Chương II BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG HẢI
Điều 7. Lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch bảo trì công trình
hàng hải do Bộ Xây dựng quản lý
1. Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam chịu trách nhiệm lập kế hoạch
bảo trì công trình hàng hải hàng năm.
2. Kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm được lập theo Mẫu số 1A
và Mẫu số 1B tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
Các nội dung công việc trong kế hoạch bảo trì công trình hàng hải gồm: công
tác bảo dưỡng; công tác sửa chữa định kỳ; công tác sửa chữa đột xuất và các công
tác khác như: lập, điều chỉnh quy trình và định mức quản lý, khai thác, bảo trì đối
với công trình được đầu tư bằng ngân sách nhà nước đã đưa vào khai thác, sử dụng;
kiểm định; quan trắc; đánh giá an toàn; xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật; ứng
dụng công nghệ phục vụ quản lý, bảo trì công trình hàng hải và các công tác khác
phục vụ bảo trì công trình hàng hải.
3. Trình tự lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải hàng năm
Việc lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì hàng năm bao gồm giai đoạn lập, phê
duyệt kế hoạch nhu cầu và giai đoạn lập, phê duyệt kế hoạch bảo trì như sau:
a) Hàng năm, căn cứ tình trạng kỹ thuật của công trình, các thông tin về quy
mô và kết cấu công trình, lịch sử bảo trì công trình, các dữ liệu khác về khai thác
công trình, mật độ lưu thông, kích cỡ, chủng loại tàu thuyền, tiêu chuẩn kỹ thuật,
quy trình bảo trì, định mức kinh tế kỹ thuật, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt
Nam rà soát, tổng hợp, lập kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công trình
hàng hải của năm sau trình Bộ Xây dựng bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ
thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện tử trước ngày 15 tháng 6 hàng năm.
Thành phần hồ sơ trình kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì công
trình hàng hải gồm: Báo cáo theo mẫu số 1A và 1B của Phụ lục số I kèm theo bản
thuyết minh kế hoạch nhu cầu bảo trì công trình hàng hải.
Bộ Xây dựng rà soát, phê duyệt kế hoạch nhu cầu và dự kiến kinh phí bảo trì
công trình hàng hải cho năm sau trước ngày 30 tháng 6; tổng hợp nhu cầu và dự
kiến kinh phí bảo trì công trình hàng hải vào dự toán thu, chi ngân sách nhà nước
hàng năm của Bộ Xây dựng, gửi Bộ Tài chính trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.
b) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước của cơ
quan có thẩm quyền, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổ chức rà soát danh
mục công trình, hạng mục công trình cần thiết, lập kế hoạch bảo trì và dự toán
kinh phí bảo trì công trình hàng hải, trình Bộ Xây dựng chậm nhất 10 ngày kể từ
-- 3 of 18 --
4
ngày nhận được thông báo dự toán thu chi ngân sách nhà nước của Bộ Xây dựng
bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện tử.
Thành phần hồ sơ trình kế hoạch bảo trì công trình gồm: Báo cáo theo mẫu
số 1A và 1B của Phụ lục số I kèm theo bản thuyết minh kế hoạch bảo trì công
trình hàng hải.
Bộ Xây dựng tổ chức phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình hàng hải chậm
nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp không phê
duyệt phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
4. Điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì công trình hàng hải
a) Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán bảo trì công
trình hàng hải, tùy theo tình hình thực tế, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
chủ động điều chỉnh chuẩn tắc nạo vét, khối lượng, kinh phí dự kiến hoặc một số
nội dung cần thiết khác của các công trình, nhiệm vụ thuộc kế hoạch bảo trì, trừ
các trường hợp quy định tại điểm b khoản này nhưng không làm tăng tổng kinh
phí dự kiến trong kế hoạch bảo trì công trình hàng hải đã được phê duyệt. Cục
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có trách nhiệm tổng hợp, trình Bộ Xây dựng
điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải trước ngày 30 tháng 11 hàng năm
bằng hình thức gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống điện
tử. Thành phần hồ sơ trình điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình gồm: Báo cáo
theo mẫu số 1A và 1B của Phụ lục số I kèm theo bản thuyết minh điều chỉnh kế
hoạch bảo trì công trình hàng hải. Bộ Xây dựng điều chỉnh kế hoạch bảo trì công
trình hàng hải chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ,
trường hợp không điều chỉnh phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
b) Các trường hợp Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam báo cáo Bộ Xây
dựng xem xét, chấp thuận điều chỉnh, bổ sung kế hoạch bảo trì: điều chỉnh thời
gian thực hiện; công trình không thực hiện; bổ sung nhiệm vụ ngoài kế hoạch bảo
trì công trình hàng hải đã được phê duyệt; điều chỉnh dự toán bảo trì luồng hàng
hải khi kinh phí điều chỉnh tăng quá 20% kinh phí đã được phê duyệt kế hoạch;
tăng tổng kinh phí dự kiến thực hiện. Thời gian, thành phần hồ sơ trình phê duyệt
điều chỉnh kế hoạch bảo trì công trình hàng hải theo quy định tại điểm a khoản 4
Điều này.
5. Đối với công trình hàng hải đã được tính thành phần vốn nhà nước tại
doanh nghiệp thì doanh nghiệp được giao quản lý, sử dụng công trình thực hiện
bảo trì công trình theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng vốn nhà nước
đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp, pháp luật chuyên ngành hàng
hải và pháp luật có liên quan.
6. Đối với các công trình hàng hải do đơn vị trực thuộc Cục Hàng hải và
Đường thủy Việt Nam quản lý
a) Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tổng hợp nhu cầu, dự kiến kinh
phí bảo trì cho năm sau đối với các công trình hàng hải do đơn vị trực thuộc Cục
-- 4 of 18 --
5
Hàng hải và Đường thủy Việt Nam quản lý và báo cáo Bộ Xây dựng trước ngày
15 tháng 6 hàng năm.
b) Trên cơ sở Quyết định giao dự toán chi ngân sách nhà nước của Bộ Xây
dựng, các đơn vị có trách nhiệm tổ chức thực hiện bảo trì hàng năm theo quy định.
c) Việc lập, phê duyệt dự toán và thực hiện bảo trì thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành.