Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1.2 Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm
hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử
phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành
chính; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm
quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; việc thi
hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu
quả.
2.3 Hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được quy định tại
Nghị định này, bao gồm:
a) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng
hàng hải;
b) Vi phạm quy định về xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn;
c) Vi phạm quy định về hoạt động của tàu thuyền;
d) Vi phạm quy định về đăng ký, xóa đăng ký tàu thuyền và bố trí thuyền
viên; sử dụng chứng chỉ chuyên môn, sổ thuyền viên;
đ) Vi phạm quy định về hoa tiêu hàng hải;
e) Vi phạm quy định về hoạt động kinh doanh vận tải biển, vận tải đa
phương thức, dịch vụ hỗ trợ vận tải biển và cung cấp dịch vụ bảo đảm an toàn
hàng hải;
CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường thủy nội địa, có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 67/2020/QH14 và
Luật số 88/2025/QH15;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam số 95/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
48/2014/QH13;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng
12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung
theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-
CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông
đường thủy nội địa”.
2 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
3 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
3
g) Vi phạm quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở đóng mới, hoán cải,
sửa chữa tàu thuyền và hoạt động phá dỡ tàu thuyền;
h) Vi phạm quy định về an toàn Công-te-nơ;
i) Vi phạm quy định về hoạt động tìm kiếm, cứu nạn hàng hải; trục vớt tài
sản chìm đắm và báo hiệu hàng hải;
k) Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện thuyền viên;
l) Vi phạm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển;
m) Vi phạm quy định về lao động hàng hải; khai báo tai nạn lao động hàng
hải;
n) Vi phạm quy định về phòng chống thiên tai trong lĩnh vực hàng hải;
o) Vi phạm quy định về phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong lĩnh
vực hàng
p)4 Vi phạm các quy định đối với hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra,
kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải.
q)5 Vi phạm quy định về niêm yết thông tin về giá, phụ thu ngoài giá trong
lĩnh vực hàng hải.
3.6 Các hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, đ, e, i và l khoản 2
Điều này nếu xảy ra ở ngoài vùng nước cảng biển mà chưa được quy định tại
Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trên các vùng biển, đảo và thềm lục
địa của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam cũng bị xử phạt theo quy
định tại Nghị định này.
4. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực hàng hải
không được quy định tại Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định của các
Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực liên quan. Người có
thẩm quyền xử phạt quy định tại các Điều 60, 61, 62 và 63 của Nghị định này
khi phát hiện các hành vi vi phạm hành chính quy định tại khoản này được xử
phạt theo thẩm quyền.
5. Việc xử lý hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được thực
4 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2026.
5 Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2026.
6 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
4
hiện theo quy định tại Nghị định này và các quy định có liên quan của pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và các biện pháp khắc phục
hậu quả
1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải phải
chịu một trong các hình thức xử phạt chính sau đây đối với mỗi hành vi vi
phạm:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2.12 Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm
còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn;
c)13 Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bao gồm: giấy chứng
11 Điều này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông đường bộ,
đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
12 Khoản này được sửa đổi, bố sung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao
thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
13 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 2
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
6
nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho phép, chứng chỉ, giấy tờ không do
cơ quan có thẩm quyền cấp và phương tiện được sử dụng để vi phạm hành
chính.
3.14 Ngoài các hình thức xử phạt được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này, cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải còn
phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Chương II
Nghị định này, bao gồm:
a) Buộc thay đổi, sửa tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng,
cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước phù hợp với nguyên tắc đặt tên theo
quy định;
Buộc bố trí đủ cán bộ an ninh cảng biển theo quy định;
Buộc có kế hoạch an ninh cảng biển đã được phê duyệt theo quy định;
Buộc thực hiện kiểm định chất lượng kết cấu hạ tầng bến cảng đúng thời
hạn quy định hoặc sau sự cố va chạm, đâm va có ảnh hưởng đến kết cấu công
trình hàng hải;
b) Buộc bố trí, lắp đặt trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền đúng quy định;
Buộc thiết lập đầy đủ báo hiệu hàng hải theo quy định hoặc thiết lập báo
hiệu hàng hải phù hợp theo quy định;
Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng
thủy sản trong vùng nước cảng biển không đúng vị trí quy định;
Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép;
c) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi;
d) Buộc khắc phục hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận
chuyển đổ chất nạo vét trong thi công phải bảo đảm hoạt động sẵn sàng, liên tục;
đ) Buộc lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận
chuyển đổ chất nạo vét trong thi công;
Buộc phải có hoặc thực hiện hoặc thực hiện đúng phương án bảo đảm an
toàn hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Buộc hạ phần hàng xếp vượt quá trọng tải cho phép chở của xe ô tô
trong trường hợp xe ô tô được xếp hàng chưa rời khỏi khu vực xếp hàng;
g) Buộc xây dựng phương án bảo vệ công trình hàng hải hoặc buộc tổ chức
thực hiện phương án bảo vệ công trình hàng hải đã được phê duyệt;
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
14 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 2
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
7
Buộc xây dựng phương án ứng phó thiên tai theo quy định;
h) Buộc thay đổi, sửa chữa tên cảng cạn đúng với tên do cơ quan có thẩm
quyền công bố;
Buộc khai báo bổ sung và đính chính thông tin;
i) Buộc thanh toán phí, lệ phí hàng hải và các khoản tiền liên quan khác
theo quy định;
Buộc hoàn trả chi phí trục vớt tài sản chìm đắm theo quy định;
k) Buộc di chuyển chướng ngại vật trên mặt cầu cảng về đúng nơi quy định;
Buộc di dời khỏi vùng hoạt động cho phù hợp với cấp tàu hoạt động;
l) Buộc cho rời tàu thuyền số người hoặc dỡ lên khỏi tàu thuyền số lượng
hàng hóa chuyên chở vượt quy định;
Buộc tàu thuyền phải rời khỏi vị trí;
Buộc khôi phục nguyên trạng vị trí báo hiệu, kết cấu công trình nếu làm di
chuyển vị trí hoặc ảnh hưởng đến kết cấu công trình báo hiệu;
m) Buộc thực hiện biện pháp bảo đảm an toàn đối với hành vi vận tải hàng
hóa siêu trường, siêu trọng;
Buộc làm thủ tục đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam theo quy định;
Buộc làm thủ tục xóa đăng ký tàu theo quy định;
n) Buộc khai báo đầy đủ, chính xác thông tin xuống, rời tàu và bố trí chức
danh cho thuyền viên bằng phương thức điện tử vào Cơ sở dữ liệu quản lý
thuyền viên của Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam theo quy định;
o) Buộc bố trí hoa tiêu hàng hải dẫn tàu phù hợp với giấy chứng nhận khả
năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải hoặc giấy chứng nhận vùng hoạt động của
hoa tiêu hàng hải;
Buộc cung cấp đầy đủ, kịp thời dịch vụ hoa tiêu dẫn tàu trong vùng hoa
tiêu hàng hải bắt buộc hoặc trên tuyến dẫn tàu được giao;
Buộc sử dụng hoặc bố trí đủ phương tiện đưa, đón hoa tiêu theo quy định
hoặc sử dụng phương tiện đưa, đón hoa tiêu bảo đảm điều kiện an toàn;
Buộc bố trí đủ số lượng hoa tiêu hoặc phương tiện tối thiểu theo quy định;
p) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số
lượng pháo hiệu hàng hải đã được nhập khẩu;
q) Buộc bố trí thời gian nghỉ ngơi cho thuyền viên theo quy định;
Buộc cung cấp nhu yếu phẩm, lương thực thực phẩm cho thuyền viên làm
việc trên tàu;
Buộc cung cấp kinh phí cho thuyền viên hồi hương;
8
Buộc thực hiện trách nhiệm của chủ tàu đối với thuyền viên bị tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp;
Buộc mua bảo hiểm bắt buộc cho thuyền viên làm việc trên tàu;
Buộc bố trí đưa thuyền viên hồi hương theo thời gian quy định;
r) Buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân
tích mẫu môi trường trong trường hợp có vi phạm để xảy ra tràn dầu hoặc gây ô
nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành;
Buộc phải thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi
trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm;
Buộc phải bồi thường thiệt hại do ô nhiễm dầu gây ra theo quy định trong
thời hạn do người có thẩm quyền xử phạt ấn định trong quyết định xử phạt vi
phạm hành chính;
s) Buộc niêm yết hoặc niêm yết đúng danh sách tổ chức, cá nhân đã ký hợp
đồng cung ứng dịch vụ thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng biển và
giá dịch vụ thu gom, xử lý chất thải theo quy định;
Buộc báo cáo về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền tại cảng
biển theo quy định;
Buộc thực hiện khai báo hoặc khai báo đúng với Cảng vụ hàng hải về chất
thải theo quy định;
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ chất
thải rơi vãi, gây phát tán, rò rỉ trong quá trình thu gom chất thải từ tàu thuyền;
Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục các quy định ngăn ngừa ô
nhiễm do tàu thuyền gây ra;
Buộc thực hiện những biện pháp khắc phục ô nhiễm môi trường và vi phạm
quy định về quản lý, kiểm soát nước dằn, cặn nước dằn của tàu thuyền;
t) Buộc giao kết lại hợp đồng lao động thuyền viên phù hợp với giấy phép
lao động;
Buộc thuyền viên phải rời tàu;
Buộc cải chính thông tin về vị trí, tình trạng của tàu thuyền đang hoạt động
khi có thiên tai;
Buộc thực hiện việc kiểm tra, xử lý y tế;
Buộc quay lại tàu hoặc khu vực cách ly y tế;
Buộc thực hiện việc cách ly y tế, cưỡng chế cách ly y tế, xử lý y tế đối với
người, tàu thuyền, hàng hóa mang tác nhân gây bệnh truyền nhiễm.
u) Buộc nộp lại giấy chứng nhận, giấy xác nhận, giấy phép, văn bản cho
phép, chứng chỉ, giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan,
người có thẩm quyền đã cấp giấy đó.
9
4. Đối với các hành vi vi phạm hành chính được quy định mức xử phạt theo
dung tích của tàu thuyền, tổng dung tích (GT) là dung tích được đo theo quy
định của Công ước quốc tế về đo dung tích tàu năm 1969, được ghi trong giấy
chứng nhận do cơ quan đăng kiểm cấp.
Trường hợp giấy chứng nhận của tàu thuyền không ghi CT, tổng dung tích
của tàu thuyền được tính quy đổi như sau:
a) Tàu biển và phương tiện thủy nội địa tự hành: 1,5 tấn trọng tải được tính
bằng 01 GT;
b) Sà lan: 01 tấn trọng tải toàn phần được tính bằng 01 GT;
c) Tàu kéo, tàu đẩy, tàu chở khách (kể cả thủy phi cơ) và cẩu nổi: 01 mã lực
(HP, CV) được tính bằng 0,5 GT; 01 KW được tính bằng 0,7 GT; 01 tấn sức
nâng của cẩu đặt trên tàu thuyền được tính bằng 06 GT;
d) Tàu thuyền chở khách không ghi công suất máy: 01 ghế ngồi dành cho
hành khách được tính bằng 0,67 GT; 01 giường nằm được tính bằng 04 GT;
đ) Trường hợp tàu thuyền là đoàn lai kéo, lai đẩy hoặc lai cập mạn: Được
tính bằng tổng dung tích của cả đoàn bao gồm sà lan, đầu kéo hoặc đầu đẩy;
e) Việc quy đổi quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều này được
chọn phương thức quy đổi có tổng dung tích lớn nhất;
g) Đơn vị tính công suất máy: Công suất máy chính của tàu thuyền được
tính theo HP, CV hoặc KW; phần lẻ dưới 01 HP hoặc 01 KW được tính tròn
bằng 01 HP, 01 CV hoặc 01 KW.
5.15 Đối với hành vi vi phạm hành chính liên quan đến tàu thuyền không có
các thông tin để tính quy đổi tổng dung tích tàu quy định tại khoản 4 Điều này,
phương pháp xác định trọng tải toàn phần, công suất tàu thuyền để áp dụng xử
phạt như sau:
a) Trọng tải toàn phần của tàu thuyền ký hiệu là T (tấn) và được tính theo
công thức T = A x K, trong đó:
- A là giá trị của số đo chiều dài boong chính, đo từ mũi đến lái tàu thuyền
nhân với số đo chiều rộng mép boong ở giữa tàu thuyền nhân với số đo chiều
cao mạn, đo từ đáy đến mặt boong ở giữa tàu thuyền, được tính theo công thức
A = L x B x D, trong đó:
L (m): Chiều dài boong chính đo từ mũi đến hết lái tàu thuyền;
B (m): Chiều rộng mép boong đo ở giữa tàu thuyền;
D (m): Chiều cao mạn đo từ đáy đến mặt boong ở giữa tàu thuyền;
- K là hệ số tương ứng với giá trị A và áp dụng như sau:
15 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
10
Giá trị của A từ 4,55 m3 đến 18,76 m3 thì hệ số K = 0,26;
Giá trị của A từ trên 18,76 m3 đến 49,80 m3 thì hệ số K = 0,29;
Giá trị của A từ trên 49,80 m3 đến 387,20 m3 thì hệ số K = 0,35;
Giá trị của A từ trên 387,20 m3 đến 1.119,80 m3 thì hệ số K = 0,51;
Giá trị của A trên 1.119,80 m3 thì hệ số K = 0,57.
b) Nếu tàu thuyền không phải là tàu thuyền vận tải hàng hóa, hành khách
thì căn cứ vào tổng công suất máy chính lắp trên tàu thuyền để áp dụng hình
thức, mức xử phạt. Trường hợp không có cơ sở để xác định công suất máy chính
lắp trên tàu thuyền, không nhãn mác, thì áp dụng mức xử phạt theo công suất
máy 50 mã lực;
c) Trường hợp không xác định được trọng tải toàn phần theo quy định tại
điểm a khoản 5 Điều này, người có thẩm quyền đề nghị Cơ quan đăng kiểm xác
định trọng tải toàn phần của tàu thuyền để làm căn cứ ra quyết định xử phạt vi
phạm hành chính;
d) Đối với tàu thuyền như: Bến nổi hoặc kết cấu nổi khác mà trên đó đặt
thiết bị thi công cuốc, hút để nạo vét luồng, khai thác khoáng sản, xếp dỡ hàng
hóa nếu không đủ căn cứ để xác định trọng tải toàn phần hoặc công suất của tàu
thuyền thì xác định như sau:
Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất đến 10 mét hoặc có chiều rộng lớn nhất
đến 4 mét thì được xác định như tàu thuyền có trọng tải toàn phần từ 5 tấn đến
15 tấn;
Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất trên 10 mét hoặc có chiều rộng lớn nhất
trên 4 mét thì được xác định tàu thuyền có trọng tải toàn phần trên 15 tấn;
Chiều dài của tàu thuyền được tính từ điểm ngoài cùng của mũi phương
tiện đến điểm ngoài cùng của lái tàu thuyền hoặc từ hai điểm ngoài cùng của tàu
thuyền nơi có mặt cắt lớn nhất trên mặt boong;
Chiều rộng của tàu thuyền được tính từ mép boong bên này đến mép boong
bên kia, ở vị trí có kích thước lớn nhất.
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 12. Vi phạm quy định về bảo đảm an toàn hàng hải và bảo vệ môi
trường khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp cảng biển hoặc khi xây
dựng, lắp đặt các công trình, thiết bị khác ảnh hưởng đến an toàn hàng
hải27
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
25 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm c khoản 7 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao
thông đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
26 Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 7 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
27 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
16
a) Không có trang thiết bị cứu sinh hoặc trang thiết bị cứu sinh không phù
hợp theo quy định;
b) Không thông báo cho Cảng vụ hàng hải biết về việc xây dựng các công
trình khác trong vùng nước cảng biển;
c) Thiết lập báo hiệu hàng hải không đầy đủ hoặc thiết lập báo hiệu hàng hải
không phù hợp theo quy định hoặc báo hiệu hàng hải không hoạt động hoặc báo
hiệu sai lệch khu vực đang thi công công trình;
d) Tàu công trình, tàu phục vụ thi công công trình neo đậu ngoài vùng giới
hạn cho phép, gây cản trở giao thông hàng hải trên luồng hàng hải;
đ) Không ghi chép kết quả giám sát về quá trình thi công nạo vét và vận
chuyển đổ chất nạo vét hoặc không ghi nhật ký thi công theo quy định; không
thực hiện báo cáo định kỳ với Cảng vụ hàng hải và Cục Hàng hải và Đường thủy
Việt Nam28 về tình hình, kết quả thực hiện dự án nạo vét luồng hàng hải, khu
nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển kết hợp tận thu sản phẩm theo quy
định;
e)29 Nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển khi chưa được cơ quan
có thẩm quyền cấp phép hoặc không đúng vị trí hoặc không đúng thời gian đã
được cấp phép.
g) Đóng đăng đáy trong vùng nước cảng biển, luồng hàng hải.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Thi công sai vị trí được cấp phép;
b) Thi công quá thời gian quy định ghi trong giấy phép xây dựng của cơ
quan có thẩm quyền theo quy định;
c) Sử dụng phương tiện, thiết bị chuyên dùng để khảo sát, nạo vét luồng,
thiết lập báo hiệu hàng hải và tiến hành các hoạt động khác trong vùng nước
cảng biển khi chưa được sự chấp thuận của Cảng vụ hàng hải theo quy định;
d) Không thu dọn, thanh thải chướng ngại vật phát sinh trong quá trình thi
công sau khi công trình đã hoàn thành;
28 Cụm từ “Cục Hàng hải Việt Nam” được thay thế bằng cụm từ “Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam” theo
quy định tại khoản 2 Điều 29
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số
142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính
phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
29 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 7
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
17
đ) Không thực hiện đầy đủ phương án bảo đảm an toàn hàng hải30 đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Tạo ra các chướng ngại vật trong vùng nước cảng biển và vùng biển Việt
Nam gây ảnh hưởng đến hoạt động hàng hải;
g) Lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận chuyển
đổ chất nạo vét trong hoạt động nạo vét không phù hợp theo quy định; hệ thống
giám sát nạo vét không bảo đảm thông số kỹ thuật tối thiểu hoặc không ở trạng
thái sẵn sàng hoạt động hoặc hoạt động không liên tục, ổn định theo quy định;
h) Không tổ chức giám sát công tác thi công, đổ chất nạo vét theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không thiết lập báo hiệu hàng hải theo quy định;
b) Không lắp đặt theo quy định hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện
tham gia vận chuyển đổ bùn đất trong thi công nạo vét, duy tu luồng hàng hải,
khu nước, vùng nước;
c) Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn
hàng hải31 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức
thi công công trình không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản 5
Điều này khi chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm
quyền theo quy định.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Tổ chức thi công công trình thuộc trường hợp phải lập báo cáo kinh tế -
kỹ thuật xây dựng công trình hoặc lập dự án đầu tư xây dựng công trình khi
chưa có giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy
định;
b) Xây dựng công trình không đúng thiết kế được thẩm định, phê duyệt;
c) Không có phương án bảo đảm an toàn hàng hải32 theo quy định.
30 Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29
Nghị định số
80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị
định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy
nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
31 Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29
Nghị định số
80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị
định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy
nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
32 Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29
Nghị định số
80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017
18
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi xây
dựng công trình không phù hợp với quy hoạch được duyệt.
7. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm sau đây:
a) Thi công công trình khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền và để
xảy ra tai nạn;
b) Thi công sai vị trí được phép và để xảy ra tai nạn;
c) Không có hoặc thực hiện không đúng phương án bảo đảm an toàn hàng
hải33 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dẫn đến xảy ra tai nạn.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc trang bị thiết bị cứu sinh hoặc trang bị thiết bị cứu sinh phù hợp theo
quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b)34 Buộc thiết lập đầy đủ báo hiệu hàng hải theo quy định hoặc thiết lập báo
hiệu hàng hải phù hợp theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
c khoản 1 Điều này;
c)35 Buộc di dời đăng đáy, lồng bè hoặc các phương tiện đánh bắt, nuôi trồng
thủy sản trong vùng nước cảng biển không đúng vị trí quy định đối với hành vi
vi phạm quy định tại điểm e và điểm g khoản 1 Điều này;
d)36 Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đã bị thay đổi đối với các hành vi
vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 Điều này;
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị
định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy
nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
33 Cụm từ “phương án bảo đảm an toàn giao thông” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 8 Điều 29
Nghị định số
80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị
định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy
nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026.
34 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 7
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
35 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 7
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
36 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 7
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026.
19
đ) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng trái phép đối với hành
vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2, khoản 4, khoản 5, khoản 6 và điểm a và
điểm b khoản 7 Điều này;
e) Buộc khắc phục hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận
chuyển đổ chất nạo vét trong thi công phải bảo đảm hoạt động sẵn sàng, liên tục
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 2 Điều này;
g) Buộc lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét trên phương tiện tham gia vận
chuyển đổ chất nạo vét trong thi công đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm
b khoản 3 Điều này;
h) Buộc phải có phương án bảo đảm an toàn hàng hải37 đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 5 và
điểm c khoản 7; thực hiện hoặc thực hiện đúng phương án bảo đảm an toàn hàng
hải, phương án bảo đảm an toàn giao thông đã được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 7
Điều này.
Chương II HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT
Điều 33. Vi phạm quy định về an toàn, an ninh, trật tự, vệ sinh đối với
các hoạt động liên quan đến tàu thuyền
1.60 Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi bơi lội
hoặc làm mất trật tự công cộng trong khu vực cảng.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Kéo còi hoặc dùng loa điện để thông tin cho trường hợp không phải là cấp
cứu hoặc báo động khẩn cấp theo quy định;
b) Tàu thuyền nước ngoài treo cờ lễ, cờ tang hoặc kéo còi trong các dịp nghi
lễ của quốc gia tàu mang cờ mà không thông báo trước cho Cảng vụ hàng hải;
c) Tổ chức bơi lội trong vùng nước cảng khi chưa được chấp thuận của Cảng
vụ hàng hải;
d) Treo cờ hiệu không đúng quy định.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Không treo hoặc treo Quốc kỳ Việt Nam không đúng quy định;
b) Không ghi hoặc không ghi đầy đủ, chính xác nội dung của nhật ký hàng
hải, nhật ký máy hoặc các loại nhật ký khác theo quy định.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Để các trang thiết bị, tài sản của tàu thuyền hoặc của thuyền viên trên mặt
cầu cảng không đúng nơi quy định;
60 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 11
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026
31
b) Tiến hành sửa chữa, thử máy, thử còi khi chưa được phép của Cảng vụ hàng
hải;
c) Không trực kênh VHF hoặc sử dụng kênh VHF sai quy định;
d) Tiến hành hun chuột, khử trùng không đúng nơi quy định;
đ) Không có dụng cụ chắn chuột theo quy định hoặc sử dụng dụng cụ chắn
chuột không đúng quy định;
e) Sử dụng xuồng, phao bè của tàu khi chưa được phép của Cảng vụ hàng
hải;
g) Không thực hiện chế độ trực ca theo quy định;
h) Không bố trí hoặc bố trí sĩ quan an ninh tàu biển không đúng quy định;
i) Không duy trì cấp độ an ninh tàu theo quy định;
k) Không duy trì hoạt động 24/24 giờ của thiết bị an ninh tàu theo quy định;
thông báo hoặc phát không đúng với tình trạng an ninh thực tế của tàu biển;
l) Không có kế hoạch an ninh tàu biển theo quy định đối với tàu biển chở
khách, tàu biển chở hàng từ 500 GT trở lên và giàn di động mang cờ quốc tịch
Việt Nam chạy tuyến quốc tế;
m) Để tàu thuyền rê neo, kéo neo ngầm dưới nước khi đang hoạt động trong
luồng, kênh đào, vùng nước trước cầu cảng.
5. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Điều động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng mà thuyền
trưởng không có mặt ở buồng lái theo quy định;
b) Tiến hành các hoạt động mò, lặn hoặc các công việc khác ngầm dưới
nước tại vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải hoặc
tiến hành các công việc đó không có báo hiệu cảnh báo theo quy định;
c) Tổ chức thi đấu thể thao hoặc các hoạt động tập trung nhiều phương tiện
trong vùng nước cảng biển khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;
d) Sử dụng tàu thuyền thể thao, du lịch hoạt động trong vùng nước cảng biển
khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;
đ) Không sử dụng hoặc sử dụng không phù hợp các báo hiệu theo quy định;
e) Tàu thuyền không ghi rõ tên hoặc số hiệu, số IMO, cảng đăng ký, vạch
mớn nước theo quy định;
g) Không lắp đặt, duy trì tình trạng kỹ thuật của thiết bị giám sát hành trình
của tàu cao tốc hoặc lắp đặt mà không bật thiết bị giám sát hành trình của tàu
cao tốc theo quy định.
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
32
a) Không thông báo cho Cảng vụ hàng hải về sự cố, tai nạn hàng hải do tàu
mình gây ra hoặc vi phạm quy định khác về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải;
b) Không trang bị đủ trang thiết bị hàng hải trên tàu thuyền theo quy định
hoặc có nhưng không hoạt động, không sử dụng được;
c) Không duy trì liên lạc với Cảng vụ hàng hải qua VHF trên kênh đã được
thông báo hoặc các thiết bị thông tin liên lạc khác;
d) Không duy trì hoạt động của thiết bị nhận dạng tự động (AIS) theo quy định;
đ) Không duy trì hoạt động của thiết bị nhận dạng và truy theo tầm xa
(LRIT) theo quy định;
e) Không duy trì hoạt động của phao vô tuyến định vị vị trí khẩn cấp
(EPIRB), thiết bị phát đáp radar hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn (SART) theo quy định;
phao EPIRB không hoạt động hoặc báo hiệu sai lệch dữ liệu, thông tin đã được
đăng ký;
g) Thiếu hoặc không có trang thiết bị cứu sinh hoặc bố trí, lắp đặt trang thiết
bị cứu sinh của tàu thuyền không đúng quy định hoặc trang thiết bị cứu sinh
không ở trạng thái sẵn sàng hoạt động theo quy định;
h) Không tuân theo quy định khi tàu thuyền hành trình hoặc tránh, vượt
nhau trên luồng quy định cấm tránh, vượt;
i) Điều động tàu thuyền chạy quá tốc độ cho phép tại khu vực có quy định
giới hạn tốc độ;
k) Điều động tàu thuyền chạy thử mà chưa được phép của cảng vụ hàng hải;
l) Khai không đúng nội dung yêu cầu ghi tại giấy đăng ký của tàu thuyền.
7. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
a) Điều động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng, bến phao,
khu nước, vùng nước gây tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng mà thuyền trưởng
không có mặt ở buồng lái hoặc tàu thuyền không tuân theo quy định khi hành
trình, tránh, vượt nhau trên luồng hàng hải gây tai nạn hàng hải ít nghiêm trọng;
b) Đi ngược chiều trong luồng quy định một chiều.
8. Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi điều
động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng, bến phao, khu nước,
vùng nước gây tai nạn hàng hải nghiêm trọng mà thuyền trưởng không có mặt ở
buồng lái hoặc tàu thuyền không tuân theo quy định khi hành trình, tránh, vượt
nhau trên luồng hàng hải gây tai nạn hàng hải nghiêm trọng.
9. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi điều
động tàu thuyền vào, rời cảng biển hoặc cập, rời cầu cảng, bến phao, khu nước,
vùng nước gây tai nạn hàng hải đặc biệt nghiêm trọng mà thuyền trưởng không
có mặt ở buồng lái theo quy định hoặc tàu thuyền không tuân theo quy định khi
hành trình, tránh, vượt nhau trên luồng hàng hải gây tai nạn hàng hải đặc biệt
33
nghiêm trọng.
10. Đối với hành vi tàu thuyền hoạt động không đúng vùng được phép hoạt
động theo quy định sẽ bị xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tàu thuyền có
tổng dung tích dưới 200 GT;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tàu thuyền có
tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 500 GT;
c) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tàu thuyền có
tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 3.000 GT;
d) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tàu thuyền có
tổng dung tích từ 3.000 GT trở lên.
11. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với mỗi hành vi
vi phạm sau đây:
a) Bỏ trốn sau khi gây tai nạn hàng hải;
b) Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không trung thực các tài
liệu, vật chứng liên quan khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong quá
trình điều tra tai nạn hàng hải.
12. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền
trưởng có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 7 Điều này;
b)61 Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền
trưởng có thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 8, khoản 10 Điều này;
c) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn của thuyền
trưởng có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định
tại khoản 9 và điểm a khoản 11 Điều này.
13.62 Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc di chuyển chướng ngại vật trên mặt cầu cảng về đúng nơi quy định
do vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này;
61 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 11
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026
62 Điểm này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 11
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ
sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử
phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP
ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 5 năm 2026
34
b) Buộc bố trí, lắp đặt trang thiết bị cứu sinh của tàu thuyền đúng quy định
đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm g khoản 6 Điều này;
c) Buộc di dời khỏi vùng hoạt động cho phù hợp với cấp tàu hoạt động đối
với hành vi vi phạm quy định tại khoản 10 Điều này.
Chương III THẨM QUYỀN LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Điều 64. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân
dân112
1. Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 10.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt
quá 20.000.000 đồng.
2. Trưởng đồn Công an, Thủy đội trưởng, Trưởng trạm, Đội trưởng có
quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không quá
60.000.000 đồng;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm c khoản 3 Điều
4 Nghị định này.
3. Trưởng Công an cấp xã có quyền:
110 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 39 Điều 1
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải; giao thông
đường bộ, đường sắt; hàng không dân dụng, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022
111 Cụm từ “tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính và các biện
pháp khắc phục hậu quả khác quy định” được bãi bỏ theo quy định tại khoản 9 Điều 29
Nghị định số
80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017
của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị
định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31
tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy
nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2026
112 Điều này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Điều 26
Nghị định số 80/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một
số điều của
Nghị định số 142/2017/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hàng hải được sửa đổi, bổ sung theo
Nghị định số 123/2021/NĐ-CP ngày 28 tháng 12
năm 2021 của Chính phủ và
Nghị định số 139/2021/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định
xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường thủy nội địa, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm
2026
75
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 của
Nghị định này.
4. Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự
xã hội gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ
trợ và pháo; Trưởng phòng Hướng dẫn, quản lý các ngành, nghề đầu tư kinh
doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và con dấu; Trưởng phòng nghiệp vụ
thuộc Cục Cảnh sát giao thông gồm: Trưởng phòng Hướng dẫn tuyên truyền,
điều tra, giải quyết tai nạn giao thông; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm
soát giao thông đường bộ, đường sắt; Trưởng phòng Hướng dẫn tuần tra, kiểm
soát và đấu tranh phòng, chống tội phạm trên đường thủy, Thủy đoàn trưởng;
Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,
cứu hộ gồm: Trưởng phòng Công tác phòng cháy, Trưởng phòng Thẩm duyệt về
phòng cháy, chữa cháy, Trưởng phòng Công tác chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ,
Trưởng phòng Quản lý khoa học - công nghệ và kiểm định phương tiện phòng
cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng Công an cấp tỉnh gồm:
Trưởng phòng Cảnh sát Giao thông; Trưởng phòng cảnh sát điều tra tội phạm về
tham nhũng, kinh tế, buôn lậu, môi trường; Trưởng phòng Cảnh sát phòng cháy,
chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; Trưởng phòng An ninh kinh tế có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 80.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
5. Giám đốc Công an cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
76
6. Cục trưởng Cục An ninh kinh tế, Cục trưởng Cục Cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội, Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về tham
nhũng, kinh tế, buôn lậu, Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông, Cục trưởng Cục
Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Cục trưởng Cục Cảnh sát
phòng, chống tội phạm về môi trường có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc
đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
định này.
7. Phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Công an nhân dân
a) Chiến sỹ Công an nhân dân đang thi hành công vụ xử phạt đối với những
hành vi vi phạm hành chính của phương tiện thủy nội địa hoạt động trong vùng
nước cảng biển hoặc ngoài vùng nước cảng biển nơi phương tiện thủy nội địa
được phép hoạt động có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực ngành mình quản lý
theo thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính và hành vi vi phạm hành chính quy
định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13; khoản 1, khoản 2 Điều 28; khoản 1, khoản 2