Nghị định43/2025/NĐ-CPBan hành: 28/02/2025Còn hiệu lực
Quyết định Về việc công bố nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm:
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Sửa đổiNghị định 54/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 54/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 56/2023/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 54/2019/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này nhóm thủ tục hành chính liên
thông điện tử gồm: Đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ
điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình
và Thư viện, Thủ trưởng các Cục, Vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Tài chính;
- Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);
- UBND các tỉnh, thành phố TW;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Trung tâm CĐS VHTTDL (để đăng tải);
- Lưu: VT, VHCSGĐTV, MT.100.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
-- 1 of 10 --
2
NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ GỒM:
ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP HỘ KINH DOANH - CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH, TRẬT TỰ - CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU
KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BVHTTDL ngày tháng 11 năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
A. DANH MỤC NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN THÔNG ĐIỆN TỬ
STT
Tên nhóm
thủ tục hành
chính liên
thông
Tên VBQPPL
quy định Lĩnh vực Cơ quan
thực hiện
I THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1 (1) Đăng ký
thành lập hộ
kinh doanh -
(2) cấp Giấy
chứng nhận
đủ điều kiện
về an ninh,
trật tự - (3)
cấp Giấy phép
đủ điều kiện
kinh doanh
dịch vụ
karaoke
Nghị định số
297/2025/NĐ-CP
ngày 17 tháng 11
năm 2025 của Chính
phủ quy định thực
hiện liên thông điện
tử nhóm thủ tục hành
chính: Đăng ký thành
lập hộ kinh doanh -
cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an
ninh, trật tự - cấp
Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke
Văn hóa Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp xã;
Công an cấp xã;
Ủy ban nhân dân
cấp xã.
-- 2 of 10 --
3
B. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LIÊN
THÔNG ĐIỆN TỬ
I. Nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử gồm: Đăng ký thành
lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
- cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (sau đây gọi tắt là
Thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke)
1. Trình tự thực hiện
Người nộp hồ sơ là người đại diện hợp pháp sử dụng tài khoản định danh
điện tử của tổ chức, hộ kinh doanh hoặc cá nhân để đăng nhập vào Cổng Dịch
vụ công quốc gia (tại địa chỉ dichvucong.gov.vn), lựa chọn mục “Thủ tục hành
chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ
karaoke” để kê khai, thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến và thanh toán phí theo quy
định. Quy trình giải quyết nhóm thủ tục hành chính như sau:
1.1. Cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ
công quốc gia ngay sau khi cấp để thực hiện thủ tục tiếp theo.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh gửi thông báo qua Cổng Dịch vụ
công quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ công
quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ sơ và
thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý
do qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
1.2. Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
Sau khi nhận được kết quả điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh chuyển đến từ Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ
Công an, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện
quy trình giải quyết thủ tục hành chính như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thực hiện cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện về an ninh, trật tự và chuyển kết quả về Cổng Dịch vụ công quốc
gia ngay sau khi cấp để thực hiện thủ tục tiếp theo.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự gửi thông báo qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ
-- 3 of 10 --
4
công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ
sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải trả lời bằng văn bản và
nêu rõ lý do qua Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
1.3. Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
Sau khi nhận được kết quả điện tử Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh và Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự chuyển đến từ Phần
mềm dịch vụ công liên thông, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thực hiện quy trình giải quyết thủ tục hành
chính như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định: Trong thời hạn 03 ngày làm
việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm
định thực tế tại địa điểm kinh doanh theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ
chức thẩm định và ban hành kết quả thẩm định.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan
cấp có thẩm quyền Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy phép
đủ điều kiện kinh doanh hoặc không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định: cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke gửi thông báo qua Cổng
Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS để thông báo cho người nộp hồ sơ sửa
đổi, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Người nộp hồ sơ đăng nhập vào Cổng Dịch vụ
công quốc gia và tin nhắn SMS để nhận thông tin phản hồi về kết quả xử lý hồ
sơ và thực hiện bổ sung hồ sơ.
c) Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy
phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke phải trả lời bằng văn bản và nêu
rõ lý do trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và tin nhắn SMS.
2. Cách thức thực hiện
Nộp hồ sơ trực tuyến (Trả kết quả điện tử hoặc trả kết quả bản giấy).
3. Thành phần hồ sơ
- Thành phần hồ sơ gồm có:
(1) Tờ khai điện tử (Mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 297/2025/NĐ-CP).
Trường hợp ủy quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
(2) Văn bản chấp thuận kết quả kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và
chữa cháy của cơ quan Công an theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
(3) Phiếu lý lịch tư pháp của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự.
-- 4 of 10 --
5
4. Thời hạn giải quyết
Thời gian giải quyết nhóm thủ tục hành chính liên thông điện tử về cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke không quá 16 ngày làm việc
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5. Đối tượng thực hiện nhóm thủ tục hành chính: Hộ kinh doanh.
6. Cơ quan thực hiện nhóm thủ tục hành chính
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận
Thành lập hộ kinh doanh;
- Công an cấp xã: Thực hiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an
ninh, trật tự;
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke.
7. Kết quả thực hiện nhóm thủ tục hành chính
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
- Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
8. Phí và lệ phí
8.1. Người nộp hồ sơ thanh toán lệ phí của hồ sơ đăng ký thực hiện thủ
tục hành chính liên thông điện tử về cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ karaoke tại thời điểm nộp hồ sơ theo thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia và tin nhắn SMS theo các phương thức sau:
a) Chuyển vào tài khoản thụ hưởng của cơ quan có thẩm quyền.
b) Trực tuyến thông qua chức năng thanh toán của Cổng Dịch vụ công
quốc gia và các nền tảng thanh toán hợp lệ khác.
8.2. Lệ phí đăng ký thực hiện nhóm thủ tục hành chính không được hoàn
trả cho người nộp trong trường hợp hộ kinh doanh không được cấp Giấy phép.
8.3. Mức thu phí, lệ phí của nhóm thủ tục hành chính, bao gồm:
a) Lệ phí đăng ký thành lập hộ kinh doanh: Mức lệ phí cụ thể do Hội đồng
nhân dân tỉnh quyết định (căn cứ quy định tại Thông tư số 85/2019/TT-BTC).
b) Phí thẩm định điều kiện thuộc lĩnh vực an ninh: 300.000 đồng (theo Điều 4
Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính).
c) Phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
(theo Điều 4 Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ
-- 5 of 10 --
6
Tài chính): 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000
đồng/Giấy phép/lần thẩm định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Tờ khai điện tử (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số
297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện nhóm thủ tục hành chính
- Là hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo
quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính
phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư
kinh doanh có điều kiện và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật
tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số
99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định
số 137/2020/NĐ-СР ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.
- Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20m2 trở lên, không kể công
trình phụ.
- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo
động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
11. Căn cứ pháp lý
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định
của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ
quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh
có điều kiện (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày
24 tháng 7 năm 2023).
- Thông tư số 218/2016/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài
chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều
kiện thuộc lĩnh vực an ninh; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí
cấp giấy phép quản lý pháo; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ,
công cụ hỗ trợ.
- Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ
quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
- Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19
-- 6 of 10 --
7
tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ
vũ trường.
- Nghị định số 297/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ
quy định thực hiện liên thông điện tử nhóm thủ tục hành chính: Đăng ký thành
lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp
Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke.
- Thông tư số 110/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thẩm định cấp giấy
phép kinh doanh karaoke, vũ trường./.
-- 7 of 10 --
8
Mẫu số 01
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI
Đề nghị đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện
về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke
(Trường hợp thực hiện liên thông điện tử)
Kính gửi: …………………
- Họ và tên người nộp tờ khai1 (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ………………………..
- Sinh ngày:…/…/…
- Giới tính….. .….
- Số định danh cá nhân:………………
- Điện thoại: ……………………. Thư điện tử (nếu có): …………………………
1. Đề nghị xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập hộ kinh doanh - cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự - cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
dịch vụ karaoke do .....2 là người đại diện theo pháp luật với các nội dung sau:
a) Số định danh của người đứng tên:
- Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): ...............................
- Tên hộ kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): .........................................
- Tên hộ kinh doanh viết tắt (nếu có): ........................................................................
b) Địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke3:
- Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ...............
- Xã/Phường/Đặc khu: ..............................................................................................
- Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ..................................................................
- Tên biển hiệu:……………………………………………………………………..
□ Không kinh doanh tại trụ sở (đánh dấu X vào ô này nếu hộ kinh doanh không
có địa điểm kinh doanh cố định)
1 Ghi rõ họ và tên người đại diện.
2 Trường hợp thực hiện công việc theo uỷ quyền phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật.
3 Trường hợp hộ kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh phải đảm bảo các điều kiện về PCCC và
ANTT theo quy định.
-- 8 of 10 --
2
c) Ngành, nghề kinh doanh4:
STT Tên ngành Mã ngành5 Ngành, nghề kinh doanh chính6
d) Vốn kinh doanh:
Tổng số (bằng số, bằng chữ, VNĐ): ..........................................................................
đ) Thông tin đăng ký thuế:
- Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác
địa chỉ trụ sở): ………………………………………………………………………..
- Ngày bắt đầu hoạt động7 (trường hợp hộ kinh doanh dự kiến bắt đầu hoạt động
kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì không cần kê khai nội
dung này): …../…../…….
- Tổng số lao động (dự kiến): ....................................................................................
- Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 2 phương pháp:
□ Phương pháp kê khai □ Phương pháp khoán
e) Chủ thể thành lập hộ kinh doanh: (đánh dấu X vào ô thích hợp)
□ Cá nhân □ Các thành viên hộ gia đình
g) Thông tin về các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh8:
STT Họ
tên
Ngày,
tháng,
năm
sinh
Số định
danh cá
nhân
Giới
tính
Quốc
tịch
Dân
tộc
Nơi
thường
trú
Nơi
ở
hiện
tại
Chữ
ký
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
2. Hình thức nhận kết quả giải quyết điện tử hoặc bản giấy
4 - Hộ kinh doanh có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm pháp
luật khác, ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó. Hộ
kinh doanh chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định.
5 Ghi tên ngành và mã ngành cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam đối với ngành, nghề
kinh doanh chính. Đối với các ngành, nghề kinh doanh khác, hộ kinh doanh được ghi tự do và không cần ghi
mã ngành cấp bốn.
6 Đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai làm ngành, nghề kinh doanh chính;
7 Trường hợp hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh sau ngày bắt đầu hoạt
động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh.
8 Chỉ kê khai trong trường hợp chủ thể cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh là các thành viên hộ
gia đình và kê khai cả thông tin của chủ hộ tại Bảng này;
Trường hợp chủ hộ kinh doanh và các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kê khai số định danh
cá nhân thì chỉ kê khai các cột số 1, 2, 3, 4, 5, 10 không phải kê khai các cột số 6, 7, 8, 9 của Bảng này, trừ trường
hợp việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn.
-- 9 of 10 --
□ Bản điện tử.
□ Tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở kinh doanh.
□ Qua dịch vụ bưu chính và nộp cước phí bưu chính theo quy định.
(Hộ kinh doanh đánh dấu X vào ô □ để lựa chọn hình thức nhận kết quả).
Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm
trước pháp luật về cam đoan của mình.
CHỦ HỘ KINH DOANH
-- 10 of 10 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.