1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2023.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 14/2016/TT-BNNPTNT ngày
02/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về
vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc cần sửa đổi, bổ
sung, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Nông nghiệp và
Môi trường93 để xem xét, giải quyết./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: /VBHN-BNNMT
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo và đăng tải
trên Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ NN&MT;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật (để đăng
tải);
- Cổng TTĐT Bộ NN&MT (để đăng tải);
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Chăn nuôi và Thú y, các đơn vị thuộc Cục Chăn
nuôi và Thú y;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực
thuộc TƯ;
- Lưu: VT, CNTY.
XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
93 Cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” được thay bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi
trường” theo quy định tại khoản 1 Điều 29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý
nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
Phụ lục I
MẪU ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
.................., ngày tháng năm ……..
ĐƠN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
TRÊN CẠN THỦY SẢN
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy)
1. Tên cơ sở: .................................................................................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email: .................................
Cơ sở thuộc trường hợp:
Mới xây dựng, lần đầu có hoạt động
Cơ sở đã hoạt động…..năm, từ năm: …………….
2. Tên chủ cơ sở: ..........................................................................................
Địa chỉ thường trú: ........................................................................................
Điện thoại: ……………. Fax: ………..………Email: .................................
3. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận:
Cấp Cấp lại, lý do xin cấp lại: ……………………………
. 4. Đối tượng nuôi (ghi tên loài và tên khoa học của loài đối với động vật
thủy sản): .......................................................................................................
5. Loại hình hoạt động:
Sản xuất giống Nuôi thương phẩm Làm cảnh
Khác (ghi rõ): ………….
6. Thị trường tiêu thụ: Nội địa Xuất khẩu Hỗn hợp
7. Cơ sở đăng ký công nhận an toàn đối với bệnh: ..................................
8. Hồ sơ đăng ký gồm (Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định):……
Tôi xin cam đoan các thông tin trên đây là hoàn toàn chính xác.
Đề nghị ..… cấp/cấp lại Giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh./.
Người làm đơn
(ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))
Phụ lục II94
MẪU VĂN BẢN ĐĂNG KÝ
CÔNG NHẬN VÙNG AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mẫu số 02.DT
ỦY BAN NHÂN DÂN……. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ......................... ………., ngày...tháng...năm...
V/v đăng ký công nhận vùng an
toàn dịch bệnh động vật
Kính gửi: (Cơ quan cấp giấy).
Thực hiện quy định về cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật tại
………., Ủy ban nhân dân xã/tỉnh ……….. đề nghị …. cấp/cấp lại Giấy chứng
nhận an toàn dịch bệnh.
1. Đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh
(Ghi rõ tên bệnh và tên loài động vật nuôi đăng ký công nhận an toàn).
2. Thị trường tiêu thụ
(Ghi rõ thị trường tiêu thụ: Nội địa, xuất khẩu, hỗn hợp).
3. Hồ sơ đăng ký
(Liệt kê thành phần hồ sơ theo quy định).
Nơi nhận:
- Như trên;
- …..;
- Lưu: ........
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH….
(Ký tên, đóng dấu)
94 Phụ lục II được thay thế theo quy định tại điểm a khoản 14 Điều 26 của
Thông tư số 09/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025
Phụ lục III95
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ
ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mẫu số 03.DT
A. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN
TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về cơ sở
Tên cơ sở: ......................................................................................................
Người đại diện...........................................chức vụ:......................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Địa chỉ cơ sở: ................................................................................................
Điện thoại:……………...……………… Email: ..........................................
Vị trí địa lý: Kinh độ…………………… Vĩ độ:..........................................
Phân loại cơ sở:
□ Sản xuất giống □ Thương phẩm □ Làm cảnh
□ Khác ...........................................................................................................
- Tổng diện tích đất tự nhiên .........................................................................
- Vùng tiếp giáp xung quanh .........................................................................
2. Cơ sở vật chất (Gửi kèm sơ đồ bố trí mặt bằng của cơ sở)
- Hàng rào (tường) ngăn cách: □ Có □ Không
- Khu hành chính gồm: Phòng thường trực: □ Có □ Không
Phòng giao dịch: □ Có □ Không
- Khu chăn nuôi: (sơ đồ bố trí mặt bằng khu chăn nuôi)
- Khu nhà kho: Có kho thức ăn riêng biệt với diện tích ……………………………..
Có kho chứa dụng cụ, phương tiện chăn nuôi với diện tích…………
- Khu xử lý chất thải: Bể hoặc nơi tập trung chất thải: □ Có □ Không
(Nếu có, mô tả hệ thống xử lý chất thải).......................................................
- Khu cách ly: Động vật mới nhập: □ Có □ Không
Động vật bệnh: □ Có □ Không
- Khu vực xử lý động vật: □ Có □ Không
95 Phụ lục III được thay thế theo quy định tại điểm b khoản 14 Điều 26 của
Thông tư số 09/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025
2
- Bảo hộ lao động cá nhân (quần, áo, ủng, mũ,...) dùng trong khu chăn
nuôi: □ Có □ Không
- Phòng thay quần áo: □ Có □ Không
- Phòng tắm sát trùng trước khi vào khu chăn nuôi: □ Có □ Không
- Hố sát trùng ở cổng trước khu chăn nuôi: □ Có □ Không
3. Quy mô, cơ cấu đàn, sản phẩm, sản lượng
Ghi rõ quy mô, cơ cấu, sản phẩm, sản lượng hàng năm ……………………
4. Nguồn nhân lực
Ghi rõ số lượng, trình độ chuyên môn của người quản lý kỹ thuật/phụ
trách thú y của cơ sở; các khóa đào tạo, tập huấn đã tham gia và được cấp
chứng nhận,....
5. Hệ thống quản lý chăn nuôi
Mô tả việc thực hiện các quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6. Tình hình dịch bệnh tại cơ sở
- Tình hình dịch bệnh động vật tại cơ sở trong 12 tháng qua.
- Công tác tiêm phòng hàng năm, đại trà, bổ sung, số lượng, tỷ lệ tiêm
mỗi loại bệnh.
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định
hiện hành.
2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và
xã hội tại cơ sở), phân tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể
xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an
toàn sinh học tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo
từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực
hiện (nếu có).
Ghi chú: Cơ sở cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu
chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Mô tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian
bắt đầu giám sát, thiết kế giám sát,...).
3
2. Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng
sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số
lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,...).
3. Kết quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất,
thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,...).
Ghi chú: Kết quả xét. nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch
bệnh trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp
tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với
động vật tại cơ sở.
3. Biện pháp và kết quả xử lý đối khu vực chăn nuôi (vệ sinh, tiêu độc,
khử trùng,...).
4. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người,
phương tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.
5. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh
trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại
thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
V. YÊU CẦU CỦA NƯỚC NHẬP KHẨU (Áp dụng đối với cơ sở đề
nghị cấp giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước
nhập khẩu)
1. Tên nước nhập khẩu:……………………………………………………
2. Yêu cầu của nước nhập khẩu liên quan đến các quy định về dịch bệnh,
an toàn dịch bệnh động vật trên cạn:
(Ghi rõ các nội dung yêu cầu của nước nhập khẩu)
4
B. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ CƠ SỞ ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN
AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Thông tin về cơ sở
Tên cơ sở: ................................................................................................................
Người đại diện.........................................chức vụ: ..................................................
Địa chỉ: ....................................................................................................................
Địa chỉ cơ sở nuôi: ..................................................................................................
Điện thoại:………………………… Email: ...........................................................
Vị trí địa lý: Kinh độ………………………… Vĩ độ: ............................................
Phân loại cơ sở :
□ Sản xuất giống □ Thương phẩm □ Làm cảnh
□ Khác …………………………………
- Đã đăng ký và được cấp mã cơ sở nuôi: □ Có □ Không
- Cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản: …………………
- Hình thức nuôi: □ Nuôi kín □ Nuôi hở
- Phương thức nuôi: ……………………………………………………………
- Các khu vực xung quanh ………………………………………………………
- Hệ thống tường rào bao quanh cơ sở: □ Có □ Không; ngăn cách
với cơ sở xung quanh bằng ……………………………………………………
- Nguồn nước: □ Ngọt □ Mặn
- Vị trí giao thông: ………………………………………………………………
- Hệ thống điện: …………………………………………………………………
2. Điều kiện cơ sở (tùy thuộc cơ sở sản xuất giống hay nuôi thương phẩm để mô
tả theo thực tế)
a) Diện tích cơ sở (ghi chi tiết từng hạng mục): …………………………………
b) Điều kiện cơ sở hạ tầng ………………………………………………………
- Sơ đồ bố trí mặt bằng (bản vẽ kèm theo)
- Cơ sở có sự tách biệt cố định ngăn cách hoàn toàn với khu vực bên ngoài cơ
sở: □ Không □ Có, bằng (ghi rõ: tường/rào chắn, hệ thống bờ, sông ngòi ...,):
………………………
- Khu vực xung quanh cơ sở là?
□ Khu dân cư □ Khu nuôi loài thủy sản cảm nhiễm
5
□ Khu vực nuôi khác
- Cơ sở chủ động hoàn toàn nguồn nước cung cấp cho công tác nuôi trồng thủy
sản? □ Không □ Có
- Hệ thống cấp thoát nước: □ Có □ Không
+ Hệ thống cấp nước, thoát nước tách biệt □ Có □ Không
+ Khu vực xử lý nước □ Có □ Không
- Hệ thống xử lý nước trước khi nuôi: □ Có □ Không
Mô tả công nghệ xử lý nước đang áp dụng (ví dụ: Lọc, siêu âm, điện hóa, hóa
chất, vi sinh,...)
- Hệ thống xử lý nước thải sau khi nuôi: □ Có □ Không
- Hệ thống chỉ dẫn cho người và phương tiện: □ Có □ Không
- Hệ thống thu gom, xử lý rác, chất thải: □ Có □ Không
- Khu vực kho thức ăn, vật tư hóa chất: □ Có □ Không
- Hệ thống khử trùng tiêu độc: □ Có □ Không
- Khu vực văn phòng tách biệt khu vực sản xuất: □ Có □ Không
- Hệ thống ngăn chặn/xua đuổi động vật hoang dã: □ Có □ Không
c) Danh mục trang thiết bị phục vụ sản xuất (liệt kê danh sách tên, số lượng và
chức năng).
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện
hành.
2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối ngay theo điều kiện tự nhiên và xã hội
tại cơ sở), phân tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm
nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong cơ sở (mô tả các quy trình an toàn
sinh học tại cơ sở tương ứng với các mối nguy tại điểm 2 nêu trên).
4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo từng quy
trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi chú: Kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng minh việc
triển khai được cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế tại cơ sở.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản
a) Tình hình nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
6
- Tổng diện tích nuôi………………….. tổng diện tích của cơ sở ..........................
- Tổng số lượng trại/nhà/khu nuôi: .........................................................................
- Tổng số lượng ao/bể .............................................................................................
- Tổng số lượng thủy sản:
+ Thủy sản bố mẹ: .......................................................................................... (con)
+ Thủy sản thương phẩm: ............................................................................... (con)
+ Thủy sản giống: ............................................................................................ (con)
+ Trứng: ...................................................................................................................
+ Loại khác (ghi rõ):................................................................................................
b) Tổng số lượng thủy sản nhập cơ sở:
- Thủy sản bố mẹ: Số con……………………số lần nhập .....................................
- Thủy sản giống: Số con…………………….số lần nhập .....................................
- Thủy sản thương phẩm: Số con………….....số lần nhập .....................................
- Trứng thủy sản: Số lượng….……………….số lần nhập .....................................
- Loại khác (ghi rõ): Số lượng……………….số lần nhập .....................................
c) Tổng số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất:
- Tổng số lượng thủy sản giống sản xuất:………………………(con hoặc kg).
- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán:……………………(con hoặc kg).
- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản tiêu hủy:……………………(con hoặc kg).
2. Thông tin chung về kết quả giám sát chủ động
Thời gian giám sát từ: Từ ngày tháng năm ... đến ngày tháng năm ...
Bệnh được giám sát: ................................................................................................
Tỷ lệ lưu hành theo thiết kế chứng minh an toàn dịch bệnh: ............................ (%)
Tần suất lấy mẫu: ....................................................................................................
Tổng số lần lấy mẫu: ...............................................................................................
Tổng số mẫu đơn đã lấy: .........................................................................................
Trong đó: Mẫu thủy sản: ................................................................................ (mẫu)
Mẫu môi trường:............................................................................................. (mẫu)
Mẫu thức ăn tươi sống:................................................................................... (mẫu)
Vật chủ trung gian tự nhiên: ........................................................................... (mẫu)
Mẫu khác (nêu chi tiết tên loại mẫu và số lượng), .................................................
Số lượng ao/bể được lấy mẫu trong mỗi lần như sau:
7
Lần
lấy
mẫu
Ngày tháng
năm lấy
mẫu
Số lượng ao/bể
nuôi tại thời
điểm lấy mẫu
Số lượng
ao/bể được
chọn giám
sát
Số lượng mẫu lấy xét
nghiệm
Thủy sản Môi
trường …..
1
2
Tổng cộng
Mẫu xét nghiệm là: □ Mẫu đơn, đối với các loại mẫu: ...........................................
□ Mẫu gộp, áp dụng đối với các loại mẫu: .............................................................
3. Kết quả giám sát
Có xảy ra dịch bệnh không? □ Không □ Có, cụ thể như sau:
- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh……trong đó số ao/ bể xảy ra
bệnh:………………… (ao/bể), tỷ lệ.....(%) đối với bệnh:.....................................
- Kết quả xét nghiệm: □ Không □ Có
- Tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại: ......................................................................
Kết quả giám sát chủ động dịch bệnh (ghi rõ đối với từng bệnh):
- Tổng số mẫu dương tính:……trên tổng số mẫu xét nghiệm ……………(mẫu),
tỷ lệ dương tính là………………. %.
- Mẫu phát hiện dương tính với bệnh được lấy vào thời gian (ngày, tháng, năm)
- Loại mẫu dương tính:…………………, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây
bệnh (nếu có)……………… tại ao/bể số ………………. trại số ……………….
- Biện pháp xử lý: □ Điều trị □ Thu hoạch □ Tiêu hủy
Bảng tổng hợp kết quả giám sát chủ động dịch bệnh
Số lần
lấy
mẫu
Ngày
tháng
năm
Tên
bệnh
Loại
mẫu
dương
tính
Đối
tượng
nuôi
Tuổi
thủy
sản
Mã
ao/trại
dương
tính
Số mẫu
dương
tính
Biện
pháp xử
lý
Tổng
Ghi chú: Kết quả giám sát của từng lần lấy mẫu, Bản thống kê số ao hoặc số
lượng thủy sản được nuôi trước khi lấy mẫu xét nghiệm, Biên bản lấy mẫu, giao
nhận mẫu, phiếu trả lời kết quả xét nghiệm - cung cấp tại thời điểm kiểm tra
thực tế tại cơ sở.
8
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với động vật
tại cơ sở.
3. Biện pháp và kết quả xử lý đối khu vực nuôi trồng thủy sản (vệ sinh, tiêu độc,
khử trùng,...).
4. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người, phương
tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.
5. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại cơ sở.
6. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong trường hợp có động
vật dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời điểm kiểm tra thực tế
tại cơ sở.
V. YÊU CẦU CỦA NƯỚC NHẬP KHẨU (Áp dụng đối với cơ sở đề nghị cấp
giấy chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu)
1. Tên nước nhập khẩu:……………………………………………………
2. Yêu cầu của nước nhập khẩu liên quan đến các quy định về dịch bệnh, an toàn
dịch bệnh động vật thủy sản:
(Ghi rõ các nội dung yêu cầu của nước nhập khẩu)
Phụ lục IV96
BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG
ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
Mẫu số 04.DT
ỦY BAN NHÂN DÂN……. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: .........................
………., ngày...tháng...năm...
A. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ CÔNG NHẬN AN
TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên vùng (tên xã/tỉnh):..................................................................................
Người đại diện ………………………… Chức vụ: .....................................
Địa chỉ: ..........................................................................................................
Điện thoại: ……………………… Email: ....................................................
Mô tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình chăn
nuôi và dịch bệnh động vật trong vùng, hệ thống thú y.
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy
định hiện hành.
2. Xác định các mối nguy (liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và
xã hội tại vùng), phân tích nguy cơ.
3. Các biện pháp kiểm soát, ngăn chặn nguy cơ tác nhân gây bệnh có thể
xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong vùng.
4. Kết quả thực hiện quy trình an toàn sinh học (đánh giá kết quả theo
từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện các quy trình).
5. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện
(nếu có).
96 Phụ lục IV được thay thế theo quy định tại điểm c khoản 14 Điều 26 của
Thông tư số 09/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
2
Ghi chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số
liệu chứng minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Mô tả nội dung của kế hoạch giám sát dịch bệnh (bao gồm thời gian
bắt đầu giám sát, thiết kế giám sát,…).
2. Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng
sức khỏe động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số
lượng mẫu xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,…).
3. Kết quả giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất,
thời gian lấy mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,…).
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh
trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại
thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
Nội dung chính bao gồm:
1. Các biện pháp đã áp dụng và kết quả xử lý động vật mắc bệnh.
2. Các biện pháp phòng bệnh đã áp dụng và kết quả thực hiện đối với
động vật tại vùng.
3. Biện pháp và kết quả kiểm soát tác nhân gây bệnh đối với con người,
phương tiện, nước thải, chất thải trong chăn nuôi.
4. Kết quả điều tra truy xuất nguồn bệnh xuất hiện tại vùng.
5. Kết quả thực hiện báo cáo dịch bệnh.
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh
trong trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại
thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
3
B. BẢN MÔ TẢ THÔNG TIN VỀ VÙNG ĐĂNG KÝ AN TOÀN DỊCH
BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
ỦY BAN NHÂN DÂN....
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ………………… ………, ngày …… tháng …… năm ……
I. THÔNG TIN CHUNG
Tên vùng: .................................................................................................................
Người đại diện ………………….. Chức vụ: ..........................................................
Địa chỉ: ....................................................................................................................
Điện thoại: ……………… Email: ..........................................................................
Tổng số cơ sở nuôi trong vùng:...............................................................................
Tổng diện tích vùng nuôi: .......................................................................................
Các loài nuôi/sản xuất trong vùng:..........................................................................
Vùng nuôi tiếp giáp với các xã/tỉnh: .......................................................................
1. Đặc điểm tình hình
Mô tả về các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng; tình hình nuôi trồng
thủy sản, quan trắc môi trường nuôi trồng thủy sản và dịch bệnh động vật thủy
sản trong vùng, hệ thống thú y.
2. Kế hoạch xây dựng và quản lý vùng an toàn dịch bệnh
a) Mục đích, yêu cầu
b) Nội dung kế hoạch
c) Giải pháp thực hiện kế hoạch
- Về tổ chức, chỉ đạo, thanh tra, kiểm tra
- Về nguồn lực
- Các biện pháp phòng bệnh
- Giám sát dịch bệnh
- Các giải pháp kỹ thuật khác (các biện pháp xử lý khi có dịch bệnh xảy ra, vệ
sinh, khử trùng tiêu độc, kiểm dịch vận chuyển giống động vật, quản lý hoạt
động kinh doanh thuốc thú y, quản lý người hành nghề thú y, ...)
- Giải pháp về thông tin, tuyên truyền cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động thú
y trên địa bàn; tập huấn cho người nuôi trồng thủy sản, nhân viên thú y xã, công
chức, viên chức, người lao động trong hệ thống thú y địa phương về chuyên
4
môn, nghiệp vụ, chủ trương, chính sách, các quy định của nhà nước, các văn bản
hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
d) Nguồn kinh phí và cơ chế tài chính
đ) Tổ chức thực hiện: Phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị có
liên quan để triển khai kế hoạch; tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện kế
hoạch.
3. Điều kiện thực tế vùng sản xuất thủy sản
a) Mô tả diện tích vùng nuôi (ghi chi tiết từng hạng mục); điều kiện cơ sở hạ
tầng của vùng kèm theo bản đồ địa lý vùng nuôi, bản vẽ vị trí các cơ sở nuôi
trong vùng (đối với loài động vật cảm nhiễm với bệnh đăng ký công nhận an
toàn); mô tả hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước trong vùng; hệ thống thu
gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình nuôi tại vùng; mô tả hệ thống
cung ứng vật tư đầu vào cho vùng (con giống, thức ăn, thuốc thú y, hóa chất, chế
phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...); khu vực mua bán động vật thủy sản, ...
b) Mô tả, đánh giá sơ bộ về hệ thống sản xuất của các cơ sở nuôi trong vùng,
bao gồm: Điều kiện cơ sở vật chất, mô hình nuôi, công nghệ nuôi; hệ thống thu
gom, xử lý nước thải, chất thải trong quá trình nuôi của cơ sở; hệ thống khử
trùng tiêu độc tại các cơ sở; biện pháp ngăn cản/xua đuổi động vật hoang dã tại
cơ sở; hệ thống cung ứng vật tư đầu vào cho cơ sở (con giống, thức ăn, thuốc
thú y, hóa chất, chế phẩm cải tạo, xử lý môi trường,...).
II. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH AN TOÀN SINH HỌC
1. Thông tin chung về kế hoạch an toàn sinh học
a) Kế hoạch an toàn sinh học của vùng
(Ghi rõ ngày, tháng, năm ban hành; mục tiêu; số lượng các quy trình an toàn
sinh học)
b) Xác định các mối nguy tác nhân gây bệnh có thể xâm nhập vào vùng
(Liệt kê các mối nguy theo điều kiện tự nhiên và xã hội tại vùng)
c) Danh sách các quy trình an toàn sinh học tại vùng
(Danh sách này phải phù hợp với các mối nguy tại điểm b nêu trên)
d) Số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản trong vùng có xây dựng, ban hành và thực
hiện kế hoạch an toàn sinh học
(Ghi rõ số lượng, tỷ lệ cơ sở có thực hiện kế hoạch an toàn sinh học)
đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch an toàn sinh học
(Phân công nhiệm vụ, cách thức tổ chức thực hiện các quy trình chung của
vùng; ghi chép, quản lý thông tin chung tại vùng)
2. Kết quả thực hiện
Nội dung chính bao gồm kết quả triển khai các nội dung quy định tại Điều 5
Thông tư này; cụ thể:
5
1. Các biện pháp chủ động phòng bệnh cho động vật nuôi theo quy định hiện
hành (như sử dụng vắc xin, ...).
2. Kết quả thực hiện các quy trình an toàn sinh học kiểm soát, ngăn chặn nguy
cơ tác nhân gây bệnh có thể xâm nhiễm từ ngoài vào hoặc lây lan bên trong
vùng (đánh giá kết quả theo từng quy trình và đánh giá hiệu quả việc thực hiện
các quy trình).
3. Rà soát, điều chỉnh kế hoạch trong quá trình triển khai thực hiện (nếu có).
Ghi chú: Vùng cung cấp kế hoạch an toàn sinh học và các tài liệu, số liệu chứng
minh việc triển khai tại thời điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
III. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH GIÁM SÁT DỊCH BỆNH
1. Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản
a) Tình hình sản xuất, nuôi trồng thủy sản trong thời gian giám sát
- Tổng diện tích nuôi ………………………… tổng diện tích của vùng ..............
- Tổng số lượng cơ sở: ……………………. (cơ sở). Trong đó số lượng:
□ Sản xuất giống: …………. (cơ sở) □ Thương phẩm: ............................ (cơ sở)
□ Ương dưỡng giống: …………. (cơ sở) □ Khác .................................... (cơ sở)
- Tổng số lượng cơ sở nuôi trồng thủy sản: ................................................. (cơ sở)
- Tổng số lượng ao/bể:................
- Tổng số lượng thủy sản:
+ Thủy sản bố mẹ: .......................................................................................... (con)
+ Thủy sản thương phẩm: ............................................................................... (con)
+ Thủy sản giống: ........................................................................................... (con)
+ Trứng: ..............................................................................................(…………...)
b) Tổng số lượng thủy sản nhập vào vùng nuôi
- Thủy sản bố mẹ: Số con...................................số lần nhập ..................................
- Thủy sản giống: Số con....................................số lần nhập ..................................
- Trứng thủy sản: Số lượng.................................số lần nhập ..................................
c) Tổng số lượng/khối lượng thủy sản sản xuất
- Tổng số lượng thủy sản giống sản xuất: ......................................... (con hoặc kg)
- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản xuất bán: ................................ (con hoặc kg)
- Tổng số lượng/khối lượng thủy sản bị tiêu hủy: ............................. (con hoặc kg)
2. Thông tin chung về giám sát chủ động
Ghi rõ thời gian giám sát (ngày, tháng, năm)
Bệnh được giám sát (ghi rõ tên từng bệnh)
6
Mô tả về thiết kế giám sát dịch bệnh đối với cấp cơ sở, cấp ao của mỗi cơ sở
được lựa chọn giám sát; tần suất lấy mẫu giám sát; tổng số cơ sở được giám sát;
tổng số lần lấy mẫu; tổng số mẫu đơn đã lấy (ghi rõ tên và số lượng từng loại
mẫu, bao gồm: động vật thủy sản: mẫu môi trường: mẫu thức ăn tươi sống; vật
chủ trung gian tự nhiên; mẫu khác); mẫu xét nghiệm (ghi rõ tên và số lượng
mẫu đơn, mẫu gộp), ...
- Số lượng ao/bể được lấy mẫu như sau:
Số lần
lấy
mẫu
Ngày
tháng
năm lấy
mẫu
Số lượng
cơ sở nuôi
tại thời
điểm lấy
mẫu
Số
lượng
cơ sở
được
giám
sát
Tổng
số
lượng
ao của
các cơ
sở
được
giám
sát
Số lượng
ao/bể được
chọn giám
sát
Số lượng mẫu lấy xét
nghiệm
Thủy
sản
Môi
trường
(Ghi
rõ
từng
loại
mẫu
khác)
1
2
...
Tổng cộng
3. Kết quả giám sát dịch bệnh
a) Kết quả giám sát bị động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tình trạng sức khỏe
động vật nuôi, số lượng động vật mắc bệnh, thời gian xảy ra bệnh, số lượng mẫu
xét nghiệm và kết quả xét nghiệm,...).
- Ghi rõ nội dung theo dõi sức khỏe thủy sản tại các cơ sở trong vùng (số lượng
thủy sản chết; tiêu thụ thức ăn; sử dụng thuốc hóa chất; các chỉ tiêu môi trường
nuôi; số lượng và tỷ lệ cơ sở thiệt hại do bệnh; số lượng và tỷ lệ ao/bể thiệt hại
do bệnh; thời gian xảy ra bệnh (ngày, tháng năm theo từng bệnh)); loài thủy sản
bị mắc bệnh, tuổi mắc bệnh; tổng lượng thủy sản chết/thiệt hại,…
- Ghi rõ tổng số lần lấy mẫu, số lượng mẫu lấy khi thủy sản chết; số mẫu dương
tính với bệnh đăng ký xây dựng an toàn dịch bệnh,...
b) Giám sát chủ động (bao gồm thông tin về tổng đàn, tần suất, thời gian lấy
mẫu, số lượng mẫu, kết quả xét nghiệm,...).
- Ghi rõ kết quả giám sát đối với từng bệnh (tổng số cơ sở giám sát, tổng số cơ
sở dương tính, tỷ lệ cơ sở dương tính; tổng số mẫu xét nghiệm, tổng số mẫu
dương tính, tỷ lệ mẫu dương tính; thời gian lấy mẫu đối với mẫu cho kết quả
dương tính; tác nhân gây bệnh được phát hiện tại cơ sở (ghi tên, địa chỉ của cơ
sở)); ghi rõ loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản bị nhiễm tác nhân gây bệnh, ...
- Mô tả biện pháp xử lý tại cơ sở.
7
Bảng tổng hợp dữ liệu cơ sở dương tính với tác nhân gây bệnh
Số lần
lấy
mẫu
Ngày,
tháng,
năm
Tên
bệnh
Loại
mẫu
dương
tính
Số cơ sở
dương
tính (*)
Đối
tượng
nuôi
Tuổi
thủy
sản
Số mẫu
dương
tính
Biện
pháp xử
lý
* Đối với từng cơ sở dương tính, liệt kê và ghi rõ tên cơ sở, địa chỉ, đối tượng
nuôi, loại mẫu dương tính, tuổi thủy sản.
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong
trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời
điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
IV. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH ỨNG PHÓ DỊCH BỆNH
1. Diễn biến dịch bệnh tại vùng
Mô tả cụ thể trong thời gian triển khai xây dựng vùng an toàn dịch bệnh, vùng
đã xảy ra dịch bệnh gì và đã tổ chức ứng phó dịch bệnh như thế nào, cụ thể:
- Vùng xảy ra bệnh tại …………………. cơ sở, với tổng số lần xảy ra bệnh
trong thời gian giám sát: …………………. (lần).
- Tổng số lần xảy ra bệnh không thuộc danh sách các bệnh đăng ký an toàn dịch
bệnh: …………………. (lần).
- Tổng số ao/bể xảy ra bệnh: ...................................................................................
- Tổng số/khối lượng thủy sản xử lý do dịch bệnh xảy ra: .....................................
- Diễn biến bệnh tại vùng cụ thể như sau:
Tên bệnh Thời gian
phát hiện
bệnh
(ngày, tháng,
năm)
Tên thủy
sản bị
bệnh
Lứa
tuổi
Số cơ
sở xảy
ra
bệnh
Số
ao/bể bị
bệnh
Số lượng
thủy sản
phải xử
lý (kg)
Thời
gian xử
lý xong
bệnh
(ngày,
tháng,
năm)
2. Kết quả ứng phó dịch bệnh
a) Đối với cơ sở bị bệnh
Mô tả các biện pháp và kết quả xử lý đối với ao/ bể bị bệnh (xử lý thủy sản mắc
bệnh; thức ăn tươi sống nhiễm tác nhân gây bệnh (nếu có); đối với nước ao/bể
8
nuôi bị bệnh; đối với công cụ dùng cho ao/bể nuôi bị bệnh; đối với bảo hộ lao
động, công cụ dụng cụ vận chuyển, xử lý ao/bể bị bệnh; công tác vệ sinh khử
trùng khu vực bị bệnh và cơ sở bị bệnh; xử lý đối với hệ thống nước cấp, nước
thoát, khu vực nước thải).
b) Đối với cơ sở không bị bệnh (nêu rõ từng biện pháp áp dụng đối với các cơ
sở này nhằm nâng cao khả năng bảo vệ, ngăn chặn sự xâm nhập dịch bệnh từ
bên ngoài vào cơ sở, các giải pháp mang tính bao quát vùng như: Kiểm soát vận
chuyển thủy sản, thức ăn tươi sống, ... ra, vào vùng; quản lý động vật hoang dã
tại các cơ sở; khử trùng tiêu độc; quản lý người ra vào tại các cơ sở).
3. Kết quả điều tra, truy xuất, xác định nguồn bệnh xuất hiện tại vùng (mô
tả việc điều tra, xác minh ổ dịch)
4. Các biện pháp phòng, chống dịch bệnh áp dụng đối với vùng
5. Công tác báo cáo, phối hợp với Cơ quan quản lý chuyên ngành thủy sản
Ghi chú: Kết quả xét nghiệm, biên bản và báo cáo kết quả xử lý dịch bệnh trong
trường hợp có kết quả dương tính với tác nhân gây bệnh - cung cấp tại thời
điểm kiểm tra thực tế tại vùng.
9
𝑛 = [1 − ሺ1 − 𝑝ሻ1
𝑑] × [𝑁 − 𝑑−1
2 ]
n= Số mẫu cần lấy
p = Xác suất để phát hiện được bệnh (0,95)
d = Số con mắc bệnh (d= N × 𝑃ሻ
P = Tỷ lệ hiện mắc dự đoán (P=5%)
N: Tổng đàn vật nuôi
Phụ lục V97
Mẫu số 05.DT
SỐ LƯỢNG MẪU GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
I. Giám sát chủ động bệnh động vật
1. Số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu xét nghiệm để phát hiện tác
nhân gây bệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên.
a) Công thức tính số mẫu: Số lượng gia súc, gia cầm được lấy mẫu để
xét nghiệm phải tính dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán là 5% theo công thức
sau:
Riêng đối với bệnh Lao bò, kiểm tra bằng phản ứng tiêm nội bì đối với
100% động vật thuộc diện phải kiểm tra.
b) Bảng tính số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu để phát hiện mầm
bệnh hoặc phát hiện kháng thể do nhiễm bệnh tự nhiên
Tổng đàn Tỷ lệ hiện mắ c dự đoán
0,1% 0,5% 1% 2% 5%
10 10 10 10 10 10
20 20 20 20 20 19
30 30 30 30 30 26
40 40 40 40 39 31
50 50 50 50 48 35
100 100 100 96 78 45
200 200 190 155 105 51
500 500 349 225 129 56
1000 950 450 258 138 57
5000 2253 564 290 147 59
10000 2588 581 294 148 59
∞ 2995 598 299 149 59
97 Phụ lục V được thay thế theo quy định tại điểm d khoản 14 Điều 26 của
Thông tư số 09/2025/TT-
BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân quyền, phân cấp và phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng
7 năm 2025
2
n2 = N × n1
N + n1
n2 = Số mẫu huyết thanh cần lấy
N = Tổng đàn
n1 = Số mẫu huyết thanh cần lấy (theo công
thức tại điểm a nêu trên)
n1 = 1,962
d2 pሺ1 − pሻ
n1 = Số mẫu huyết thanh cần lấy
p = Tỷ lệ có đáp ứng miễn dịch ước đoán
d = Sai số ước lượng (Ví dụ: 10%)
2. Xử lý kết quả kiểm tra
a) Trường hợp không phát hiện bệnh: Đàn gia súc, gia cầm được đánh giá
là không có mầm bệnh lưu hành đối với bệnh được kiểm tra; cơ sở được sử dụng
kết quả kiểm tra, xét nghiệm để đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh.
b) Trường hợp phát hiện bệnh, thực hiện các biện pháp phòng, chống
bệnh cụ thể đối với từng bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
c) Trường hợp cơ sở thuộc vùng an toàn dịch bệnh nhưng chưa được lựa
chọn lấy mẫu theo kế hoạch giám sát dịch bệnh của vùng, nếu có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận thì Cơ quan cấp giấy thực hiện lấy mẫu 01 lần tại thời điểm
kiểm tra, đánh giá.
II. Giám sát sau tiêm phò ng
1. Số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu xét nghiệm để đánh giá đáp ứng
miễn dịch sau tiêm phòng:
a) Công thức tính:
b) Bảng tính số lượng gia súc, gia cầm phải lấy mẫu để đánh giá đáp ứng
miễn dịch:
Tỷ lệ có kháng
thể bảo hộ ước
đoán
Sai số ước lượng
10% 5% 1%
10% 35 138 3457
20% 61 246 6147
30% 81 323 8067
40% 92 369 9220
50% 96 384 9604
60% 92 369 9220
70% 81 323 8067
80% 61 246 6147
90% 35 138 3457
Ghi chú: Yêu cầu số lượng mẫu huyết thanh cần lấy là 61 mẫu (dựa trên
Tỷ lệ có đáp ứng miễn dịch ước đoán là 80% và sai số ước lượng là 10%).
c) Trường hợp quy mô đàn dưới 2.000 con thì tính số lượng gia súc, gia
cầm phải lấy mẫu huyết thanh theo công thức sau:
3
2. Xử lý kết quả xét nghiệm
a) Trường hợp tỷ lệ đáp ứng miễn dịch đạt từ 70% trở lên, đàn gia súc, gia
cầm được đánh giá là có miễn dịch đạt tỷ lệ bảo hộ và cơ sở được sử dụng kết
quả kiểm tra, xét nghiệm để đăng ký cơ sở an toàn dịch bệnh.
b) Trường hợp tỷ lệ đáp ứng miễn dịch đạt dưới 70%, cơ quan quản lý
chuyên ngành chăn nuôi và thú y địa phương hướng dẫn cơ sở tổ chức tiêm
phòng lại hoặc áp dụng biện pháp giám sát bệnh tại mục A của Phụ lục này.
III. Chọn mẫu nhiều giai đoạn áp dụng đối với vùng an toàn dịch
bệnh động vật trên cạn
Giai đoạn 1: Tính số lượng xã (đối với vùng an toàn dịch bệnh cấp tỉnh)
để thực hiện lấy mẫu giám sát.
a) Lập danh sách các xã trong vùng.
b) Trường hợp giám sát bệnh động vật: Tính số lượng xã phải lấy mẫu
dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán (đối với cấp xã) là 5%, sử dụng công thức hoặc
Bảng tính số lượng tại mục I của Phụ lục này.
c) Trường hợp giám sát sau tiêm phòng: Tính số lượng xã phải lấy mẫu để
đánh giá tỷ lệ bảo hộ (đối với cấp xã) có đạt mức 80% hay không (sai số ước
lượng là 10%), sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục II của Phụ
lục này.
d) Lựa chọn ngẫu nhiên số lượng xã tính được theo điểm b hoặc điểm c
mục này từ danh sách các xã theo điểm a mục này.
2. Giai đoạn 2: Tính số cơ sở để thực hiện lấy mẫu giám sát
a) Lập danh sách các cơ sở chăn nuôi trong xã được chọn từ mục 1 nêu
trên hoặc xã đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh (đối với vùng an toàn dịch
bệnh cấp xã).
b) Trường hợp giám sát bệnh động vật: Tính số lượng cơ sở chăn nuôi
phải lấy mẫu dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán (đối với cấp cơ sở chăn nuôi) là
5%, sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục I của Phụ lục này.
c) Trường hợp giám sát sau tiêm phòng: Tính số lượng cơ sở chăn nuôi
phải lấy mẫu để đánh giá tỷ lệ đáp ứng miễn dịch (đối với cấp cơ sở chăn nuôi)
có đạt mức 70% trở lên hay không (sai số ước lượng là 10%), sử dụng công thức
hoặc Bảng tính số lượng tại mục II của Phụ lục này.
d) Lựa chọn ngẫu nhiên các cơ sở chăn nuôi tính được theo điểm b hoặc
điểm c mục này từ danh sách các cơ sở tại điểm a mục này.
đ) Các cơ sở đã được lấy mẫu và xét nghiệm tại điểm d mục này, nếu có
nhu cầu cấp Giấy chứng nhận thì được sử dụng kết quả xét nghiệm để đăng ký
cấp Giấy chứng nhận.
3. Giai đoạn 3: Tính số lượng động vật nuôi trong cơ sở cần phải lấy mẫu.
4
a) Trường hợp giám sát bệnh động vật: Tính số lượng động vật phải lấy
mẫu dựa trên tỷ lệ hiện mắc dự đoán (đối với cấp động vật nuôi) là 5%, sử dụng
công thức hoặc Bảng tính số lượng tại mục I của Phụ lục này.
b) Trường hợp giám sát sau tiêm phòng: Tính số lượng động vật phải lấy
mẫu để đánh giá tỷ lệ bảo hộ (đối với cấp động vật nuôi) có đạt mức 70% hay
không (sai số ước lượng là 10%), sử dụng công thức hoặc Bảng tính số lượng tại
mục II của Phụ lục này.
c) Lựa chọn ngẫu nhiên số lượng động vật trong mỗi cơ sở chăn nuôi tính
được theo điểm a hoặc điểm b mục này.
4. Xử lý kết quả kiểm tra, xét nghiệm theo hướng dẫn tại mục I và mục
II của Phụ lục này.
5
Phụ lục VI
SỐ LƯỢNG MẪU GIÁM SÁT ĐỐI VỚI ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
I. Đối với xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh
1. Số lượng ao/bể cần chọn để lấy mẫu giám sát chủ động phát hiện
tác nhân gây bệnh
Bước 1. Lập danh sách các ao/bể đang nuôi tại cơ sở tại thời điểm giám
sát. Các ao/bể được lập chứa các thông tin cơ bản như: kích cỡ/diện tích, tình
trạng đang nuôi, mã ao, mã trại (cơ sở có nhiều trại, trong mỗi trại có nhiều ao)
tên thủy sản nuôi, lứa tuổi.
Bước 2. Tính số lượng ao/ bể phải lấy mẫu theo công thức:
Trong đó:
- n: Là số ao/bể cần lấy mẫu giám sát.
- α: Mức độ tin cậy = 1 - p. Trong đó, độ tin cậy của thiết kế p = 95%, ta
có α = 0,05.
- D: Là số ao/bể có thể bị bệnh, được tính bằng công thức D = Se x P x N.
Trong đó:
+ Se: Độ nhạy của phương pháp xét nghiệm, giá trị này do phòng thử
nghiệm thực hiện xét nghiệm mẫu cung cấp.
+ P: Tỷ lệ lưu hành bệnh, tác nhân gây bệnh ở cấp độ ao, áp dụng P = 5%
(khuyến khích cơ sở áp dụng P = 2% theo khuyến cáo của Tổ chức Thú y thế
giới). Trường hợp xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh để xuất khẩu, tỷ lệ lưu hành
bệnh được áp dụng theo quy định của nước nhập khẩu (nếu có).
+ N: Là tổng số ao/bể hiện đang nuôi tại thời điểm lấy mẫu dự kiến.
Bước 3. Lập danh sách ao/bể cần lấy mẫu
Dựa trên danh sách ao/bể được lập tại Bước 1 và số lượng ao phải lấy
mẫu được tính tại Bước 2, tiến hành chọn ao/bể phải lấy mẫu bằng phương pháp
lấy mẫu xác suất (lấy mẫu ngẫu nhiên hoặc lấy mẫu hệ thống).
Lưu ý: Tại mỗi vòng lấy mẫu, thực hiện lại cả 3 bước nêu trên để lập
danh sách ao/bể cần lấy mẫu.
2. Số lượng mẫu lấy xét nghiệm để phát hiện tác nhân gây bệnh
- Số lượng mẫu thủy sản, môi trường tại mỗi ao/ bể: Lấy tại 3 - 5 vị trí
cách đều và đại diện cho ao/bể. Số lượng thủy sản cần lấy theo hướng dẫn của
6
Cơ quan cấp giấy98 nhưng phải đảm bảo đủ để xét nghiệm và lưu mẫu.
- Số lượng mẫu thức ăn tươi sống, số lượng động vật trung gian truyền
bệnh: Thực hiện theo nguyên tắc: Mỗi một loại lấy một mẫu đại diện được lấy ở
tối thiểu 3 vị trí của cơ sở.
- Trường hợp xây dựng an toàn dịch bệnh để xuất khẩu, số lượng mẫu xét
nghiệm thực hiện theo quy định của nước nhập khẩu.
- Trường hợp cơ sở thuộc vùng an toàn dịch bệnh nhưng chưa được lựa
chọn lấy mẫu theo kế hoạch giám sát dịch bệnh của vùng, nếu có nhu cầu cấp
Giấy chứng nhận, Cơ quan cấp giấy99 thực hiện lấy mẫu 01 lần tại thời điểm
kiểm tra, đánh giá.
II. Đối với xây dựng vùng an toàn dịch bệnh
1. Số lượng cơ sở cần chọn để lấy mẫu giám sát chủ động để phát hiện
tác nhân gây bệnh
Bước 1. Thống kê, lập danh sách các cơ sở đang nuôi tại vùng đăng ký
xây dựng an toàn dịch bệnh. Các cơ sở được lập gồm các thông tin cơ bản như:
Tên cơ sở, mã số của cơ sở (nếu có), địa chỉ, số điện thoại (thông tin để liên hệ
khác), đối tượng thủy sản nuôi, số lượng ao/bể, danh sách ao nuôi của cơ sở.
Bước 2. Tính số lượng cơ sở cần chọn để giám sát bệnh theo công thức:
Trong đó:
- n: Là số cơ sở cần lấy mẫu giám sát;
- α: Mức độ tin cậy = 1 - p. Trong đó, độ tin cậy của thiết kế p = 95%, ta
có α = 0,05.
- D: Là số ao/bể có thể bị bệnh, được tính bằng công thức D = Se x P x N.
Trong đó:
+ Se: Độ nhạy của phương pháp xét nghiệm, giá trị này do phòng thử
nghiệm thực hiện xét nghiệm mẫu cung cấp.
+ P: Tỷ lệ lưu hành bệnh, tác nhân gây bệnh ở cấp cơ sở, áp dụng P = 5%
(khuyến khích cơ sở áp dụng P = 2% theo khuyến cáo của Tổ chức Thú y thế
giới). Trường hợp xây dựng vùng an toàn dịch bệnh để xuất khẩu, tỷ lệ lưu hành
bệnh được áp dụng theo quy định của nước nhập khẩu (nếu có).
98 Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều
29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
99 Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều
29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
7
+ N: Là tổng số cơ sở hiện đang nuôi tại thời điểm lấy mẫu dự kiến.
Bước 3. Lập danh sách cơ sở cần lấy mẫu
Dựa trên danh sách cơ sở được lập tại Bước 1 và số lượng cơ sở cần chọn
ra để giám sát bệnh được tính tại Bước 2, tiến hành chọn cơ sở và lập danh sách
cơ sở cần giám sát bằng phương pháp lấy mẫu xác suất (lấy mẫu ngẫu nhiên
hoặc lấy mẫu hệ thống).
Các cơ sở đã được lấy mẫu và xét nghiệm tại mục này, nếu có nhu cầu
cấp Giấy chứng nhận thì được sử dụng kết quả xét nghiệm để đăng ký cấp Giấy
chứng nhận.
Lưu ý: Tại mỗi vòng lấy mẫu, thực hiệu lại cả 3 bước nêu trên để lập
danh sách cơ sở cần lấy mẫu.
2. Số lượng ao/bể cần chọn để lấy mẫu giám sát và số lượng mẫu cần
lấy để xét nghiệm tại mỗi cơ sở thực hiện theo hướng dẫn tại Mục I Phụ lục
này
Phụ lục VII
MẪU BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
(Ban hành kèm theo
Thông tư số 24/2022/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 12 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN CẤ P TRÊN
CƠ QUAN CẤP GIẤY100
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
............., ngày tháng năm......
BIÊN BẢN KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CƠ SỞ AN TOÀN DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
A. THÔNG TIN CHUNG
1. Ngày kiểm tra, đánh giá:
................................................................................................................................
2. Tên cơ sở được kiểm tra, đánh giá: ..............................................................
Địa chỉ: ...................................................................................................................
Đối tượng nuôi:......................................................................................................
Điện thoại:………………….Fax: ……………………….Email: ....................
Tên và số giấy đăng ký kinh doanh/giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập: ...
................................................................................................................................
Tên cơ quan cấp: ……………………………Ngày cấp:...................................
Người đại diện của cơ sở:.................................Chức vụ: ....................................
Mã số cơ sở (nếu có): ............................................................................................
Thành phần Đoàn đánh giá:
Trưởng đoàn: Ông (bà):..........................Chức vụ: ..............................................
Thành viên: Ông (bà):.............................Chức vụ: ..............................................
Ông (bà):..................................................Chức vụ: ..............................................
Ông (bà):..................................................Chức vụ: ..............................................
................................................................................................................................
100 Cụm từ “Cơ quan Thú y” được thay bằng cụm từ “Cơ quan cấp giấy” theo quy định tại khoản 2 Điều
29 của
Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước về chăn nuôi và thú y, có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025
2
B. NHÓM CHỈ TIÊU KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
TT Chỉ tiêu kiểm tra, đánh giá
Kết quả kiểm tra, đánh giá
Hướng dẫn kiểm tra,
đánh giá Đạt
Mức lỗi
Nhẹ Nặng Nghiêm
trọng
I Yêu cầu về phòng, chống
dịch bệnh động vật
1
Địa điểm chăn nuôi phải theo
quy hoạch của địa phương
hoặc được cơ quan có thẩm
quyền cho phép
[ ] [ ]
- Đạt: Đã được cơ quan
có thẩm quyền đánh giá
đủ điều kiện chăn nuôi
hoặc phù hợp quy
hoạch của địa phương
hoặc được cơ quan có
thẩm quyền cho phép
chăn nuôi.
- Nghiêm trọng: Không
phù hợp quy hoạch
hoặc không được cơ
quan có thẩm quyền cho
phép chăn nuôi.
2
Đảm bảo khoảng cách từ cơ
sở đến khu tập trung xử lý
chất thải sinh hoạt, công
nghiệp, khu dân cư; trường
học, bệnh viện, chợ, nguồn
cung cấp nước sinh hoạt cho
cộng đồng dân cư
[ ] [ ] [ ]
- Đạt: Được cơ quan có
thẩm quyền đánh giá đủ
điều kiện chăn nuôi
hoặc đảm bảo khoảng
cách theo quy định tại