Chương I QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đổi tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định việc xây đựng, phê duyệt Định hướng chương
trình thanh ừa; xây đựng, ban hành kế hoạch thanh tra hằng năm của các cơ quan
thực hiện chức riăng thanh ứa theo quy định tại Điều 9 Luật Thanh tra; xử lý chồng
chéo, trùng lặp, điều chỉnh kế hoạch thanh tra; theo dõi, đôn đốc, kiểm fra việc xây
đựng và thực hiện kế hoạch thanh ừa.
2. Thông tư này áp dụng đối với Thủ trường cơ quan quản lý nhà nước,
-- 1 of 25 --
Thủ trưởng cơ quan thực hiện chức năng thanh ừa trong việc xây đựng, phê
duyệt Định hướng chương trình thanh tra, ban hành kế hoạch thanh ừa; xử lý
chồng chéo, trùng ỉặp, điều chỉnh kế hoạch thanh tra; theo dõi, đôn đéc, kiểm tra
việc xổy dựng và thực hiện kế hoạch thanh tra.
Đỉều 2. Nguyên tắc xây dựng Định hướng chương trình thanh tra, kế
hoạch thanh tra
1. Phù hợp với chủ ỉrưomg, đường lối của Đảng, chính sách, pháp ỉuật của
Nhà nước; chỉ đạo của các cơ quan nhà nưóc cấp trên; yêu cầu nhiệm vụ chính
trị của đất nước, địa phương, ngành, lĩnh vực.
2. Bảo đảm phân công nhiệm vụ rỗ ràng, không chồng chéo, trùng lặp về
phạm vi, thời gian thanh tra; bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm nguồn lực thực hiện.
3. Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật về thanh ữa
và hưỏng dẫn tại Thông tư này.
Chương n
XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG CHƯƠNG TRÌNH THANH TRA
Đỉều 3. Căn cứ đễ xây dựng Định hưởng chương trình thanh tra
1. Nghị quyết, chi thị, kết luận, văn bản lãnh đạo, chi đạo cùa Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chỉ đạo Trung ương về
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; Nghị quyết của Quốc hội, ủ y ban Thường
vụ Quốc hội về kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
2. Nghị quyết, đề án, chương trình, mực tiêu cùa Chính phủ về kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; quyết định, chi thị, văn bản chỉ đạo, điều
hành của Thủ tướng Chính phủ.
3. Quyết định, chi thị, vần bản chĩ đạo, điều hành của Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của
ủ y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh) về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
4. Yêu cầu của việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý vi phạm pháp luật; yêu
cầu nhiệm vụ công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tổ cáo và
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
5. Căn cứ khác theo quy định của pháp luật.
Chương I QUY ĐỊNH CHƯNG
Điều 10. Xây dựng kế hoạch thanh tra của Bộ
1. Kế hoạch thanh ừa của Bộ bao gồm kế hoạch thanh tra của Thanh tra
Bộ, kế hoạch thanh tra của Thanh ưa Tổng cục, Cục thuộc Bộ và kế hoạch thanh
tra của các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc
Bộ, thuộc Tổng cục và tương đương.
-- 6 of 25 --
7
2. Căn cứ xây dựng kế hoạch thanh tra:
a) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh ưa Bộ, Thanh ừa Tổng
cục, Cục thuộc Bộ và các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh ừa
chuyên ngành thuộc Bộ, thuộc Tổng cục và tương đương;
b) Định hướng chương trình thanh tra đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt và hướng dẫn xây dựng kế hoạch thanh tra của Tổng Thanh tra Chính phủ;
c) Yêu cầu công tác quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan được giao thực hiện
chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ, thuộc Tổng cục và tương đương;
d) Yêu cầu công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan được
giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ, thuộc Tổng cục và
tương đương;
đ) Các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật được đăng tải trên báo chí
hoặc d ư luận xã hội quan tâm;
e) Căn cứ khác theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra:
a) Chánh Thanh tra Bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra hằng
năm của Thanh tra Bộ;
b) Chánh Thanh ưa Tổng cục, Cục thuộc Bộ có trách nhiệm xây dựng kế
hoạch thanh ưa của cơ quan mình, xin ý kiến Tổng cục trưởng, Cục trưởng xem
xét, quyết định và gửi cho Thanh tra Bộ để tổng hợp, xây đựng kế hoạch thanh
tra của Bộ;
c) Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành thuộc Bộ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm của cơ
quan mình và gửi cho Thanh tra Bộ để tống hợp, xây dựng kế hoạch thanh tra
của Bộ;
d) Thù trường cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên
ngành thuộc Tổng cục và tương đưcmg có ứách nhiệm xây dựng kế hoạch thanh
tra hằng năm của cơ quan mình, xin ý kiến Tổng cục trưởng và tương đương
xem xét, quyết định và gửi cho Thanh ưa Bộ để tổng hợp, xây dựng kế hoạch
thanh tra của Bộ;
đ) Dự thảo kế hoạch thanh tra được quy định tại các điểm b, c và d khoản
này được gừi về Thanh tra Bộ chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 hằng năm để
tồng hợp, xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm của Bộ.
4. Thông tin, tài liệu để xây đựng kế hoạch thanh tra:
Thông tin, tài liệu để xây dựng kế hoạch thanh tra bao gồm các thông tin,
tài liệu quy định tại khoản 2 Điều này và các thông tin, tài liệu do các đơn vị
-- 7 of 25 --
8
thuộc Thanh tra Bộ, Thanh tra Tổng cục, Cục thuộc Bộ, cơ quan được giao thực
hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc Bộ, thuộc Tồng cục và tương đương
thu thập cung cấp.
5. Trình tự, thủ tục xây dựng kế hoạch thanh tra của Bộ:
a) Trên cơ sở thông tin, tài liệu thu thập được nêu tại khoản 4 Điều này,
Thanh tra Bộ dự thảo kế hoạch thanh tra của Độ;
b) Khi xét thấy cần thiết, Chánh Thanh tra Bộ lấy ý kiến tham gia hoặc
làm việc trực tiếp với các cơ quan có liên quan để thống nhất nội đung kế
hoạch thanh tra;
c) Chánh Thanh tra Bộ chủ tri làm việc với Chánh Thanh tra Tổng cục,
Cục thuộc Bộ, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra
chuyên ngành thuộc Bộ, thuộc Tỗng cục và tương đương về nội dụng đự thảo kế
hoạch thanh ừa của Bộ để xử lý chồng chéo, trùng lặp;
d) Chánh Thanh ưa Bộ tiếp thu các ý kiến tham gia để hoàn chinh dự thảo
kế hoạch thanh tra của Bộ trình Bộ trưởng ban hành.
6. Hồ sơ trinh Bộ trưởng ban hành kế hoạch thanh tra bao gồm:
a) Tờ trình của Chánh Thanh tra Bộ về việc ban hành kế hoạch thanh tra
của Bộ;
b) Dự thào kế hoạch thanh tra của Bộ;
c) Dự thảo Quyết định của Bộ trưởng về việc ban hành ké hoạch thanh tra
của Bộ;
d) Báo cáo tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia vào dự thảo kế hoạch thanh
ừa (nếu có);
đ) Các thông tin, tài liệu khác (nếu có).
7. Chánh Thanh tra Bộ trình Bộ trưởng dự thảo kế hoạch thanh ữa chậm
nhất vào ngày 30 tháng 11 hằng năm. Bộ trưởng ban hành kế hoạch thanh tra
chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 hằng năm.
8. Kế hoạch thanh tra của Bộ được gửi về Thanh tra Chính phủ để báo
cáo; gửi ngay đến Kiểm toán nhà nước, Thanh tra Bảo hiểm xã hội Việt Nam và
Thanh tra tinh để phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp (nếu có); đồng thời,
thông báo đến đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị có liên quan để thực hiện.