Nghị định16/2017/NĐ-CPBan hành: 17/02/2017Còn hiệu lực
Nghị định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Thay thếNghị định 156/2013/NĐ-CP
- Thay thếNghị định 156/2013/NĐ-CP
- Thay thếNghị định 156/2013/NĐ-CP
- Thay thếNghị định 156/2013/NĐ-CP
Mục lục - 6 điều ▼
Điều 1. Vị trí và chức năng
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ
quan ngang bộ của Chính phủ, Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam; thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động
ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát
hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho
Chính phủ; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân
hàng Nhà nước.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ,
cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp
lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của
Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngân
hàng Nhà nước đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hàng
năm và dài hạn; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự
án, công trình quan trọng quốc gia thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý.
2. Trình Thủ tướng Chính phủ dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác
thuộc lĩnh vực Ngân hàng Nhà nước quản lý hoặc theo phân công.
-- 1 of 7 --
24 CÔNG BÁO/Số 157 + 158/Ngày 27-02-2017
3. Ban hành thông tư và các văn bản khác thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Ngân hàng Nhà nước. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; các chương trình, dự án, kế
hoạch phát triển đã được ban hành hoặc phê duyệt thuộc phạm vi quản lý của
Ngân hàng Nhà nước.
4. Xây dựng chỉ tiêu lạm phát hàng năm để trình Chính phủ; sử dụng các công
cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm: Tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối
đoái, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở, phát hành tín phiếu Ngân hàng Nhà
nước và các công cụ, biện pháp khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.
5. Tổ chức thống kê, điều tra thống kê, thu thập và lưu trữ thông tin về kinh tế,
tài chính, tiền tệ và ngân hàng trong nước và nước ngoài thuộc thẩm quyền của
Ngân hàng Nhà nước nhằm phục vụ việc nghiên cứu phân tích và dự báo diễn biến
tiền tệ để xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ quốc gia; công khai thông tin về
tiền tệ và ngân hàng theo quy định của pháp luật.
6. Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ
chức tín dụng, giấy phép thành lập chi nhánh ngân hàng nước ngoài, giấy phép
thành lập văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài
khác có hoạt động ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán cho tổ chức không phải là ngân hàng; cấp, thu hồi giấy phép
hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng cho các tổ chức; chấp thuận việc
mua, bán, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập và giải thể tổ chức tín dụng theo quy định
của pháp luật.
7. Quyết định áp dụng biện pháp xử lý đặc biệt đối với tổ chức tín dụng vi
phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng, gặp khó
khăn về tài chính, có nguy cơ gây mất an toàn cho hệ thống ngân hàng, gồm: Mua
cổ phần của tổ chức tín dụng; đình chỉ, tạm đình chỉ, miễn nhiệm chức vụ người
quản lý, người điều hành của tổ chức tín dụng; quyết định sáp nhập, hợp nhất, giải
thể tổ chức tín dụng; đặt tổ chức tín dụng vào tình trạng kiểm soát đặc biệt; thực
hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật về phá sản đối với
tổ chức tín dụng.
8. Chấp thuận danh sách dự kiến những người được bầu, bổ nhiệm làm thành
viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng
Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng; chấp thuận những thay đổi khác theo
quy định của Luật các tổ chức tín dụng.
9. Thực hiện quản lý nhà nước về phòng, chống rửa tiền theo quy định của
pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
10. Kiểm tra, thanh tra, giám sát ngân hàng; kiểm tra, thanh tra đối với hoạt
động ngoại hối, hoạt động kinh doanh vàng, hoạt động phòng, chống rửa tiền;
kiểm soát tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt
động ngân hàng, ngoại hối và phòng, chống rửa tiền theo quy định của pháp luật.
-- 2 of 7 --
CÔNG BÁO/Số 157 + 158/Ngày 27-02-2017 25
11. Thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp
luật về bảo hiểm tiền gửi.
12. Chủ trì lập, theo dõi, dự báo và phân tích kết quả thực hiện cán cân thanh
toán quốc tế; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam
theo quy định của pháp luật; làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc
tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
13. Tổ chức, quản lý, vận hành và giám sát bảo đảm sự an toàn, hiệu quả của
hệ thống thanh toán quốc gia, cung ứng dịch vụ thanh toán cho các ngân hàng;
giám sát hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; tham gia tổ chức và
giám sát sự vận hành của các hệ thống thanh toán trong nền kinh tế; quản lý các
phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.
14. Quản lý nhà nước về ngoại hối, hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh
doanh vàng:
a) Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối trong các giao dịch vãng lai, giao
dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam; hoạt động kinh doanh, cung
ứng dịch vụ ngoại hối và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối; hoạt động
ngoại hối khu vực biên giới theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý Dự trữ ngoại hối Nhà nước theo quy định của pháp luật; mua bán
ngoại hối trên thị trường trong nước vì mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia; mua,
bán ngoại hối với ngân sách nhà nước, các tổ chức quốc tế và các nguồn khác;
mua, bán ngoại hối trên thị trường quốc tế và thực hiện giao dịch ngoại hối khác
theo quy định của pháp luật;
c) Công bố tỷ giá hối đoái; quyết định chế độ tỷ giá hối đoái, cơ chế điều hành
tỷ giá hối đoái;
d) Cấp, thu hồi văn bản chấp thuận kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối
cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức khác theo
quy định của pháp luật;
đ) Quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam và
đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý hoạt động kinh doanh vàng theo quy định của pháp luật.
15. Thực hiện quản lý hoạt động vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là các
đối tượng được thực hiện tự vay, tự trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật;
hướng dẫn quy trình tổ chức, thực hiện việc đăng ký, đăng ký thay đổi các khoản
vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh.
16. Thực hiện quản lý hoạt động cho vay, thu hồi nợ nước ngoài, bảo lãnh
cho người không cư trú của tổ chức tín dụng và tổ chức kinh tế theo quy định của
pháp luật.
-- 3 of 7 --
26 CÔNG BÁO/Số 157 + 158/Ngày 27-02-2017
17. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt
Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng
Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác
Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ
chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác.
Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân
hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ
tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ
hợp tác với các tổ chức này.
18. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan chuẩn bị nội dung, tiến hành
đàm phán, ký kết điều ước quốc tế với các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế mà
Ngân hàng Nhà nước là đại diện và là đại diện chính thức của người vay quy định
tại điều ước quốc tế theo phân công, ủy quyền của Chủ tịch nước hoặc Chính phủ.
19. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối
theo quy định của pháp luật; tham gia, triển khai thực hiện nghĩa vụ của Việt Nam
với tư cách thành viên các tổ chức quốc tế về phòng, chống rửa tiền.
20. Ổn định hệ thống tiền tệ, tài chính:
a) Tổng hợp, phân tích, dự báo tình hình tiền tệ, tài chính; đề xuất các biện
pháp ngăn ngừa rủi ro có tính hệ thống trong lĩnh vực tiền tệ, tài chính;
b) Xây dựng chính sách, biện pháp ứng phó với khủng hoảng, đảm bảo ổn định
hệ thống tiền tệ, ngân hàng, tài chính.
21. Thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương:
a) Tổ chức thiết kế mẫu tiền, in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền giấy, tiền
kim loại; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền giấy,
tiền kim loại;
b) Thực hiện tái cấp vốn nhằm mục đích cung ứng vốn ngắn hạn và phương
tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng;
c) Tổ chức, điều hành và phát triển thị trường tiền tệ; tổ chức quản lý, vận
hành thị trường nội tệ, thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
22. Tổ chức hệ thống thông tin tín dụng và cung ứng dịch vụ thông tin tín
dụng; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức hoạt động thông
tin tín dụng; phân tích xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ
Việt Nam.
23. Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước.
24. Tham gia với Bộ Tài chính về việc phát hành trái phiếu Chính phủ, trái
phiếu do Chính phủ bảo lãnh.
25. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm
quyền; thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân
hàng theo quy định của pháp luật.
-- 4 of 7 --
CÔNG BÁO/Số 157 + 158/Ngày 27-02-2017 27
26. Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa
học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
27. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về tiền tệ và ngân hàng theo quy
định của pháp luật.
28. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế
hoạt động của các đơn vị dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ, hoạt động ngân hàng
và ngoại hối; quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền theo quy
định của pháp luật.
29. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính, doanh nghiệp có vốn nhà nước theo quy định của pháp luật.
Sử dụng vốn pháp định để góp vốn thành lập doanh nghiệp đặc thù nhằm thực
hiện chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nhà nước theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
30. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật.
31. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng,
tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định
của pháp luật.
32. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của
Ngân hàng Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính
của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới
phương thức làm việc, hiện đại hóa công sở, văn hóa công vụ và ứng dụng công
nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.
33. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động truyền thông ngành Ngân hàng liên
quan đến chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.
34. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên
chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự
nghiệp công lập, số lượng người lao động; quyết định luân chuyển, điều động, bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách chức, nghỉ hưu, thôi việc, khen
thưởng, kỷ luật; các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công
chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
35. Trình Thủ tướng Chính phủ quy định cơ chế tuyển dụng, chế độ đãi ngộ
cán bộ, công chức phù hợp với hoạt động nghiệp vụ đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.
36. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
37. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ giao và theo quy định của pháp luật.
-- 5 of 7 --
28 CÔNG BÁO/Số 157 + 158/Ngày 27-02-2017
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Vụ Chính sách tiền tệ.
2. Vụ Quản lý ngoại hối.
3. Vụ Thanh toán.
4. Vụ Tín dụng các ngành kinh tế.
5. Vụ Dự báo, thống kê.
6. Vụ Hợp tác quốc tế.
7. Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính.
8. Vụ Kiểm toán nội bộ.
9. Vụ Pháp chế.
10. Vụ Tài chính - Kế toán.
11. Vụ Tổ chức cán bộ.
12. Vụ Thi đua - Khen thưởng.
13. Vụ Truyền thông.
14. Văn phòng.
15. Cục Công nghệ thông tin.
16. Cục Phát hành và kho quỹ.
17. Cục Quản trị.
18. Sở Giao dịch.
19. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
20. Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
21. Viện Chiến lược ngân hàng.
22. Trung tâm Thông tin tín dụng Quốc gia Việt Nam.
23. Thời báo Ngân hàng.
24. Tạp chí Ngân hàng.
25. Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng.
26. Học viện Ngân hàng.
Các đơn vị quy định từ khoản 1 đến khoản 20 Điều này là đơn vị hành chính
giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và
chức năng Ngân hàng Trung ương; các đơn vị quy định từ khoản 21 đến khoản 26
Điều này là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng
Nhà nước.
Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Hợp tác quốc tế có 7 phòng; Vụ Quản lý ngoại hối,
Vụ Tài chính - Kế toán, Vụ Dự báo, thống kê, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế
có 6 phòng; Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng; Vụ Thanh toán,
Vụ Pháp chế có 4 phòng; Vụ Ổn định tiền tệ - tài chính có 3 phòng.
-- 6 of 7 --
CÔNG BÁO/Số 157 + 158/Ngày 27-02-2017 29
Văn phòng có 5 phòng; Cục Phát hành và kho quỹ có 09 phòng và Chi cục tại
Thành phố Hồ Chí Minh; Cục Quản trị có 7 phòng và Chi cục tại Thành phố Hồ
Chí Minh; Cục Công nghệ thông tin có 7 phòng và Chi cục tại Thành phố Hồ Chí
Minh; Sở Giao dịch có 9 phòng.
Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Chi nhánh thành phố
Hà Nội có 7 phòng; Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh có 8 phòng; Chi nhánh tỉnh,
thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An, Đắk Lắk có 5 phòng; 56 Chi
nhánh tỉnh còn lại có 4 phòng.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết
định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan
Thanh tra, giám sát ngân hàng; trình Thủ tướng Chính phủ ban hành danh sách các
đơn vị sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước
theo quy định của pháp luật, trừ Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11
năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Điều 5. Điều khoản chuyển tiếp
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tiếp tục thực hiện theo các quy định
pháp luật hiện hành cho đến khi Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra,
giám sát ngân hàng.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc
-- 7 of 7 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.