
Đường Nguyễn Thiện Thuật nối dài
14
Dự án Hệ thống thu gom và xử lý nước thải KDL Bắc bán đảo Cam
Ranh:
15
Hệ thống thoát nước mưa Khu du lịch Bắc bán đảo Cam Ranh giai
đoạn 2
16
Tuyến đường phía Tây bán đào KDL Bắc bán đảo Cam Ranh
17
Nút giao Ngọc Hồi
18
Đường vành đai kết nối nút giao thông Ngọc Hồi
VII
Danh mục dự án của tỉnh Nghệ An
1
Dự án Xây dựng một số tuyến đường nội thị để phát triển hạ tầng
giao thông thị trấn Yên Thành, huyện Yên Thành theo hình thức hợp
đồng Xây dựng - Chuyển giao (Hợp đồng BT)
VIII
Danh mục dự án của tỉnh Ninh Bình
1
Xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Mỹ Trung (Nam Định cũ)
2
Đầu tư xây dựng tuyến đường D4 và tuyến đường số 13 thuộc Quy
hoạch chung xây dựng thị trấn Bình Mỹ, huyện Bình Lục theo hình
thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)
3
ĐTXD tuyến đường 68m địa bàn xã Liêm Chung, thành phố Phủ Lý
4
Dự án đầu tư cải tạo, nâng cấp kênh Chính Tây và các công trình liên
quan để tiêu thoát nước, kết hợp chỉnh trang đô thị trên địa bàn thành
phố Phủ Lý theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)
5
Nạo vét, chỉnh trang hạ tầng kỹ thuật xung quanh các hồ tại địa bàn
phường Thanh Châu, thành phố Phủ Lý theo hình thức đối tác công
tư (PPP), hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)
6
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường bộ mới đoạn Phủ Lý - Mỹ Lộc
theo hình thức BT
7
DA đầu tư xây dựng tuyến đường DN2, PK2 và một phần tuyến PK-
5, PK-1A, PK-1B thuộc Khu trung tâm hành chính huyện Thanh
Liêm theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT).
8
Đầu tư xây dựng tuyến đường kết nối đường vành đai 4 (đường trục
kinh tế phía Nam kết nối QL38 của thành phố Hà Nội) với đường
vành đai 5 (theo quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội) trên địa bàn tỉnh Hà
Nam theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)
9
DA đầu tư xây dựng 04 tuyến đường trục xã Đồng Hóa, huyện Kim
Bảng theo hình thức hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao (BT)
10
Dự án Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu dân cư và Du lịch làng
nghề gỗ mỹ nghệ Lý Nhân theo hình thức Hợp đồng Xây dựng
Chuyển giao (BT).
11
Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường trung tâm hành chính thị trấn
Vĩnh Trụ đoạn từ QL.38B đến đường nối ĐT.499 với ĐT.492 theo
hình thức PPP (hợp đồng BT)
12
Đầu tư xây dựng 05 tuyến đường trục chính thuộc Quy hoạch phân
khu xây dựng tỷ lệ 1/2000 Khu vực trung tâm đô thị Duy Tiên theo
hình thức đối tác công tư PPP (Hợp đồng BT)
13
Đầu tư xây dựng tuyến đường nối từ nút giao ngã ba Hòa Mạc đến
đường ĐH.05 (từ Km0+00 đến Km2+560,41) theo hình thức đối tác
công tư (PPP)
14
Đầu tư xây dựng Tuyến đường N2 thuộc Quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Nam Thanh Châu, thành phố Phủ Lý theo
hình thức đối tác công tư PPP (hợp đồng BT).
IX
Danh mục dự án của tỉnh Phú Thọ
1
Quốc lộ 2b đoạn từ Km2-Km13
X
Danh mục dự án của tỉnh Quảng Ninh
1
Nhà thi đấu đa năng 5000 chỗ thuộc Trung tâm thể thao vùng Đông
Bắc tại Quảng Ninh
XI
Danh mục dự án của tỉnh Sơn La
1
Tạo mặt bằng khu Trung tâm hành chính và Quảng trường tỉnh (loại
hợp đồng BT)
XII
Danh mục dự án của tỉnh Thái Nguyên
1
Xây dựng tuyến đường Thắng lợi kéo dài thành phố Sông Công (giai
đoạn II) theo hình thức PPP - Hợp đồng BT
2
Xây dựng đường Thống Nhất kéo dài (đoạn từ điểm cuối đường
Thống Nhất đã thực hiện tại cọc 66) đến nút giao đường quy hoạch
đi KĐT sinh thái và đoạn từ nút giao với đường Thống Nhất (cổng
Trung đoàn 209) đến cầu Du Tán theo hình thức PPP - Hợp đồng BT
3
Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật Khu đô thị kết nối khu Di tích lịch
sử Thanh niên xung phong Đại đội 915 và Trung tâm hoạt động
Thanh thiếu niên
XIII
Danh mục dự án của tỉnh Thanh Hóa
1
Dự án Quảng trường biển, trục cảnh quan lễ hội thành phố Sầm Sơn
XIV
Danh mục dự án của thành phố Đà Nẵng
1
Dự án Nút giao thông khác mức tại nút giao thông khác mức Ngã ba
Huế
2
HTKT Khu TĐC Phước Lý 2
3
HTKT Khu TĐC Phước Lý 6
4
Đường Lê Trọng Tấn (đoạn từ đường đã thi công đến khu Phước Lý
6)
5
Đường Trần Hưng Đạo nối dài (đoạn từ Khu số 4-Khu đô thị mới
Nam cầu Tiên Sơn đến giáp phân khu X4-Khu tái định cư Hòa Hải
2)
6
HTKT Khu TĐC Hòa Liên 5
XV
Danh mục dự án của thành phố Hà Nội
1
Xây dựng nút giao thông trung tâm quận Long Biên
2
Tuyến đường 2,5: đoạn từ Đầm Hồng đến Quốc lộ 1A
3
Đường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên (từ cầu Thanh Trì đến hết địa
phận Hà Nội)
4
Tuyến đường từ đường Lê Đức Thọ qua sông Nhuệ đến Khu đô thị
mới Xuân Phương (kéo dài đến đường 70, dài 3,51 km, mặt cắt 50m)
5
Xây dựng tuyến đường từ đê Ngọc Thụy đi KĐT mới Thượng Thanh
6
Xây dựng Tuyến đường giao thông quanh khu tưởng niệm Chu Văn
An
7
Đường trục phía Nam tỉnh Hà Tây cũ
8
Cải tạo và xây dựng hệ thống cống nối thông hồ Vục, hồ Đầu Băng
và hồ Tư Đình
9
Dự án xây dựng tuyến đường Minh Khai - Vĩnh Tuy - Yên Duyên
đoạn từ đường Minh Khai đến đường Vành đai 2,5
4
10
Dự án xây dựng các tuyến đường giao thông đấu nối hạ tầng các khu
đô thị, dân cư quận Hà Đông
XVI
Danh mục dự án của Thành phố Hồ Chí Minh
1
Dự án tại Khu đất tại số 448 Nguyễn Tất Thành, phường Xóm Chiếu,
Thành phố Hồ Chí Minh
2
Dự án Xây dựng Trung tâm Thể dục thể thao Phan Đình Phùng
3
Dự án Đầu tư xây dựng đoạn tuyến kết nối từ đường Phạm Văn Đồng
đến Nút giao thông Gò Dưa - Quốc lộ 1, thành phố Thủ Đức
4
Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật nội bộ khu I (khu cổ
đại) trong khu công viên lịch sử - Văn hóa dân tộc theo hình thức
hợp đồng BT theo kiến nghị tại văn bản số 06/2024/COI-BT ngày
25/11/2024 của Công ty TNHH đầu tư xây dựng HTKT COININ
5
Dự án: xây dựng Bệnh viện chấn thương chỉnh hình tại Khu 6A khu
đô thị Nam thành phố, xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh theo kiến
nghị tại văn bản số 28-2024/CTHĐQT-DA ngày 19/11/2024 của
Tổng công ty đền bù giải tỏa
6
Dự án Đầu tư xây dựng đường song hành từ đường Mai Chí Thọ qua
khu dân cư Nam Rạch Chiếc đến đường Vành Đai 2 (tại Nút giao An
Phú dọc theo tuyến đường Cao tốc Long Thành - Dầu Giây theo hình
thức PPP (Hợp đồng BT)
7
Dự án BT xây dựng đường dẫn kết nối cầu Phú Mỹ
8
Dự án mở rộng xa lộ Hà Nội và Quốc lộ 1, đoạn từ ngã ba trạm 2 cũ
đến nút giao Tân Vạn
9
Dự án cầu Thủ Thiêm 4
10
Dự án đầu tư xây dựng cảng trung chuyển ICD mới ở phường Long
Bình
11
Dự án Giải quyết ngập do triều khu vực thành phố Hồ Chí Minh có
xét đến yếu tố biến đổi khí hậu giai đoạn 1
XVII
Danh mục dự án của tỉnh Vĩnh Long
1
Tuyến đường số 1, đường nội đô thành phố Trà Vinh
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.