1. Nhiệm vụ:
a) Tham gia xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung và các tài liệu
hướng dẫn hoạt động phù hợp với đối tượng được giao;
b) Trực tiếp hướng dẫn quần chúng tham gia những hoạt động của thiết chế
văn hóa (các lớp năng khiếu, sinh hoạt câu lạc bộ, nhóm sở thích, tham quan,
nghi lễ, biểu diễn văn nghệ và các hoạt động văn hóa cơ sở khác);
c) Thực hành các chương trình chuyên môn, phương pháp công tác tiên tiến
cho cơ sở;
d) Tham gia tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật quần chúng vào
ngày lễ, hội hoặc sự kiện quan trọng; tham gia các cuộc tọa đàm, trao đổi ý kiến
về chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với lĩnh vực văn hóa cơ sở;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hướng dẫn
viên văn hóa.
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm được chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về văn hóa cơ sở;
6 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên
truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
7 Cụm từ “thi hoặc” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của
Thông tư 15/2025/TT-BVHTTDL
ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức chuyên ngành
di sản văn hóa, thư viện, văn hóa cơ sở, thể dục thể thao, mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, điện ảnh và tuyên
truyền viên văn hóa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2026.
-- 7 of 12 --
8
b) Nắm được các hình thức và phương pháp tiến hành công tác văn hóa
quần chúng và câu lạc bộ; nguyên lý sư phạm và những kỹ năng, phương pháp
hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Có kiến thức cơ bản về công tác văn hóa cơ sở thuộc lĩnh vực được phân
công phụ trách;
d) Có năng lực phân tích, tổng hợp và soạn thảo các văn bản hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ văn hóa cơ sở được phân công phụ trách;
đ) Sử dụng thành thạo các phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công
tác chuyên môn;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự8 xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp
hướng dẫn viên hạng III:
Có thời gian công tác giữ chức danh nghề nghiệp hướng dẫn viên văn hóa
hạng IV hoặc tương đương từ đủ 02 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử
việc) đối với trình độ cao đẳng hoặc từ đủ 03 năm trở lên (không kể thời gian tập
sự, thử việc) đối với trình độ trung cấp. Trường hợp có thời gian tương đương
thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh hướng dẫn viên văn
hóa hạng IV tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự9 xét thăng hạng.