Chương II CHỨC DANH VÀ NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH
Điều 4. Nhiệm vụ của thuyền trưởng
Thuyền trưởng là người có quyền chỉ huy cao nhất ở trên tàu. Thuyền trưởng
có nhiệm vụ sau đây:
1. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi giao, nhận tàu:
a) Việc bàn giao tàu phải được tiến hành trực tiếp giữa thuyền trưởng nhận
tàu và thuyền trưởng giao tàu;
b) Khi giao, nhận tàu phải bàn giao tình trạng chung của tàu, lượng nhiên
liệu, nước ngọt, vật tư, trang thiết bị, tài sản, toàn bộ các hồ sơ, tài liệu, tiền mặt có
liên quan đến tàu và phải lập bản thống kê từng hạng mục;
3
c) Thuyền trưởng nhận tàu yêu cầu thuyền trưởng giao tàu cho biết về cấu
trúc đặc biệt, tính năng kỹ thuật, khả năng khai thác và kế hoạch tiếp tục hoàn
thành. Thuyền trưởng giao tàu yêu cầu các sỹ quan phụ trách từng bộ phận báo cáo
bằng văn bản về tình hình mọi mặt của bộ phận mình và bản kê tài sản của tàu.
Thuyền trưởng nhận tàu cùng với đại phó, máy trưởng và máy hai tiến hành kiểm
tra, tìm hiểu tình trạng thực tế của tàu;
d) Thời gian bắt đầu và kết thúc việc bàn giao phải được ghi vào biên bản, hai
bên cùng ký tên và phải ghi vào nhật ký hàng hải. Biên bản bàn giao tàu phải được
lập thành 04 bản: 01 bản gửi cho chủ tàu, 01 bản lưu lại tàu và 02 bản cho bên giao
và bên nhận;
đ) Thuyền trưởng giao tàu phải họp toàn thể thuyền viên để giới thiệu thuyền
trưởng nhận tàu và thông báo cụ thể thời gian chuyển giao quyền điều hành cho
thuyền trưởng mới.
2. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi đưa tàu vào khai thác hoặc ngừng
khai thác:
a) Thực hiện theo lệnh của chủ tàu để đưa tàu vào khai thác, ngừng khai thác
hoặc sửa chữa hay giải bản;
b) Trước mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải có những biện pháp nhằm bảo
đảm an toàn và an ninh cho người, tàu và hàng hóa trên tàu, kể cả vật tư kỹ thuật,
nhiên liệu, nước ngọt, lương thực, thực phẩm của tàu;
c) Phân công cụ thể cho đại phó và máy trưởng tiến hành chuẩn bị mọi mặt
để tàu khởi hành an toàn đúng giờ quy định;
d) Kiểm tra việc chuẩn bị hải đồ, các tài liệu hàng hải khác liên quan đến toàn
bộ chuyến đi của tàu;
đ) Nắm vững tình hình diễn biến thời tiết trong khu vực tàu sẽ đi qua, lập kế
hoạch chuyến đi và vạch hướng đi trên hải đồ có tính toán đầy đủ ảnh hưởng của
các điều kiện địa lý, khí tượng - thủy văn hàng hải và các yếu tố khác;
e) Kiểm tra việc xếp dỡ hàng hóa theo sơ đồ hàng hóa để bảo đảm số lượng
và chất lượng của hàng hóa, đặc biệt chú ý xếp dỡ và vận chuyển hàng rời, hàng
nguy hiểm trên tàu. Trường hợp tận dụng dung tích và trọng tải của tàu thì phải đảm
bảo tính ổn định và an toàn của tàu;
g) Ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng phải biết được tình hình công việc
chuẩn bị của tàu, kiểm tra sự có mặt của thuyền viên và những người khác còn ở
trên tàu;
h) Trường hợp có thuyền viên của tàu vắng mặt, để bảo đảm cho tàu xuất
phát đúng giờ, thuyền trưởng phải kịp thời thông báo cho cảng vụ hàng hải, chủ tàu
nếu tàu đậu ở các cảng trong nước hoặc thông báo cho đại lý, cơ quan đại diện
ngoại giao của Việt Nam nếu tàu đậu ở cảng nước ngoài biết họ tên, chức danh và
thời gian đi bờ của thuyền viên đó. Đồng thời, phải áp dụng mọi biện pháp để
thuyền viên này kịp trở về tàu hoặc đón tàu ở cảng sắp đến, nếu sự vắng mặt của
thuyền viên đó không ảnh hưởng đến an toàn của tàu;
4
i) Thường xuyên duy trì công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn hàng hải,
an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường, tiếp
nhận các khiếu nại của thuyền viên và giải quyết theo thẩm quyền quy định.
3. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu hành trình:
a) Thuyền trưởng phải đảm bảo đủ và đúng về số lượng thuyền viên và hành
khách đã khai báo trong danh sách thuyền viên và hành khách;
b) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch chuyến đi đã lập; thường xuyên kiểm tra
chế độ trực ca buồng lái, bảo đảm tàu đi theo tuyến đường đã lập trong kế hoạch
chuyến đi và ban hành các mệnh lệnh cho sỹ quan trực ca khi cần thiết;
c) Ngoài thuyền trưởng không ai có quyền thay đổi hướng đi đã định. Trường
hợp có nguy cơ va chạm hoặc để tránh tình huống nguy hiểm bất ngờ hay có người
rơi xuống nước thì sỹ quan trực ca boong có quyền thay đổi hướng đi của tàu nhưng
sau đó phải báo ngay cho thuyền trưởng;
d) Khẩn trương có mặt ở buồng lái khi sỹ quan trực ca boong đề nghị và có
mặt thường xuyên ở buồng lái khi tàu hành trình trong luồng hẹp, eo biển, kênh
đào, gần bờ, khi ra vào cảng, trong các khu vực nguy hiểm, khi thời tiết xấu, tầm
nhìn xa bị hạn chế hoặc qua những khu vực có mật độ phương tiện thủy cao. Trong
các trường hợp này, thuyền trưởng phải áp dụng các biện pháp thích hợp, chuẩn bị
neo ở vị trí sẵn sàng thả neo và phải thông báo cho buồng máy biết để sẵn sàng thực
hiện điều động khi cần thiết;
đ) Khi gặp các tảng băng trôi, các chướng ngại vật và các nguy hiểm trực tiếp
khác đối với tàu hoặc khi gặp bão nhiệt đới, gặp nhiệt độ không khí xuống dưới
0°C cùng với gió mạnh gây ra đóng băng trên thượng tầng kiến trúc của tàu hay khi
gặp gió cấp 9 hoặc trên cấp 9 mà chưa nhận được tin báo bão thì thuyền trưởng phải
áp dụng những biện pháp cần thiết để xử lý tình huống một cách thích hợp nhằm
đảm bảo an toàn cho người, tàu và hàng hóa trên tàu; đồng thời, thông báo ngay
những diễn biến nói trên với các tàu thuyền xung quanh, chủ tàu và cơ quan có
thẩm quyền đầu tiên mà tàu có thể liên lạc được;
e) Trường hợp tàu đi vào vùng có băng do tàu phá băng dẫn đường, thuyền
trưởng phải chấp hành sự hướng dẫn của thuyền trưởng tàu phá băng và kịp thời có
các khuyến nghị với tàu phá băng để bảo đảm an toàn hành trình cho tàu của mình;
g) Hàng ngày phải kiểm tra và ký xác nhận nội dung các loại nhật ký theo
quy định;
h) Thường xuyên duy trì công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn hàng
hải, an ninh hàng hải, phòng chống cháy nổ và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
4. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có hoa tiêu dẫn tàu:
a) Khi tàu hành trình ở vùng hoa tiêu bắt buộc thì phải sử dụng hoa tiêu dẫn
tàu theo quy định, nếu thuyền trưởng có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn
hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải phù hợp thì
có thể tự dẫn tàu. Tại những vùng hoa tiêu không bắt buộc, nếu thấy cần thiết thì
thuyền trưởng vẫn có quyền sử dụng hoa tiêu để bảo đảm an toàn;
5
b) Bảo đảm an toàn trong việc đón trả hoa tiêu lên tàu và rời tàu, bố trí nơi
nghỉ, ăn uống cho hoa tiêu và tạo điều kiện thuận lợi cho hoa tiêu thực hiện nhiệm
vụ;
c) Trước khi hoa tiêu thực hiện nhiệm vụ, thuyền trưởng thông báo cho hoa
tiêu biết về tính năng điều động, tình trạng máy móc, thiết bị của tàu và những
thông tin cần thiết khác nhằm tạo điều kiện cho hoa tiêu có thể chủ động xử lý khi
dẫn tàu;
d) Phải có mặt ở buồng lái để kịp thời xử lý các tình huống, tăng cường cảnh
giới và chuẩn bị neo ở vị trí sẵn sàng thả neo. Trường hợp cần thiết phải vắng mặt ở
buồng lái, thuyền trưởng phải thông báo cho hoa tiêu biết sỹ quan được mình ủy
quyền thay thế;
đ) Việc sử dụng hoa tiêu dẫn tàu không miễn giảm nghĩa vụ điều khiển tàu
của thuyền trưởng. Thuyền trưởng phải có biện pháp phòng ngừa và xử lý kịp thời,
chính xác mọi tình huống có thể xảy ra nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho tàu;
e) Trường hợp hoa tiêu xử lý tình huống thiếu chính xác hoặc không hợp lý,
thuyền trưởng phải kịp thời đình chỉ hành động đó của hoa tiêu và yêu cầu hoa tiêu
phải có hành động phù hợp để bảo đảm an toàn hành trình của tàu. Trường hợp cần
thiết, thuyền trưởng có quyền yêu cầu thay thế hoa tiêu.
5. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có người rơi xuống nước:
Trường hợp có người rơi xuống nước, thuyền trưởng phải kịp thời áp dụng các biện
pháp có hiệu quả để tìm, cứu người bị nạn, đồng thời thông báo cho chủ tàu hoặc
người quản lý tàu, người khai thác tàu, Đài thông tin duyên hải, Trung tâm tìm kiếm
cứu nạn hàng hải, Cảng vụ hàng hải, các cơ quan chức năng liên quan nơi gần nhất,
thông báo cho các tàu thuyền khác đang hành trình gần khu vực đó tìm kiếm và cứu
nạn; chỉ được phép cho tàu rời khỏi khu vực có người rơi xuống nước sau khi đã cố
gắng tìm kiếm nhưng xét thấy không còn hy vọng trừ trường hợp gây nguy hiểm
nghiêm trọng cho tàu biển và những người khác trên tàu. Thời gian và các biện
pháp đã tiến hành tìm cứu phải được ghi vào nhật ký hàng hải.
6. Nhiệm vụ của thuyền trưởng trong tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ:
a) Khi nhận được tín hiệu cấp cứu hoặc khi phát hiện có tàu bị nạn, thuyền
trưởng có nhiệm vụ nhanh chóng điều động tàu đến cứu nạn, nếu việc cứu nạn
không gây nguy hiểm nghiêm trọng cho tàu và thuyền viên của mình, đồng thời tiến
hành phát chuyển tiếp tín hiệu báo nạn của tàu bị nạn. Thời gian, vị trí tàu bị nạn và
lý do đến hoặc không đến cứu nạn phải được ghi vào nhật ký hàng hải;
b) Khi cứu hộ tàu bị nạn, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp an toàn
và có hiệu quả để cứu người. Việc cứu tàu, hàng hóa và tài sản khác chỉ được tiến
hành khi có sự thỏa thuận của thuyền trưởng tàu bị nạn theo hợp đồng cứu hộ.
Trường hợp vì lý do nào đó mà thuyền trưởng tàu bị nạn không thể ký hợp đồng
cứu hộ thì ít nhất phải có sự thỏa thuận bằng lời hay bằng vô tuyến điện hoặc bằng
tín hiệu trông thấy được của thuyền trưởng tàu bị nạn. Các hình thức thỏa thuận này
phải được ghi vào nhật ký hàng hải;
6
c) Khi gặp tàu không có người, nếu điều kiện cho phép thì thuyền trưởng phải
tổ chức kéo tàu đó vào cảng gần nhất và thông báo chính quyền cảng hoặc Cảng vụ
hàng hải, chủ tàu hoặc người quản lý tàu, người khai thác tàu và cơ quan đại diện
ngoại giao của Việt Nam ở nước đó biết. Trường hợp không thể lai dắt được thì ghi
vào nhật ký hàng hải vị trí của tàu đó, nguyên nhân không thực hiện được việc lai
dắt và phải thông báo cho chính quyền cảng hoặc Cảng vụ hàng hải gần nhất.
7. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu gặp nạn, đâm va:
a) Trường hợp xảy ra đâm va với tàu khác, thuyền trưởng phải yêu cầu
thuyền trưởng tàu đó thông báo cho mình biết tên, số hiệu, số IMO, cảng đăng ký,
cảng xuất phát, cảng ghé, cảng đến của tàu và tên chủ tàu. Đồng thời, thông báo cho
tàu đó biết những thông tin nói trên của tàu mình và báo cho chủ tàu, người khai
thác tàu, cảng vụ hàng hải nơi gần nhất. Nếu xét thấy tàu mình có khả năng và điều
kiện cho phép thì phải có trách nhiệm cứu tàu bị nạn, trước hết là cứu người;
b) Sau khi xảy ra tai nạn, đâm va, thuyền trưởng phải kịp thời lập biên bản về
diễn biến xảy ra sự cố, nêu rõ sự thiệt hại của mỗi bên có xác nhận của thuyền
trưởng tàu đó và các bên hữu quan. Đồng thời, tiếp tục hoàn chỉnh hồ sơ tai nạn
theo quy định của pháp luật;
c) Trường hợp tàu mình gặp nạn mà không còn khả năng cứu được và bắt
buộc phải bỏ tàu, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp để cứu người và tổ
chức mang theo nhật ký hàng hải, nhật ký máy, nhật ký thông tin vô tuyến, hải đồ
khu vực bị nạn, tiền và các hồ sơ, tài liệu cần thiết khác của tàu;
d) Nếu tàu mình bị tai nạn mà cần thiết có sự cứu trợ thì thuyền trưởng phải
dùng mọi biện pháp yêu cầu tàu khác hoặc cơ quan chức năng cứu giúp;
đ) Nếu được tàu khác cứu giúp, thuyền trưởng có nhiệm vụ chỉ huy thuyền
viên, hành khách của tàu mình thực hiện nghiêm chỉnh quy định của tàu đó;
e) Thuyền trưởng phải thực hiện báo cáo đầy đủ về các sự cố hàng hải xảy ra
với tàu mình theo quy định.
8. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi bỏ tàu:
a) Khi bỏ tàu, thuyền trưởng phải tổ chức đưa người xuống thiết bị cứu sinh
theo thứ tự ưu tiên: trẻ em, phụ nữ có thai, người ốm, người già, phụ nữ và người
khuyết tật;
b) Khi bỏ tàu, thuyền trưởng vẫn phải chịu trách nhiệm trong việc tổ chức tìm
kiếm và cứu hành khách (nếu có), thuyền viên đang bị mất tích và áp dụng các biện
pháp cần thiết để đưa những người còn lại đến nơi an toàn và về nước, nếu tàu bị tai
nạn ở nước ngoài;
c) Thuyền trưởng phải là người rời tàu cuối cùng.
9. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi có bệnh nhân trên tàu:
a) Trường hợp trên tàu có bệnh nhân nhưng không có đủ khả năng cứu chữa
người lâm bệnh, thuyền trưởng có trách nhiệm tìm mọi biện pháp để nhận được sự
7
giúp đỡ về y tế, kể cả phải đưa tàu vào cảng gần nhất và phải báo ngay cho chính
quyền cảng và chủ tàu hoặc người quản lý, người khai thác tàu;
b) Trường hợp thuyền trưởng lâm bệnh nặng hoặc bị tai nạn bất ngờ thì đại
phó là người thay thế và báo cáo chủ tàu, người khai thác tàu biết để có biện pháp
giải quyết kịp thời; đồng thời, báo cáo cho cơ quan đại diện ngoại giao của Việt
Nam tại nước đó biết nếu tàu ở nước ngoài và phải ghi vào nhật ký hàng hải.
10. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu vào, rời cảng, neo đậu:
a) Khi tàu hoạt động trong lãnh hải hoặc neo đậu ở cảng và các khu vực neo
đậu tại Việt Nam hoặc nước ngoài, thuyền trưởng phải tuân thủ quy định của pháp
luật Việt Nam, các điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam là thành viên và pháp luật của nước đó;
b) Trước và trong khi làm thủ tục tàu đến, trong và sau khi làm thủ tục tàu rời
cảng, không được cho thuyền viên của tàu giao tiếp với người khác, trừ các trường
hợp thật cần thiết;
c) Trường hợp xảy ra tranh chấp có liên quan đến tàu hoặc thuyền viên bị bắt
giữ, thuyền trưởng phải kịp thời lập kháng nghị hàng hải và phải báo cáo ngay cho
cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước đó và chủ tàu hoặc người quản lý
tàu, người khai thác biết để có biện pháp can thiệp;
d) Khi tàu đậu trong cảng, thuyền trưởng phải tổ chức áp dụng các biện pháp
để duy trì công tác bảo đảm an toàn lao động, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và
phòng ngừa ô nhiễm môi trường phòng cháy, chữa cháy nhằm đảm bảo an toàn cho
người, tàu và hàng hóa;
đ) Khi tàu hành trình ở những khu vực chưa quen biết hoặc tầm nhìn xa bị
hạn chế hay gần khu vực có nhiều vật chướng ngại, nếu thấy cần thiết, thuyền
trưởng yêu cầu các sỹ quan khác phải có mặt ở vị trí để thực hiện nhiệm vụ;
e) Phải có mặt ở buồng lái khi điều động tàu thuyền ra, vào cảng hoặc cập,
rời cầu cảng, khu neo đậu. Khi tàu neo đậu ở các khu vực mà các điều kiện an toàn
hàng hải không đảm bảo, thuyền trưởng phải thường xuyên có mặt ở tàu. Nếu phải
vắng mặt trên tàu thì yêu cầu đại phó ở lại tàu để thay mặt mình xử lý kịp thời
những tình huống có thể xảy ra;
g) Trước khi thuyền trưởng vắng mặt trên tàu phải có chỉ thị cụ thể công việc
cho đại phó hay sỹ quan trực ca boong ở lại tàu; đối với những việc quan trọng phải
được ghi rõ trong nhật ký hàng hải và thông báo cho sỹ quan trực ca boong biết địa
chỉ, số điện thoại (nếu có) của mình trong thời gian vắng mặt trên tàu;
h) Hàng ngày phải kiểm tra và ký xác nhận nội dung các loại nhật ký theo
quy định;
i) Kết thúc mỗi chuyến đi, thuyền trưởng phải lập báo cáo gửi chủ tàu, hoặc
người quản lý tàu, người khai thác tàu về tình hình chuyến đi và kết quả việc thực
hiện kế hoạch khai thác tàu.
11. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi tàu chở khách:
8
Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn tuyệt đối cho hành khách,
thuyền viên, hàng hóa, hành lý và tài sản trên tàu; tổ chức huấn luyện cứu sinh, cứu
hỏa, cứu thủng tàu cho thuyền viên và tổ chức hướng dẫn cho hành khách làm quen,
sử dụng phương tiện cứu sinh, cứu hỏa và các thiết bị an toàn khác.
12. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi nhận tàu đóng mới:
Khi nhận tàu đóng mới, thuyền trưởng có nhiệm vụ tổ chức nhận bàn giao cụ thể về
vỏ tàu, máy móc, toàn bộ trang thiết bị kỹ thuật, các hồ sơ kỹ thuật, tài sản, dụng cụ
sinh hoạt. Việc nhận và bàn giao tàu phải được lập biên bản có ký xác nhận của bên
giao và thuyền trưởng bên nhận. Tổ chức cho thuyền viên làm quen với tàu
để nhanh chóng đưa tàu vào khai thác an toàn.
13. Nhiệm vụ của thuyền trưởng khi sửa chữa tàu:
a) Duyệt các hạng mục sửa chữa do đại phó, máy trưởng lập và báo cáo chủ
tàu quyết định;
b) Báo cáo xin ý kiến chủ tàu về mọi sửa đổi, bổ sung với các hạng mục sửa
chữa nếu thấy cần thiết và chỉ sửa đổi, bổ sung hạng mục sửa chữa khi được sự
đồng ý của chủ tàu;
c) Trong thời gian tàu ở nơi sửa chữa thuyền trưởng phải áp dụng các biện
pháp nhằm bảo đảm an toàn cho tàu và thực hiện đúng nội quy của nơi sửa chữa;
cùng với đại phó, máy trưởng và các bên liên quan tiến hành kiểm tra vỏ tàu, hệ
thống van thông biển, chân vịt, bánh lái và lập biên bản xác nhận hiện trạng của
chúng. Công việc này cũng phải được thực hiện lại trước khi tàu rời nơi sửa chữa và
có xác nhận của cơ quan đăng kiểm;
d) Tổ chức kiểm tra, giám sát về tiến độ, chất lượng sửa chữa, bảo đảm an
toàn lao động và tổ chức cho thuyền viên thực hiện tốt các công việc tự sửa chữa, tự
bảo quản trong thời gian tàu sửa chữa;
đ) Khi hoàn thành việc sửa chữa tàu, tổ chức nghiệm thu từng phần về các
hạng mục sửa chữa, bảo đảm chất lượng, tránh gây thiệt hại cho chủ tàu.
14. Nhiệm vụ trực ca của thuyền trưởng:
a) Nếu trên tàu không bố trí chức danh phó ba thì thuyền trưởng phải đảm
nhiệm ca trực của phó ba;
b) Nếu trên tàu không bố trí chức danh phó hai và phó ba thì nhiệm vụ của
chức danh đó do thuyền trưởng và đại phó đảm nhiệm theo sự phân công của
thuyền trưởng.
Chương II CHỨC DANH VÀ NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH
Điều 5. Nhiệm vụ của đại phó
1. Đại phó là người kế cận thuyền trưởng, chịu sự quản lý và điều hành trực
tiếp của thuyền trưởng. Đại phó có nhiệm vụ sau đây:
a) Trực tiếp tổ chức quản lý, khai thác tàu, phục vụ đời sống, sinh hoạt, trật tự
kỷ luật trên tàu; quản lý và điều hành trực tiếp bộ phận boong, bộ phận phục vụ và y
tế trên tàu, giúp thuyền trưởng chỉ đạo công việc của các sỹ quan boong khi tàu
không hành trình. Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, đại phó thay mặt thuyền
9
trưởng phụ trách các công việc chung của tàu; thừa lệnh của thuyền trưởng, ban
hành các mệnh lệnh liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ của thuyền viên theo
quy định của Thông tư này;
b) Trực ca từ 04h00 đến 08h00 và từ 10h00 đến 20h00 trong ngày. Khi điều
động tàu ra, vào cảng hoặc hành trình trên luồng hẹp, đến các khu vực neo đậu đại
phó phải có mặt ở phía mũi tàu để chỉ huy việc thực hiện lệnh của thuyền trưởng;
c) Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy trình, quy phạm về an
toàn kỹ thuật và an toàn lao động thuộc bộ phận mình phụ trách;
d) Tổ chức khai thác và bảo quản vỏ tàu, boong tàu, cần cẩu, thượng tầng và
buồng ở, phòng làm việc, kho tàng, hệ thống máy móc, thiết bị trên boong tàu như
hệ thống hầm hàng, neo, bánh lái, tời, cần cẩu, dây buộc tàu, hệ thống phòng chống
cháy, hệ thống đo nước, thông gió, dụng cụ chống thủng, thiết bị ứng phó sự cố tràn
dầu, hóa chất và các phương tiện cứu sinh theo đúng quy trình, quy phạm vận hành
kỹ thuật; kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết những hư hỏng, mất mát và đề xuất
các biện pháp khắc phục; nếu thiết bị có liên quan đến bộ phận máy thì thông báo
cho máy trưởng để có biện pháp khắc phục;
đ) Theo dõi thời gian làm việc hoặc nghỉ ngơi, bố trí nghỉ bù; sắp xếp chỗ ăn,
chỗ ở, thời gian làm việc, học tập, nghỉ ngơi và giải trí cho thuyền viên;
e) Cùng máy trưởng lập và trình thuyền trưởng bảng phân công nhiệm vụ cho
thuyền viên của tàu phải thực hiện khi có lệnh báo động về cứu hỏa, cứu sinh, cứu
thủng tàu và bỏ tàu; ít nhất mỗi tháng một lần tổ chức tập luyện cho thuyền viên về
cứu hỏa, cứu sinh, cứu thủng tàu; trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động của thuyền viên
để cứu tàu khi có lệnh báo động; tổ chức, hướng dẫn, giúp đỡ và kiểm tra số lượng
thuyền viên, hành khách xuống xuồng cứu sinh khi có lệnh bỏ tàu và bằng mọi cách
giúp thuyền trưởng bảo vệ nhật ký hàng hải, nhật ký vô tuyến điện, hải đồ, tiền mặt
và các giấy tờ cần thiết khác; định kỳ tổ chức kiểm tra phương tiện cứu sinh, cứu
hỏa, cứu thủng tàu và báo cáo thuyền trưởng biết để kịp thời có biện pháp khắc
phục; định kỳ tiến hành kiểm tra vỏ tàu và các trang thiết bị trên boong;
g) Lập số theo dõi việc sửa chữa các phương tiện, thiết bị thuộc bộ phận
boong và kiểm tra kết quả việc sửa chữa đó; lập kế hoạch cung cấp vật tư, thiết bị
kỹ thuật, nước ngọt, thực phẩm, lương thực và tổ chức quản lý, sử dụng các vật tư
thiết bị đó khi được cấp;
h) Kiểm tra nước la canh, két nước dằn, két nước ngọt. Khi cần thiết, lệnh
cho sỹ quan trực ca máy bơm nước điều chỉnh để bảo đảm cho tàu luôn ở trạng thái
hoạt động ổn định phù hợp với tình hình thực tế của tàu; kiểm tra dây buộc tàu, khu
vực gần chân vịt trước khi thông báo bộ phận máy tiến hành chạy thử máy;
i) Đôn đốc, kiểm tra việc giữ gìn vệ sinh, nội vụ trên tàu; tổ chức chăm sóc
sức khỏe cho thuyền viên theo quy định của pháp luật, điều ước Quốc tế mà Việt
Nam là thành viên và chính sách của chủ tàu;
k) Trước khi tàu rời cảng, phải kiểm tra và báo cáo cho thuyền trưởng các
việc có liên quan đến chuyến đi như đóng kín hầm hàng, cửa kín nước, việc chằng
buộc trang thiết bị và hàng hóa trên boong, số thuyền viên có mặt, tình trạng người
10
trốn theo tàu; kiểm tra hệ thống lái, thiết bị neo, thiết bị phát tín hiệu bằng âm
thanh, ánh sáng, đèn hành trình, tay chuông và các thiết bị thông tin liên lạc nội bộ
của tàu. Ít nhất 02 giờ trước khi tàu rời cảng, đại phó phải báo cáo cụ thể cho thuyền
trưởng về công việc chuẩn bị của chuyến đi;
l) Tổ chức giao nhận hàng hóa, bưu kiện, bưu phẩm và chuẩn bị các giấy tờ
về hàng hóa trình thuyền trưởng; hàng ngày phải báo cáo thuyền trưởng biết về tình
hình làm hàng và số lượng hàng hóa xếp dỡ được; trước khi xếp hàng hóa, có nhiệm
vụ lập sơ đồ xếp dỡ hàng hóa theo yêu cầu của thuyền trưởng nhằm tận dụng dung
tích và trọng tải của tàu, bảo đảm đúng quy định về xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa
trên tàu; đặc biệt, chú ý đối với việc xếp dỡ nhiều loại hàng trong một chuyến, hàng
trả ở nhiều cảng, hàng nguy hiểm, hàng rời, hàng chở trên boong và hàng khác. Sơ
đồ xếp dỡ hàng phải được thuyền trưởng phê duyệt trước khi xếp hàng lên tàu, dỡ
hàng khỏi tàu;
m) Trong thời gian làm hàng phải thường xuyên có mặt ở tàu để theo dõi tiến
độ xếp dỡ hàng hóa; tránh mất mát, hư hỏng, hao hụt nhằm bảo đảm đúng số lượng
và chất lượng hàng hóa khi giao nhận; trường hợp cần vắng mặt thì báo cáo thuyền
trưởng biết và giao việc theo dõi làm hàng cho sỹ quan trực ca boong nhưng phải
ghi rõ những yêu cầu và sự chú ý cần thiết;
n) Khi xếp hàng phải kiểm tra việc chèn lót, ngăn cách, thông gió; thực hiện
đúng quy trình, quy phạm vận chuyển hàng hóa, nhất là đối với các loại hàng nguy
hiểm, hàng rời, hàng chở trên boong; bảo đảm an toàn lao động và an toàn máy
móc, thiết bị cho công nhân làm hàng trên tàu;
o) Theo dõi việc đóng, mở hầm hàng theo đúng quy trình kỹ thuật; trực tiếp
chứng kiến việc niêm phong hầm hàng và kiểm tra các mối cặp chì theo yêu cầu của
hợp đồng vận chuyển;
p) Khi xảy ra các trường hợp có ảnh hưởng đến hàng hóa phải áp dụng mọi
biện pháp để cứu hàng hóa và kịp thời báo cáo thuyền trưởng; thường xuyên kiểm
tra việc chằng buộc hàng hóa, nắp hầm hàng; áp dụng mọi biện pháp thích hợp bảo
đảm an toàn cho hàng hóa khi tàu hành trình trong điều kiện thời tiết xấu; kiểm tra
kỹ hầm hàng trước khi tiếp nhận hàng hóa xuống tàu và phải áp dụng các biện pháp
thích hợp nhằm bảo đảm an toàn cho tàu, hàng hóa chở trên tàu;
q) Bảo đảm xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm, hàng rời, hàng chở
trên boong, hàng cồng kềnh, hàng siêu trường, hàng siêu trọng và các loại hàng hóa
đặc biệt khác theo đúng quy định;
r) Tổ chức việc tiếp nhận và phục vụ hành khách đối với tàu chở khách
nhưng không bố trí chức danh thuyền phó hành khách;
s) Xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo quản,
bảo dưỡng boong;
t) Hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn cho thực tập đại phó và huấn luyện,
hướng dẫn sử dụng trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa cho thuyền viên mới xuống tàu;
u) Thực hiện các nhiệm vụ khác do thuyền trưởng phân công.
11
2. Trường hợp thuyền trưởng vắng mặt, nếu xảy ra tình huống cấp bách
không bảo đảm an toàn cho tàu hoặc khi có lệnh của Giám đốc cảng vụ hàng hải
hay chủ tàu thì đại phó có trách nhiệm triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn và
yêu cầu hoa tiêu đến để điều động tàu nếu cần thiết.
Chương II CHỨC DANH VÀ NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH
Điều 6. Nhiệm vụ của máy trưởng
Máy trưởng chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp của thuyền trưởng. Máy
trưởng có nhiệm vụ sau đây:
1. Tổ chức quản lý, điều hành lao động, theo dõi ngày công, thời gian làm
việc và nghỉ ngơi, bố trí nghỉ bù.
2. Tổ chức quản lý khai thác an toàn, đạt hiệu quả kinh tế đối với tất cả các
máy móc, thiết bị như máy chính, nồi hơi, máy làm lạnh, máy phụ, máy móc điện,
thiết bị điện, các hệ thống và thiết bị động lực khác theo quy trình, quy phạm hiện
hành; bảo đảm an toàn kỹ thuật trong việc sử dụng, bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa
máy móc và các hệ thống, thiết bị do các bộ phận khác quản lý như máy neo, phần
cơ của máy lái, máy cẩu làm hàng, hệ thống tời, hệ thống đường ống, hệ thống
thông gió, hệ thống khác và hướng dẫn thuyền viên của các bộ phận này thực hiện
vận hành đúng quy định.
3. Thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện quy trình, quy phạm về an
toàn kỹ thuật và an toàn lao động thuộc bộ phận mình phụ trách.
4. Thường xuyên giám sát, theo dõi việc thực hiện nội quy phòng chống cháy
nổ ở buồng máy, trạm phát điện, xưởng, kho tàng, phòng làm việc, buồng ở và các
khu vực khác do bộ phận máy quản lý.
5. Khi có lệnh báo động, phải chỉ đạo thuyền viên bộ phận máy thực hiện
đúng nhiệm vụ theo quy định. Trường hợp bỏ tàu, phải mang theo và bảo vệ nhật ký
máy cùng các tài liệu liên quan.
6. Hàng ngày kiểm tra việc ghi chép và ký xác nhận nhật ký máy, nhật ký dầu
và các sổ theo dõi hoạt động của máy móc, thiết bị của tàu do bộ phận máy quản lý.
7. Tổ chức cho thuyền viên bộ phận máy kịp thời khắc phục sự cố và hư hỏng
của máy móc, thiết bị; duy trì đúng chế độ bảo quản, bảo dưỡng thường xuyên, đột
xuất và định kỳ đối với máy móc, thiết bị; đề xuất kế hoạch sửa chữa định kỳ các
máy móc, thiết bị thuộc bộ phận mình phụ trách và tiến hành kiểm tra kết quả sửa
chữa; duyệt dự toán cung cấp vật tư kỹ thuật, nhiên liệu do các sỹ quan máy và điện
đề xuất; đồng thời, theo dõi việc sử dụng, bảo quản vật tư kỹ thuật, nhiên liệu đã
được cấp phát.
8. Trực tiếp điều khiển máy tàu khi điều động tàu ra, vào cảng, qua eo biển,
luồng hẹp, khu vực nguy hiểm, tầm nhìn xa bị hạn chế hoặc khi cần thiết theo lệnh
của thuyền trưởng và chỉ khi được phép của thuyền trưởng thì máy trưởng mới rời
khỏi buồng máy hoặc buồng điều khiển (nếu có) và giao cho máy hai thay thế mình
trực tiếp điều khiển máy.
9. Thực hiện một cách kịp thời, chính xác mệnh lệnh điều động tàu của
thuyền trưởng; nếu vì lý do nào đó không thực hiện được hoặc thực hiện chậm trễ
12
thì máy trưởng phải kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết để xử lý. Trường hợp đặc
biệt, nếu thực hiện mệnh lệnh của thuyền trưởng sẽ gây nguy hiểm đến tính mạng
của thuyền viên hay làm tổn hại đến máy móc, thiết bị thì phải báo cáo ngay thuyền
trưởng biết và chỉ chấp hành mệnh lệnh của thuyền trưởng khi thuyền trưởng quyết
định tiếp tục thi hành lệnh nói trên. Lệnh của thuyền trưởng và việc thi hành lệnh
này phải được ghi vào nhật ký hàng hải và nhật ký máy.
10. Kiểm tra việc chuẩn bị cho chuyến đi của bộ phận máy, điện và ít nhất 02
giờ trước khi tàu rời cảng báo cáo thuyền trưởng biết công việc chuẩn bị của bộ
phận mình.
11. Lập báo cáo cho chủ tàu, người khai thác tàu về tình trạng máy móc, thiết
bị của tàu theo đúng chế độ quy định.
12. Trong thời gian điều động tàu trong cảng, luồng hẹp hoặc hành trình trên
biển, máy trưởng muốn thay đổi chế độ hoạt động của máy, các thiết bị kỹ thuật
khác hay điều chỉnh nhiên liệu, nước ngọt, nước dằn thì phải được sự đồng ý của
thuyền trưởng.
13. Dự tính trước những khó khăn, hư hỏng có thể xảy ra đối với máy móc,
thiết bị và chuẩn bị các biện pháp thích hợp nhằm khắc phục một cách hiệu quả khi
xảy ra sự cố; đồng thời, báo cáo thuyền trưởng biết để chủ động xử lý khi cần thiết.
14. Trường hợp có sự cố xảy ra đối với máy móc, thiết bị thì máy trưởng
hành động theo trách nhiệm và kinh nghiệm của mình để xử lý sự cố đó và kịp thời
báo cáo thuyền trưởng biết những biện pháp đã thực hiện và hướng xử lý tiếp theo.
15. Trường hợp thuyền viên thuộc bộ phận máy có hành động làm hư hỏng
máy móc, thiết bị, máy trưởng có quyền đình chỉ công việc của thuyền viên đó và
kịp thời báo cáo thuyền trưởng biết.
16. Khi tàu neo đậu ở cảng, nếu được thuyền trưởng chấp thuận, máy trưởng
có thể vắng mặt trên tàu nhưng phải giao nhiệm vụ cho máy hai và báo rõ địa chỉ
liên lạc, số điện thoại (nếu có) của mình.
17. Khi đến nhận nhiệm vụ trên tàu, máy trưởng phải tiếp nhận và tổ chức
quản lý toàn bộ máy móc, thiết bị, nhiên liệu, dầu mỡ, dụng cụ đồ nghề, tài sản, vật
tư kỹ thuật và các hồ sơ tài liệu thuộc bộ phận máy; số lượng và khả năng nghiệp vụ
chuyên môn của thuyền viên bộ phận máy. Biên bản tiếp nhận và bàn giao được lập
thành 04 bản có chữ ký xác nhận của thuyền trưởng: 01 bản giao cho chủ tàu, 01
bản cho thuyền trưởng, bên giao và bên nhận mỗi bên 01 bản.
18. Khi nhận tàu đóng mới, tàu mới mua hay tàu sửa chữa, máy trưởng tổ
chức nghiệm thu, tiếp nhận phần máy và điện.
19. Xây dựng, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo
quản, bảo dưỡng máy.
20. Máy trưởng thực hiện nhiệm vụ trực ca trong các trường hợp sau:
a) Nếu trên tàu không bố trí chức danh máy hai thì nhiệm vụ trực ca do máy
trưởng thực hiện;
13
b) Nếu trên tàu không bố trí chức danh máy ba thì nhiệm vụ của chức danh
đó do máy trưởng và máy hai đảm nhiệm theo sự phân công của máy trưởng;
c) Nếu trên tàu không bố trí chức danh máy tư thì máy trưởng phải đảm
nhiệm ca trực của máy tư.
21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do thuyền trưởng phân công.
Chương II CHỨC DANH VÀ NHIỆM VỤ THEO CHỨC DANH
Điều 34. Nhiệm vụ của sỹ quan boong trực ca
1. Sỹ quan boong trực ca chịu sự chỉ huy trực tiếp của thuyền trưởng. Khi tàu
đậu ở cảng hoặc tại các khu vực neo đậu, nếu thuyền trưởng vắng mặt thì sỹ quan
boong trực ca chịu sự chỉ huy của đại phó; ngoài thuyền trưởng, không ai có quyền
hủy bỏ hoặc thay đổi ca trực của sỹ quan boong trực ca; sỹ quan boong trực ca
không được tự động rời vị trí trực ca nếu không được phép của thuyền trưởng hay
đại phó khi được thuyền trưởng ủy quyền.
2. Sỹ quan boong trực ca có nhiệm vụ sau đây:
a) Điều hành ca trực để bảo đảm an toàn, an ninh cho người, tàu, hàng hóa;
trật tự vệ sinh trên tàu và phòng ngừa ô nhiễm môi trường;
b) Chú ý quan sát, theo dõi tình hình xung quanh tàu; áp dụng những biện
pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, an ninh và phòng ngừa ô nhiễm môi trường cho
tàu;
c) Khi xuất hiện các nguy cơ đe dọa đến an toàn, an ninh, ô nhiễm môi
trường của tàu, phải tự mình phát tín hiệu báo động và áp dụng những biện pháp
hợp lý để loại trừ những nguy cơ đó; trong mọi trường hợp đều phải kịp thời báo
cáo thuyền trưởng hoặc đại phó;
d) Giữ nguyên hải đồ của chuyến hành trình có thao tác hướng đi của tàu cho
đến khi tàu vào cảng; trường hợp xảy ra tai nạn hàng hải, phải tìm mọi biện pháp
bảo vệ cho đến khi kết thúc việc điều tra tai nạn;
đ) Trực thông tin liên lạc; theo dõi và xử lý kịp thời các thông báo hàng hải
thu nhận được để bảo đảm an toàn, an ninh cho hành trình của tàu.
3. Sỹ quan boong trực ca khi trực ca biển có nhiệm vụ sau đây:
29
a) Nắm vững tình hình hoạt động của tàu, các điều kiện có liên quan đến khu
vực hành trình để chủ động tiếp nhận ca trực; tiến hành thủ tục nhận ca theo đúng
quy định;
b) Khi mới nhận ca phải kiểm tra vị trí tàu trên hải đồ, kiểm tra chỉ số của tốc
độ kế, hướng la bàn, sai số la bàn và đèn hành trình; kiểm tra hướng lái theo la bàn
con quay và la bàn từ, so sánh các chỉ số đó;
c) Trong thời gian trực ca biển, sỹ quan boong trực ca phải luôn luôn có mặt
ở buồng lái, chỉ được vào buồng hải đồ để tác nghiệp hải đồ trong thời gian ngắn
sau khi đã giao việc theo dõi, quan sát phía trước mũi tàu cho thủy thủ trực ca; tiến
hành xác định vị trí tàu; thường xuyên theo dõi sự hoạt động của các trang thiết bị
hàng hải, đèn hành trình;
d) Sau mỗi giờ và mỗi lần thay đổi hướng đi, so sánh chỉ số la bàn từ với la
bàn con quay, giữ hướng lái theo hướng đi đã định và xác định lại vị trí của tàu;
đ) Khi có sương mù, mưa rào, mưa tuyết và các hiện tượng thời tiết khác làm
hạn chế tầm nhìn của tàu, kịp thời báo cáo thuyền trưởng và thông báo cho sỹ quan
máy trực ca. Sử dụng trang thiết bị hàng hải, kiểm tra thiết bị phát tín hiệu sương
mù, bố trí người quan sát phía trước mũi tàu, hiệu chỉnh đồng hồ ở buồng lái, buồng
máy; xác định vị trí tàu và hành động theo lệnh của thuyền trưởng. Trường hợp tầm
nhìn xa của tàu bị hạn chế đột ngột, khi thuyền trưởng chưa kịp lên buồng lái, sỹ
quan boong trực ca có thể cho tàu giảm tốc độ và phát tín hiệu sương mù;
e) Trường hợp biến động phải sử dụng những biện pháp cần thiết để bảo đảm
an toàn cho hành trình của tàu;
g) Kiểm tra nước la canh hầm hàng và ghi kết quả vào nhật ký hàng hải;
trường hợp thấy mực nước không bình thường phải kịp thời báo cáo thuyền trưởng
và đại phó để có biện pháp xử lý; mỗi ca biển phải tiến hành đo nước la canh hầm
hàng ít nhất một lần vào cuối ca trực;
h) Phải bảo đảm tuyệt đối an toàn khi đón hoa tiêu lên tàu và tiễn hoa tiêu rời
khỏi tàu;
i) Đặc biệt chú ý đến an toàn của xuồng cứu sinh, vật tư, thiết bị và hàng hóa
chở trên boong, bạt đậy hầm hàng hoặc nắp hầm hàng;
k) Trường hợp có người rơi xuống nước, phải báo động toàn tàu và tự mình
áp dụng những biện pháp thích hợp để cứu giúp và phải báo ngay cho thuyền
trưởng;
l) Khi tàu neo, phải xác định vị trí neo, phát hiện và xử lý kịp thời các trường
hợp tàu bị trôi neo, đứt neo và báo ngay cho thuyền trưởng;
m) Lập các báo cáo cần thiết, thực hiện các danh mục kiểm tra buồng lái và
ghi chép các hoạt động hàng hải vào nhật ký hàng hải. Theo dõi, ghi chép tình hình
khí tượng thủy văn.
4. Sỹ quan boong trực ca khi trực ca bờ có nhiệm vụ sau đây:
30
a) Phải tiếp nhận từ ca trực trước về tình hình chung trên tàu, công việc làm
hàng, sửa chữa, số lượng thuyền viên có mặt trên tàu, những công việc cần thiết
khác liên quan đến bảo đảm an toàn cho tàu; khi tàu neo đậu phải theo dõi thời tiết,
tình hình xung quanh tàu, kiểm tra vị trí neo bằng mọi phương pháp và sử dụng
những biện pháp cần thiết để tránh trôi neo;
b) Khi tàu đậu ở cảng cần chú ý theo dõi mớn nước của tàu, các dây buộc tàu,
các tấm chắn chuột, cầu thang lên xuống tàu và chấp hành nghiêm chỉnh nội quy
của cảng; theo dõi việc xếp dỡ hàng hóa và kịp thời báo cáo thuyền trưởng hoặc đại
phó những diễn biến có thể gây tổn thất đối với hàng hóa và ảnh hưởng đến an toàn
của tàu; bảo đảm cầu thang phải có lưới bảo hiểm, cạnh cầu thang phải có phao cứu
sinh và đủ ánh sáng vào ban đêm; phụ trách việc thực hiện các biện pháp an ninh
phù hợp;
c) Trước khi thử máy chính, phải chú ý quan sát các chướng ngại vật sau lái;
khi thử máy cần chú ý đến các dây buộc tàu;
d) Khi thời tiết xấu và nhận được tin bão phải thực hiện các biện pháp thích
hợp để phòng chống bão cho tàu;
đ) Trường hợp trên tàu có báo động nhưng vắng mặt thuyền trưởng và đại
phó, sỹ quan boong trực ca phải trực tiếp chỉ huy thuyền viên có mặt trên tàu thực
hiện các biện pháp thích hợp để đối phó với tình huống khẩn cấp. Trường hợp có
báo động của những tàu đậu gần mình thì phải tiến hành liên lạc và nếu cần thiết thì
phải tổ chức giúp đỡ khi tàu đó yêu cầu; báo cáo thuyền trưởng biết tình hình trên
tàu trong thời gian thuyền trưởng vắng mặt;
e) Giám sát việc thực hiện công việc hàng ngày và công việc sửa chữa do bộ
phận mình phụ trách; kiểm tra, theo dõi việc thực hiện nội quy phòng cháy, chữa
cháy và an toàn lao động trên tàu;
g) Ban đêm phải tổ chức tuần tra và quan sát tình hình xung quanh tàu;
h) Ghi danh sách số người đi bờ, từ bờ trở về tàu, giám sát số lượng thuyền
viên được phép đi bờ và báo cáo thuyền trưởng số người đi bờ về trễ giờ;
i) Trong thời gian nghỉ có số đông thuyền viên đi bờ, sỹ quan boong trực ca
phải tổ chức số người còn lại ở tàu để sẵn sàng bảo vệ an toàn cho tàu;
k) Trường hợp có người trên bờ lên tàu làm việc, sỹ quan boong trực ca phải
tổ chức theo dõi quá trình làm việc của những người đó;
l) Trong thời gian tàu không làm hàng, ban đêm sỹ quan boong trực ca có thể
nghỉ tại buồng riêng của mình nhưng vẫn phải mặc trang phục trực ca;
m) Theo dõi việc đóng, mở hầm hàng, che bạt và hệ thống thông hơi hầm
hàng, việc chằng buộc, bốc dỡ hàng hóa.