Mục lục - 33 điều ▼
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để xử lý tổn thất hoặc coi như tổn thất (sau đây gọi là các khoản tổn thất) trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. 2. Các khoản tổn thất phát sinh trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước bao gồm: a) Các khoản tổn thất phát sinh từ các khoản mục tài sản có rủi ro của Ngân hàng Nhà nước: - Tiền, vàng gửi tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với ngân hàng nước ngoài; - Chứng khoán đầu tư trên thị trường tài chính quốc tế; - Cho vay [4] ; - Thanh toán với Nhà nước và Ngân sách Nhà nước; - Các khoản phải thu khác; b) Các khoản tổn thất khác. 3. [5] Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước và các cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước. 4. Các đơn vị sự nghiệp công lập đã thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các doanh nghiệp hạch toán kinh tế độc lập trực thuộc Ngân hàng Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng Nhà nước là tổn thất có khả năng xảy ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước, bao gồm: a) Khả năng tổn thất đối với tài sản có rủi ro của Ngân hàng Nhà nước do khách hàng, đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết; b) Khả năng tổn thất do việc giảm giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ, vàng và chứng khoán đã đầu tư; c) Khả năng tổn thất do những nguyên nhân bất khả kháng khác. 2. Khoản dự phòng rủi ro là tổng số tiền dự phòng rủi ro đã được trích lập, hạch toán vào chi phí qua các năm để bù đắp tổn thất trong hoạt động của Ngân hàng Nhà nước. 3. Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của Ngân hàng Nhà nước và được tính toán theo quy định tại
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 7. Thông tư này. Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bao gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung. 4. Dự phòng cụ thể là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng tài sản có rủi ro cụ thể. 5. Dự phòng chung là số tiền được xác định để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể. 6. Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng chưa sử dụng trước thời điểm trích lập dự phòng rủi ro. 7. Số dư dự phòng rủi ro sau thời điểm trích lập là khoản dự phòng rủi ro đã trích lập nhưng chưa sử dụng sau thời điểm trích lập dự phòng rủi ro. 8. Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập bổ sung là phần chênh lệch dương giữa Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập. 9. Số dự phòng rủi ro cần phải hoàn nhập là phần chênh lệch âm giữa Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập và Số dư dự phòng rủi ro trước thời điểm trích lập. 10. Số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài chính là số dự phòng rủi ro được trích lập và hạch toán vào chi phí trong năm tài chính. Việc xác định Số dự phòng rủi ro được trích lập trong năm tài chính được thực hiện quy định tại khoản 2
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 8. Thông tư này.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ RỦI RO, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 71. Bộ Luật Dân sự năm 2015. 6. Trường hợp khoản cho vay có tiêu chí phân loại thỏa mãn đồng thời hai nhóm khác nhau trở lên quy định tại khoản 3 Điều này thì được xếp vào nhóm có độ rủi ro cao nhất. 7. Trường hợp tài sản Có được theo dõi trên hai tài khoản kế toán khác nhau thì thực hiện loại trừ trên tài khoản kế toán theo hướng dẫn riêng của Ngân hàng Nhà nước trước khi phân loại tài sản Có rủi ro theo quy định tại Điều này. 8. Việc xác định, quy đổi thời hạn, thời điểm tính thời hạn tại các khoản 3, 4, 5 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 146, Điều 147,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ Mục 1 PHÂN LOẠI TÀI SẢN CÓ RỦI RO, PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
Điều 148. Bộ Luật Dân sự năm 2015.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 70/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026. ↑ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 37/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2019. ↑ Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 37/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2019. ↑ Cụm từ “Tái cấp vốn” được thay thế bằng cụm từ “cho vay” theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Cụm từ “Tái cấp vốn” được thay thế bằng cụm từ “cho vay” theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Cụm từ “Tái cấp vốn” được thay thế bằng cụm từ “cho vay” theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Cụm từ “Tái cấp vốn” được thay thế bằng cụm từ “cho vay” theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Cụm từ “Tái cấp vốn” được thay thế bằng cụm từ “cho vay” theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Điểm này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại điểm a khoản 4
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Khoản này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 4
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. của Thông tư số 70/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026. ↑ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021. ↑ Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 7
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. của Thông tư số 37/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2019. ↑
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 2. và
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. của Thông tư số 37/2018/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2019 quy định như sau: “ Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kế toán, Thủ trưởng các đơn vị Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 3. Hiệu lực thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/12/2019.” ↑ Điều 3,
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 4. và
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. của Thông tư số 06/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, có hiệu lực kể từ ngày 16/08/2021 quy định như sau: “
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Điều khoản thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2021. 2. Thông tư này bãi bỏ khoản 3, khoản 5, khoản 6
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 1. Thông tư số 37/2018/TT-NHNN ngày 25 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2013/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về xác định, trích lập, quản lý và sử dụng khoản dự phòng rủi ro của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam./.” ↑ Điều 8 và Điều 9 của Thông tư số 70/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực kế toán do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành, có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026 quy định như sau: “
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Điều khoản thi hành Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN