Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoản phải đòi gồm các khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài khác, tiền gửi tại tổ chức tín dụng nước ngoài; khoản đầu
tư vào giấy tờ có giá; các khoản cho vay, cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết
khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá, cấp tín dụng dưới
hình thức phát hành thẻ tín dụng, cấp tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng
Nhà nước; khoản ủy thác cho vay và ủy thác mua trái phiếu doanh nghiệp; các
6 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 1 của
Thông tư số 09/2024/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
7 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 1 của
Thông tư số 09/2024/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
-- 4 of 80 --
5
khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng.
2. Khách hàng trong quan hệ cấp tín dụng với ngân hàng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài (sau đây gọi là khách hàng) là tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín
dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân, các chủ thể khác theo quy định
của pháp luật dân sự.
Một khách hàng là một tổ chức hoặc một cá nhân hoặc một chủ thể khác
theo quy định của pháp luật dân sự.
3. Kinh doanh bất động sản là việc bỏ vốn đầu tư tạo lập, xây dựng, sửa
chữa, mua, nhận chuyển nhượng, thuê, thuê mua bất động sản để bán, chuyển
nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua nhằm mục đích sinh lợi.
4.8 (được bãi bỏ)
5. Nợ thứ cấp là khoản nợ theo thỏa thuận chủ nợ chỉ được thanh toán sau
tất cả nghĩa vụ, khoản nợ có bảo đảm hoặc không bảo đảm khác khi đơn vị vay
nợ bị phá sản, giải thể.
6. Lợi thế thương mại là phần chênh lệch dương giữa số tiền mua một tài
sản tài chính và giá trị sổ sách kế toán của tài sản tài chính đó mà tổ chức tín dụng
phải trả phát sinh từ giao dịch có tính chất mua lại doanh nghiệp, tổ chức tín dụng
khác theo quy định pháp luật. Tài sản tài chính này được phản ánh đầy đủ trên
bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng.
7. OECD là tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (Organization for
Economic Cooperation and Development).
8. Tổ chức tài chính quốc tế gồm:
a) Nhóm ngân hàng thế giới gồm: Ngân hàng Quốc tế về Tái thiết và Phát
triển (The International Bank for Reconstruction and Development - IBRD), Công
ty tài chính quốc tế (The International Financial Company - IFC), Hiệp hội Phát
triển quốc tế (The International Development Association - IDA), Cơ quan Bảo
lãnh Đầu tư Đa phương (The Multilateral Investment Guarantee Agency - MIGA);
b) Ngân hàng Phát triển Châu Á (The Asian Development Bank - ADB);
c) Ngân hàng Phát triển Châu Phi (The African Development Bank -
AfDB);
d) Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Châu Âu (The European Bank for
8 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của
Thông tư số 09/2024/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
-- 5 of 80 --
6
Reconstruction and Development - EBRD);
đ) Ngân hàng Phát triển Liên Mỹ (The Inter-American Development Bank-
IADB);
e) Ngân hàng Đầu tư Châu Âu (The European Investment Bank - EIB);
g) Quỹ đầu tư Châu Âu (The European Investment Fund - EIF);
h) Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (The Nordic Investment Bank - NIB);
i) Ngân hàng Phát triển Caribbean (The Caribbean Development Bank -
CDB);
k) Ngân hàng Phát triển Hồi giáo (The Islamic Development Bank - IDB);
l) Ngân hàng Phát triển cộng đồng Châu Âu (The Council of Europe
Development Bank - CEDB);
m) Tổ chức tài chính quốc tế khác có vốn điều lệ do chính phủ các nước
đóng góp.
9.9 (được bãi bỏ)
10. Giấy tờ có giá là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ giữa tổ chức phát
hành giấy tờ có giá với người sở hữu giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định,
điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Giấy tờ có giá bao gồm trái phiếu, tín phiếu,
công trái, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác.
11.10 Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử
dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, đầu tư trái phiếu doanh nghiệp, phát hành
thẻ tín dụng, bảo lãnh ngân hàng, thư tín dụng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm cả việc cấp tín dụng từ nguồn
vốn của pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
chịu rủi ro theo quy định của pháp luật.
12.11 Tổng mức dư nợ cấp tín dụng bao gồm tổng số dư nợ cho vay, chiết
9 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của
Thông tư số 09/2024/TT-
NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an
toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
10 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4 Điều 1 của
Thông tư số
09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ
bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
11 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5 Điều 1 của
Thông tư số
09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ
-- 6 of 80 --
7
khấu, tái chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, tổng mức đầu tư trái phiếu
doanh nghiệp (trừ trái phiếu đặc biệt, trái phiếu phát hành trực tiếp cho tổ chức
tín dụng bán nợ để mua nợ xấu theo giá trị thị trường của Công ty Quản lý tài sản
của các tổ chức tín dụng Việt Nam), các nghiệp vụ cấp tín dụng khác theo quy
định của Ngân hàng Nhà nước (bao gồm cả dư nợ cấp tín dụng từ nguồn vốn của
pháp nhân khác mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu rủi ro
theo quy định của pháp luật); hạn mức cho vay chưa giải ngân, hạn mức thẻ tín
dụng, số dư bảo lãnh ngân hàng, số dư phát hành thư tín dụng, số dư xác nhận thư
tín dụng, số dư thương lượng thanh toán thư tín dụng, số dư cam kết hoàn trả thư
tín dụng và số dư các khoản ủy thác cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài khác cấp tín dụng.
13.12 Đầu tư trái phiếu doanh nghiệp là việc mua, nắm giữ hoặc ủy thác
cho tổ chức khác (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
khác) mua, nắm giữ trái phiếu doanh nghiệp. Việc nắm giữ trái phiếu doanh
nghiệp không bao gồm trái phiếu doanh nghiệp nhận làm tài sản bảo đảm, chiết
khấu, tái chiết khấu.
14.13 (được bãi bỏ)
15.14 (được bãi bỏ)
16. Không thể hủy ngang là việc không thể hủy bỏ hoặc thay đổi dưới bất
kỳ hình thức nào đối với những cam kết đã được thiết lập, trừ trường hợp phải
hủy bỏ hoặc thay đổi theo quy định của pháp luật.
17. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh cổ phiếu là việc ngân hàng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín dụng theo quy định
của pháp luật cho khách hàng để khách hàng hoặc pháp nhân, cá nhân khác sử
dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh cổ phiếu, sở hữu cổ phần.
18. Cấp tín dụng để đầu tư, kinh doanh trái phiếu doanh nghiệp là việc
bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
12 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
Thông tư số
09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ
bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
13 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của
Thông tư số
09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ
bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
14 Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 16 Điều 1 của
Thông tư số
09/2024/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ
bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài, có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2024.
-- 7 of 80 --
8
ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cấp tín dụng hoặc ủy thác cấp tín
dụng theo quy định của pháp luật cho khách hàng để khách hàng hoặc pháp nhân,
cá nhân khác sử dụng nguồn vốn vào mục đích đầu tư, kinh doanh, sở hữu trái
phiếu doanh nghiệp.
19. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động tại Việt Nam theo
quy định của pháp luật Việt Nam.
20. Tổ chức tài chính là tổ chức được quy định theo pháp luật về phòng
chống rửa tiền.
21. Tổ chức tài chính nhà nước là tổ chức tài chính quy định tại khoản 20
Điều này do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
22. Ngân hàng thương mại nhà nước là ngân hàng thương mại do Nhà nước
nắm giữ 100% vốn điều lệ.
23. Tổ chức tài chính ở nước ngoài là tổ chức tài chính được thành lập ở
nước ngoài theo quy định của pháp luật nước ngoài.
24. Tổng Nợ phải trả bình quân của tháng được tính bằng tổng số dư khoản
mục Tổng Nợ phải trả trên cân đối tài khoản kế toán cuối mỗi ngày trong tháng
chia cho tổng số ngày trong tháng.
25. Giao dịch mua, bán có kỳ hạn là giao dịch mà một tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài mua và nhận quyền sở hữu giấy tờ có giá chưa đến
hạn thanh toán (bên mua) từ một tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài khác (bên bán), đồng thời bên bán cam kết sẽ mua lại giấy tờ có giá đó sau
một khoảng thời gian nhất định.
26. Tỷ giá để tính toán các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn tại Thông tư này
(sau đây gọi là tỷ giá) được quy định như sau:
a) Tỷ giá quy đổi các loại ngoại tệ sang đồng Việt Nam:
(i) Vào ngày làm việc không phải ngày làm việc cuối tháng, cuối quý, cuối
năm: áp dụng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ giá hạch toán tại Hệ
thống tài k