Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 7. Khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán
1. Lập, phê duyệt và gửi Đề cương khảo sát
a) Trước khi tiến hành khảo sát, thu thập thông tin về đơn vị được kiểm toán,
Đoàn khảo sát của Đoàn KTNN phải tiến hành lập Đề cương khảo sát. Nội dung
chủ yếu của Đề cương khảo sát phải xác định rõ: căn cứ và yêu cầu khảo sát;
-- 3 of 111 --
CÔNG BÁO/Số 863 + 864/Ngày 02-12-2017 5
thông tin cơ bản cần thu thập theo tính chất của cuộc kiểm toán; các tài liệu, hồ sơ
khác cần thu thập liên quan đến vấn đề được kiểm toán; phương thức tổ chức khảo
sát; đơn vị được khảo sát chi tiết; thời gian, nhân sự thực hiện; yêu cầu đánh giá và
phân tích thông tin thu thập được… theo các quy định tại mục 1 Điều 7 Quy trình
kiểm toán của KTNN và nội dung cụ thể tại Mẫu đề cương khảo sát đối với từng
loại hình đối tượng được kiểm toán tại Phụ lục số 10.
Chất lượng của Đề cương khảo sát phải đảm bảo yêu cầu: thông tin, số liệu
cần thu thập đầy đủ, hợp lý; phương thức thu thập thông tin phù hợp (yêu cầu đơn
vị được kiểm toán và đơn vị có liên quan cung cấp bằng văn bản; tìm kiếm từ cơ
sở dữ liệu, hồ sơ các cuộc kiểm toán liên quan; tìm kiếm từ nguồn khác…); lựa
chọn đơn vị được khảo sát và thời gian khảo sát trực tiếp phù hợp. Bố trí nhân sự
khảo sát, thu thập thông tin cần đảm bảo số lượng nhân sự đáp ứng được yêu cầu
khảo sát thu thập thông tin; chất lượng nhân sự phù hợp (am hiểu về đối tượng và
đơn vị được kiểm toán, có khả năng xây dựng Kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm
toán...).
b) Trình Kiểm toán trưởng phê duyệt Đề cương khảo sát trước khi triển khai
thực hiện khảo sát.
c) Gửi Đề cương khảo sát (bằng văn bản) cho đơn vị được khảo sát trước khi
thực hiện các thủ tục khảo sát, thu thập thông tin tại đơn vị.
2. Khảo sát, thu thập thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ
Thực hiện theo Đề cương khảo sát đã được phê duyệt.
a) Thông tin cần thu thập về hệ thống kiểm soát nội bộ
- Các nhân tố kiểm soát chung như: môi trường hoạt động; luật pháp quy định
đối với đơn vị được kiểm toán; các chính sách, quy chế, cơ chế quản lý kinh
doanh, quản lý tài chính, kế toán và tín dụng; các quy định về quy trình nghiệp
vụ,... mà đơn vị đang thực hiện; ngoài ra, cần thu thập thêm các văn bản có liên
quan và nghiên cứu xác định những nội dung cơ bản và các quy định đặc thù của
mỗi văn bản này.
- Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ:
+ Cơ cấu tổ chức bộ máy và tổ chức kinh doanh, hoạt động, chức năng nhiệm
vụ của từng bộ phận: nghiên cứu Điều lệ, Quy chế tổ chức hoạt động, các văn bản
phân cấp trong nội bộ của đơn vị được kiểm toán để xác định rõ chức năng, nhiệm
vụ của từng bộ phận; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của
-- 4 of 111 --
6 CÔNG BÁO/Số 863 + 864/Ngày 02-12-2017
từng bộ phận (tốt, chưa tốt, không tốt, không đúng thẩm quyền; đánh giá trách
nhiệm,…), đánh giá tính phù hợp, hiệu lực, hiệu quả của các quy chế nội bộ.
+ Tổ chức công tác kế toán (tập trung hay phân tán; cơ cấu tổ chức bộ máy kế
toán, hệ thống công nghệ ứng dụng trong công tác kế toán); hệ thống chứng từ kế
toán (chứng từ bắt buộc, chứng từ do đơn vị tự quy định hoặc tự in); hệ thống tài
khoản kế toán (hệ thống tài khoản kế toán được áp dụng; việc quy định chi tiết về
hệ thống tài khoản kế toán có tính chất đặc thù...); hệ thống sổ kế toán: hình thức
kế toán được áp dụng (Nhật ký chứng từ, Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ....); hệ
thống báo cáo tài chính; chính sách kế toán đơn vị áp dụng (phương pháp kế toán
tiền mặt hay dồn tích; phân bổ chi phí; phương pháp khấu hao; trích lập và xử lý
dự phòng....); việc chỉ đạo và kiểm tra công tác tài chính, kế toán.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu và thông tin, công nghệ ứng dụng trong việc xử lý,
quản lý các dịch vụ, hoạt động: quá trình tạo lập, kiểm soát, phê duyệt, chia sẻ, lưu
trữ, tiếp cận,… thông tin của tổ chức.
+ Tổ chức và hoạt động của kiểm toán nội bộ (viết tắt KTNB), kiểm soát nội
bộ (viết tắt KSNB): các quy định về tổ chức, nhân sự; các quy định, quy chế, quy
trình, hướng dẫn, thủ tục hoạt động của KTNB, KSNB; tình hình và kết quả của
KTNB, KSNB: các kết quả từ báo cáo, biên bản kiểm tra, các phát hiện,… của
KTNB, KSNB trong niên độ được kiểm toán và những năm gần nhất.
Từ kết quả nghiên cứu các tài liệu trên, xác định vai trò, vị trí của KTNB,
KSNB trong cơ cấu tổ chức của đơn vị; đánh giá sự quan tâm của người đứng đầu
đơn vị đối với bộ phận của KTNB, KSNB; xác định tính độc lập, khách quan của
KTNB, KSNB; chức năng, nhiệm vụ của KTNB, KSNB; tìm hiểu năng lực chuyên
môn cũng như hiệu quả hoạt động của bộ phận của KTNB, KSNB…
b) Phương pháp thu thập thông tin về hệ thống KSNB: thực hiện theo các quy
định tại Điều 7 Quy trình kiểm toán của KTNN; lưu ý thêm một số nội dung sau:
các chính sách, nội quy, quy định của đơn vị (nếu kiểm toán lần đầu) hoặc các thay
đổi liên quan đến các nội dung trên (nếu đã kiểm toán); các báo cáo về quản trị,
điều hành của năm hiện hành và các năm trước; Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông,
Biên bản các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Hội đồng quản lý, Hội đồng thành
viên, Ban điều hành (Ban Tổng Giám đốc hoặc Ban Giám đốc); những cam kết với
các cổ đông chiến lược, công ty con, công ty liên doanh, liên kết và các đơn vị, tổ
chức có liên quan; thông tin từ các cơ quan quản lý Nhà nước chuyên ngành, Hiệp
hội, mạng internet, báo chí,...
-- 5 of 111 --
CÔNG BÁO/Số 863 + 864/Ngày 02-12-2017 7
3. Thu thập thông tin về tình hình tài chính và thông tin liên quan khác
Thực hiện theo các quy định tại Điều 7 Chương II Quy trình kiểm toán của
KTNN, lưu ý thêm một số nội dung sau:
a) Thông tin cần thu thập
- Tùy thuộc vào loại hình tổ chức TCNH cần nắm mục tiêu hoạt động chủ yếu,
chức năng, nhiệm vụ được quy định của từng đối tượng; cấp quyết định để làm cơ
sở xác định mục tiêu, nội dung, phạm vi của cuộc kiểm toán phù hợp với loại hình
tổ chức được kiểm toán.
- Những thay đổi hiện tại hoặc sắp tới về công nghệ, loại hình, quy trình
nghiệp vụ; tình hình triển khai và dự định kế hoạch, chiến lược của đơn vị trong
việc cải tiến công nghệ, quy trình nghiệp vụ, dịch vụ, sản phẩm mới có thể cung
cấp trong tương lai nhằm đánh giá sơ bộ về tính hoạt động liên lục và lâu dài của
đơn vị.
- Khảo sát và thu thập các thông tin liên quan khác như thông tin về kế hoạch
kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước, địa phương, bộ ngành (nếu có) để
xem xét, tránh trùng lặp các đơn vị, đối tượng khi lập Kế hoạch kiểm toán.
b) Phương pháp thu thập thông tin: Thực hiện theo các quy định tại mục b
Chương II CHUẨN BỊ KIỂM TOÁN
Điều 11. Lập và phê duyệt Kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc
kiểm toán
1. Trên cơ sở khảo sát, thu thập và đánh giá thông tin về hệ thống KTNB,
KSNB, thông tin về tài chính và các thông tin khác về đơn vị được kiểm toán,
Trưởng Đoàn/Tổ trưởng khảo sát lập kế hoạch kiểm toán (viết tắt KHKT) theo quy
định tại Điều 11 Quy trình kiểm toán của KTNN và các đoạn 11 đến đoạn 35
CMKTNN 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm toán tài chính; đoạn 21
-- 8 of 111 --
10 CÔNG BÁO/Số 863 + 864/Ngày 02-12-2017
đến đoạn 48 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt động; đoạn 8 đến đoạn 38
CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm toán tuân thủ. KHKT của cuộc kiểm toán
thường có các nội dung cơ bản sau:
1.1. Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu của cuộc kiểm toán được xác định căn cứ vào định hướng kiểm toán
hàng năm của KTNN; yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm toán; đặc điểm và tình
hình thực tế của đơn vị được kiểm toán hoặc vấn đề được kiểm toán. Tùy theo loại
hình kiểm toán, mục tiêu của chủ yếu của cuộc kiểm toán là:
- Xác nhận tính đúng đắn, trung thực của thông tin tài chính, báo cáo tài chính.
- Kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, các quy định nội bộ
của đơn vị được kiểm toán.
- Đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng tài chính
công, tài sản công.
- Thông qua hoạt động kiểm toán chỉ ra các sai phạm và kiến nghị với đơn vị
được kiểm toán về biện pháp khắc phục, chấn chỉnh công tác quản lý nội bộ; kiến
nghị với cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm về chính sách, chế độ và pháp luật
của Nhà nước; đề xuất với Chính phủ và cơ quan liên quan những kiến nghị sửa
đổi, cải tiến cơ chế quản lý nhằm bảo đảm các nguồn lực tài chính, tài sản công
được sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả.
1.2. Nội dung kiểm toán
Tùy theo tính chất của từng cuộc kiểm toán, nội dung kiểm toán được xác định
theo quy định tại Điều 32 Luật KTNN. Thông thường nội dung kiểm toán được
xác định căn cứ vào mục tiêu của cuộc kiểm toán; đặc điểm của đơn vị được kiểm
toán, vấn đề được kiểm toán; yêu cầu của từng cuộc kiểm toán do Tổng KTNN
quyết định nội dung kiểm toán; căn cứ vào yêu cầu và tính chất của cuộc kiểm
toán, tình hình thực tế của đơn vị được kiểm toán, Đoàn KTNN xác định những
nội dung kiểm toán trọng tâm, trọng điểm trong những nội dung kiểm toán đã được
xác định…
- Kiểm toán tài chính: đánh giá, xác nhận tính đúng đắn, trung thực của các
thông tin tài chính và báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán.
- Kiểm toán tuân thủ: đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy,
quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện.
-- 9 of 111 --
CÔNG BÁO/Số 863 + 864/Ngày 02-12-2017 11
- Kiểm toán hoạt động: đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản
lý và sử dụng tài chính công, tài sản công.
1.3. Xác định tiêu chí kiểm toán
Tiêu chí kiểm toán được xác định cho từng cuộc kiểm toán phù hợp với mục
đích, nội dung của cuộc kiểm toán, phù hợp với các dạng công việc là kiểm tra xác
nhận hoặc kiểm tra đánh giá. Thực hiện xác định tiêu chí kiểm toán theo quy định
tại khoản 3, Điều 11, Chương II của Quy trình kiểm toán của KTNN. Đối với kiểm
toán tài chính, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực hiện theo quy định tại các
đoạn 26 đến đoạn 28 CMKTNN số 1300 - Lập kế hoạch kiểm toán của cuộc kiểm
toán tài chính; đối với kiểm toán hoạt động, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực
hiện theo quy định tại các đoạn 37 đến đoạn 43 CMKTNN 3000 - Hướng dẫn kiểm
toán hoạt động; đối với kiểm toán tuân thủ, việc xác định tiêu chí kiểm toán thực
hiện theo quy định tại các đoạn 28 đến đoạn 32 CMKTNN 4000 - Hướng dẫn kiểm
toán tuân thủ.
1.4. Phạm vi, giới hạn kiểm toán
a) Phạm vi kiểm toán: nêu những lĩnh vực hoạt động cần phải kiểm toán; xác
định các nội dung, các đơn vị, các dự án, các vấn đề được kiểm toán chi tiết; danh
sách các đơn vị được kiểm toán; quy mô, tỷ trọng các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
được kiểm toán so với tổng thể của đơn vị được kiểm toán;
b) Thời kỳ kiểm toán: xác định rõ niên độ kế toán, hoặc khoảng thời gian từ
khi bắt đầu cho tới khi kết thúc của chương trình, dự án hay công trình đầu tư
XDCB,…
c) Giới hạn kiểm toán: nêu những giới hạn kiểm toán không thực hiện được
bởi những lý do khách quan, chủ quan (phải nêu rõ lý do).
1.5. Phương pháp, thủ tục kiểm toán
Xác định các phương pháp theo quy định tại đoạn 31 CMKTNN 1300 - Lập
KHKT của cuộc kiểm toán tài chính; đoạn 6 đến đoạn 31 CMKTNN số 1330 -
Biện pháp xử lý rủi ro trong kiểm toán tài chính; đoạn 33 đến đoạn 36 CMKTNN
3000 - Hướng dẫn kiểm toán hoạt độ