gửi kết quả kiểm tra về Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông
vận tải quy định tại Phụ lục XVII của Thông tư này để ra Quyết định công nhận
kết quả kiểm tra, cấp CCCM đặc biệt.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 9 như sau:
“2. Thư ký Hội đồng thi, kiểm tra rà soát hồ sơ dự thi, kiểm tra của thí
sinh; niêm yết danh sách thí sinh đủ điều kiện dự thi, kiểm tra tại các phòng thi,
kiểm tra; thí sinh đủ điều kiện dự thi, kiểm tra phải có đủ số điểm kiểm tra các
môn học, mô-đun theo chương trình đào tạo đạt yêu cầu và có đầy đủ giấy tờ
hợp lệ theo quy định trong hồ sơ dự học, thi, kiểm tra của thí sinh.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 10 như sau:
“3. Thành phần của Hội đồng kiểm tra:
a) Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo của cơ sở đào tạo;
b) Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo hoặc trưởng phòng của cơ sở đào tạo;
c) Ủy viên Thư ký là lãnh đạo phòng đào tạo của cơ sở đào tạo;
d) Các ủy viên còn lại là lãnh đạo các phòng, khoa, tổ môn chuyên môn
của cơ sở đào tạo.”
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 11 như sau:
“5. Phổ biến, hướng dẫn các quy định, nội quy thi, kiểm tra cho thành
viên ban coi thi, chấm thi, coi kiểm tra, chấm kiểm tra và người dự thi, kiểm tra.”
7. Bổ sung Điều 11a vào sau Điều 11 như sau:
“Điều 11a. Giám sát kỳ thi, kiểm tra
1. Căn cứ kế hoạch tổ chức hội đồng thi cấp GCNKNCM hoặc báo cáo của
cơ sở đào tạo về kế hoạch tổ chức kiểm tra cấp CCCM, Cục Đường thủy nội
địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải cử cán bộ giám sát hội đồng thi, kiểm tra.
2. Nhiệm vụ của cán bộ giám sát kỳ thi, kiểm tra
a) Thực hiện giám sát hội đồng thi, kiểm tra bảo đảm tính công khai,
khách quan, minh bạch;
b) Giám sát việc kiểm tra nhận dạng người dự thi, kiểm tra trước khi vào
phòng thi, kiểm tra; người không có nhiệm vụ không được vào phòng thi, kiểm tra;
c) Giám sát phương tiện thi, kiểm tra đảm bảo điều kiện hoạt động theo
quy định;
d) Cán bộ giám sát làm việc độc lập, không làm thay nhiệm vụ của cán bộ
coi thi, chấm thi, coi kiểm tra, chấm kiểm tra.
3. Quyền hạn của người giám sát
-- 4 of 17 --
5
a) Khi phát hiện sai phạm phải lập biên bản, đề nghị Hội đồng thi, kiểm
tra xử lý kịp thời, đúng quy định;
b) Báo cáo Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải
để xem xét, xử lý.
4. Kết thúc kỳ thi, kiểm tra, cán bộ giám sát báo cáo bằng văn bản kết quả
giám sát với Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải theo
thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này.”
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 13 như sau:
“2. Đối với môn thi lý thuyết tổng hợp:
a) Hình thức thi, kiểm tra: trắc nghiệm trên máy vi tính.
b) Thời gian thi, kiểm tra: tối đa 45 phút;
c) Kết quả: đạt hoặc không đạt;
d) Mỗi đề có 30 (ba mươi) câu hỏi, làm đúng từ 25 (hai mươi lăm) câu trở
lên thì đạt yêu cầu.”
9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Điều 15 như sau:
“a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên được đào tạo theo nghề điều
khiển tàu thủy hoặc điều khiển tàu biển, nghề máy tàu thủy hoặc máy tàu biển;”
10. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 3 Điều 17 như sau:
“đ) Người có chứng chỉ thủy thủ, thợ máy tàu biển được chuyển đổi tương
ứng sang chứng chỉ thủy thủ, thợ máy phương tiện thủy nội địa và được cấp
chứng chỉ an toàn làm việc trên phương tiện đi ven biển;”
11. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:
“Điều 18. Hồ sơ và trình tự dự học, thi, kiểm tra để được cấp giấy chứng
nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
1. Cá nhân có nhu cầu dự học, thi lấy GCNKNCM, kiểm tra lấy CCCM
nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác đến cơ sở đào tạo.
Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục
XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 (hai) ảnh màu hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh
chụp không quá 06 tháng;
c) Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận sức
khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;
d) Xuất trình bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc
bản điện tử hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao có chứng thực (trong trường hợp
gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo
-- 5 of 17 --
6
hình thức phù hợp khác) của các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc
máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công chứng sang tiếng
Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng
hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp)
để chứng minh đủ điều kiện dự thi, kiểm tra tương ứng với loại GCNKNCM,
CCCM theo quy định tại Điều 5, Điều 6 của Thông tư này.
2. Trình tự thực hiện:
Cơ sở đào tạo tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau:
a) Trường hợp hồ sơ nộp trực tiếp, nếu hồ sơ hợp lệ thì viết giấy hẹn làm
thủ tục dự học, thi, kiểm tra lấy GCNKNCM, CCCM; nếu hồ sơ không hợp lệ
theo quy định thì trả lại và hướng dẫn cá nhân hoàn thiện lại hồ sơ;
b) Trường hợp hồ sơ nhận qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ thống dịch
vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác, nếu hồ sơ không hợp lệ theo
quy định, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ sở
đào tạo phải có văn bản gửi cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
c) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
theo quy định, cơ sở đào tạo gửi giấy hẹn làm thủ tục dự học, thi, kiểm tra lấy
GCNKNCM, CCCM;
d) Cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 7 của Thông tư này tổ chức
thi, kiểm tra và cấp GCNKNCM, CCCM cho thí sinh đạt yêu cầu kỳ thi, kiểm tra;
đ) Cá nhân đề nghị dự thi, kiểm tra nộp phí, lệ phí theo quy định; khi dự
thi, kiểm tra, nhận hoặc người có giấy ủy quyền nhận GCNKNCM, CCCM phải
xuất trình căn cước công dân chứng minh nhân dân hoặc hoặc hộ chiếu hoặc
danh tính điện tử.”
12. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 19 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 như sau:
“1. Cá nhân có nhu cầu xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM
nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính hoặc qua hệ
thống dịch vụ công trực tuyến hoặc hình thức phù hợp khác đến Cục Đường
thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận tải hoặc cơ sở đào tạo theo quy
định tại Điều 7 của Thông tư này. Hồ sơ bao gồm:
a) Bản chính hoặc biểu mẫu điện tử Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục
XIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) 02 (hai) ảnh màu hoặc bản điện tử ảnh màu cỡ 2x3 cm, nền trắng, ảnh
chụp không quá 06 tháng;
c) Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận sức
khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp;
d) Xuất trình bản chính để kiểm tra (trong trường hợp gửi trực tiếp) hoặc
bản điện tử hoặc bản sao điện tử hoặc bản sao có chứng thực (trong trường hợp
-- 6 of 17 --
7
gửi qua đường bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc theo
hình thức phù hợp khác) của các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc
máy trưởng hoặc chứng chỉ chuyên môn hoặc bản dịch công chứng sang tiếng
Việt (đối với các loại giấy tờ chứng nhận về thuyền trưởng hoặc máy trưởng
hoặc chứng chỉ chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp)
để chứng minh đủ điều kiện xét cấp, cấp lại, chuyển đổi tương ứng với loại
GCNKNCM, CCCM theo quy định tại Điều 15, 16 và Điều 17 của Thông tư này.”
b) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 2 như sau:
“c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
và người đề nghị xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM, CCCM đã nộp phí, lệ
phí theo quy định, Cục Đường thủy nội địa Việt Nam hoặc Sở Giao thông vận
tải hoặc cơ sở đào tạo thực hiện xét cấp, cấp lại, chuyển đổi GCNKNCM,
CCCM theo quy định tại Thông tư này.”
13. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 20 như sau:
“2. Đối với cơ sở đào tạo, ngoài các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
này, phải lưu trữ các giấy tờ sau:
a) Bảng kết quả kiểm tra các môn học, mô-đun;
b) Kết quả thi, kiểm tra của thí sinh;
c) Sổ lên lớp, sổ tay giáo viên, giáo án lên lớp, các bài kiểm tra kết thúc
môn học, mô-đun.”
14. Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 29 như sau:
a) Bổ sung điểm h vào sau điểm g khoản 1 như sau:
“h) Hướng dẫn sử dụng phần mềm thi, kiểm tra môn lý thuyết tổng hợp
thống nhất trên phạm vi cả nước.”
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Cơ sở đào tạo:
a) Chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này;
b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện chương trình đào tạo đáp ứng yêu
cầu, đảm bảo chất lượng theo quy định;
c) Chịu sự kiểm tra, thanh tra, giám sát, hướng dẫn về nghiệp vụ của Cục
Đường thủy nội địa Việt Nam, Sở Giao thông vận tải và cơ quan nhà nước khác
có thẩm quyền.”
15. Bổ sung Phụ lục XVII vào
Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT tương
ứng với Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này.
16. Thay thế Phụ lục II, Phụ lục IV, Phụ lục VIII, Phụ lục XII, Phụ lục
XIII, Phụ lục XIV ban hành kèm theo
Thông tư số 40/2019/TT-BGTVT tương
ứng với Phụ lục I, II, III, IV, V, VI ban hành kèm theo Thông tư này.
-- 7 of 17 --
8