Quyết định135/NgBan hành: 13/02/2026Còn hiệu lực
Quyết định Phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn
quốc đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương trình) với các nội dung sau:
-- 1 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 135/Ngày 28-02-2026 101
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc đáp
ứng yêu cầu về nguồn nhân lực, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân
số Việt Nam đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững đất nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tăng trung bình 2% tổng tỷ suất sinh trên toàn quốc mỗi năm;
- Trên 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp
thông tin về kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc;
- 100% tỉnh, thành phố thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng,
cá nhân sinh con, nuôi con.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa việc chuyển hướng trọng tâm chính sách
dân số sang dân số và phát triển, điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức sinh
thay thế trên toàn quốc. Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo và chỉ đạo việc vận
động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây
dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo gia tăng tỷ lệ sinh, chú
trọng ở địa phương có mức sinh dưới mức sinh thay thế để đạt và duy trì mức sinh
thay thế trên toàn quốc, điều kiện quan trọng nhất bảo đảm nguồn nhân lực, là tiền đề
cơ bản nhất để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, dân tộc trườ ng tồn.
b) Trên cơ sở xác định hiện trạng và xu hướng mức sinh của địa phương,
đơn vị để xây dựng, ban hành các văn bản chỉ đạo, kế hoạch với chỉ tiêu cụ thể
về mức sinh của địa phương, đơn vị hướng đến mục tiêu đạt và duy trì mức
sinh thay thế trên toàn quốc.
c) Cấp ủy đảng, chính quyền chủ trì, huy động các ngành, đoàn thể, tổ
chức tham gia thực hiện chương trình; giao nhiệm vụ cụ thể cho từng địa
phương, đơn vị trong tổ chức thực hiện. Thườ ng xuyên giám sát, kiểm tra, đánh
giá tình hình thực hiện của các địa phương, đơn vị để có biện pháp điều chỉnh
kịp thờ i, phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
d) Đề cao tính gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc thực hiện
đườ ng lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác dân số, nhất là việc vận
động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt,
xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội.
Ban hành quy định gắn kết quả thực hiện các mục tiêu về mức sinh được giao cho
các địa phương, đơn vị với đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo cấp ủy,
chính quyền địa phương, đơn vị, nhất là những ngườ i đứng đầu.
-- 2 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 135/Ngày 28-02-2026 102
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền sâu, rộng các nội dung của Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày
10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-
NQ/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị
về một số giải pháp đột phá, tăng cườ ng bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận của
toàn xã hội để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề về dân số bao gồm quy
mô, cơ cấu, phân bố và nâng cao chất lượng dân số. Tập trung tuyên truyền việc
gia tăng tỷ lệ sinh để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc, đặc biệt là
vai trò của cá nhân, cặp vợ chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền
vững đất nước và hạnh phúc của ngườ i dân.
b) Phát triển các thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền, vận
động phù hợp với đặc điểm của địa bàn, nhóm đối tượng khác nhau; tập trung
vận động, khuyến khích kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế
trên toàn quốc.
- Tiếp tục thực hiện tuyên truyền về lợi ích của việc không kết hôn muộn,
không sinh con quá muộn, không sinh ít con đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Đồng thờ i tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con
quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong
độ tuổi sinh đẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao chất
lượng dân số;
- Khuyến khích chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh mang thai ngoài
ý muốn, chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khoẻ trước khi kết hôn,
dự phòng vô sinh, điều trị vô sinh. Ưu tiên tuyên truyền, vận động đối với nam,
nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
c) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động với hình thức đa
dạng, phong phú, sinh động, hấp dẫn và thuyết phục. Nâng cao hiệu quả của
truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng việc sử dụng
các phương tiện truyền thông đa phương tiện, internet và mạng xã hội. Sử dụng
hợp lý các loại hình văn hóa, văn nghệ, giải trí. Phát huy vai trò của những
ngườ i có ảnh hưởng với công chúng, gia đình và dòng họ như những ngườ i nổi
tiếng trong các lĩnh vực chính trị, khoa học, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, già
làng, trưởng bản… Đặc biệt quan tâm đẩy mạnh các hoạt động truyền thông
trực tiếp, nhất là các hoạt động truyền thông tại nhà, tại cộng đồng thông qua
đội ngũ cộng tác viên, tuyên truyền viên, nhân viên y tế thôn bản.
-- 3 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 135/Ngày 28-02-2026 103
d) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về
dân số, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trườ ng phù hợp với từng cấp học,
lứa tuổi trong hệ thống giáo dục. Mục tiêu của giáo dục dân số, sức khỏe sinh
sản phải bảo đảm trang bị cho ngườ i học các kiến thức, kỹ năng cơ bản, có hệ
thống về cấu tạo, cơ chế hoạt động của các cơ quan sinh sản ở ngườ i, chăm sóc
sức khỏe sinh sản; phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, vô sinh và các bệnh
lây truyền qua đườ ng tình dục; định hình giá trị của việc kết hôn, sinh con vì
lợi ích gia đình và tương lai bền vững của đất nước.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định không phù hợp với mục tiêu đạt và
duy trì vững chắc mức sinh thay thế, đặc biệt là các quy định xử lý vi phạm chính
sách dân số hiện hành. Đề xuất ban hành quy định về việc đề cao tính tiên phong,
gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc sinh con, nuôi dạy con tốt, xây
dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
b) Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng cân đối ngân sách nhà
nước, các tỉnh, thành phố có chính sách hỗ trợ cặp vợ chồng, cá nhân sinh con,
nuôi con nhằm đạt và duy trì mức sinh thay thế bền vững; ưu tiên đối với tỉnh,
thành phố có mức sinh dưới mức sinh thay thế, dân tộc thiểu số rất ít ngườ i.
- Căn cứ tình hình thực tiễn, chính quyền địa phương cấp tỉnh quyết định
triển khai thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế hoạch hóa
gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng bảo trợ xã
hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn vị hành
chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã thuộc
khu vực biên giới đất liền;
- Thực hiện các chính sách khuyến khích sinh con áp dụng cho các gia
đình, cộng đồng, ưu tiên và chú trọng đối với địa bàn có mức sinh dưới mức
sinh thay thế, dân tộc thiểu số rất ít ngườ i;
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con,
nuôi dạy con tốt; đồng thờ i có chính sách khuyến khích không kết hôn muộn,
không sinh con muộn và không sinh ít con.
c) Bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh
con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi trên cơ sở phân tích,
đánh giá tác động của các chính sách về lao động, việc làm, nhà ở, phúc lợi xã
hội, giáo dục, y tế;… đến việc sinh ít con; xây dựng, triển khai các mô hình can
thiệp thích hợp.
d) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách nhà nước, chính quyền địa phương
cấp tỉnh nghiên cứu, ban hành các biện pháp hỗ trợ các cặp vợ chồng sinh con,
sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi. Một số nội dung hỗ trợ,
khuyến khích như sau:
-- 4 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 135/Ngày 28-02-2026 104
- Hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ hôn nhân và gia đình: Phát triển câu
lạc bộ kết bạn trăm năm, hỗ trợ nam, nữ thanh niên kết bạn; khuyến khích nam,
nữ kết hôn trước 30 tuổi, không kết hôn muộn và sớm sinh con;
- Xây dựng môi trườ ng, cộng đồng phù hợp với các gia đình nuôi con
nhỏ; các dịch vụ thân thiện với ngườ i lao động như đưa, đón trẻ, trông trẻ, ngân
hàng sữa mẹ, bác sỹ gia đình, ... Căn cứ quy hoạch chung, bố trí địa điểm xây
dựng các điểm trông, giữ trẻ, nhà mẫu giáo phù hợp với điều kiện của bà mẹ,
nhất là các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu đô thị;
- Hỗ trợ phụ nữ khi mang thai, sinh con và sinh đủ hai con: Tạo điều kiện
trở lại nơi làm việc cho phụ nữ sau khi sinh con; miễn giảm các khoản đóng
góp công ích theo hộ gia đình;
- Hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh đủ hai con: ưu tiên vào các
trườ ng công lập, hỗ trợ chi phí giáo dục trẻ em.
4. Mở rộng tiếp cận các dịch vụ sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia
đình và các dịch vụ có liên quan
a) Phổ cập dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản
tới mọi ngườ i dân đảm bảo công bằng, bình đẳng trong tiếp cận, sử dụng dịch
vụ, không phân biệt giới, ngườ i đã kết hôn, ngườ i chưa kết hôn để mỗi cá nhân,
cặp vợ chồng chủ động, tự nguyện quyết định số con, thờ i gian sinh con và
khoảng cách giữa các lần sinh nhằm nâng cao chất lượng dân số.
b) Xây dựng và triển khai các loại hình dự phòng vô sinh tại cộng đồng;
đẩy mạnh chuyển giao công nghệ, phát triển mạng lưới hỗ trợ sinh sản.
c) Đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu
số, biên giới, hải đảo: Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ phù hợp; tư vấn,
kiểm tra sức khỏe, phát hiện sớm, phòng, tránh các yếu tố nguy cơ dẫn đến sinh
con dị tật, mắc các bệnh, tật ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng dân số.
5. Các nhiệm vụ và giải pháp khác
a) Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Cập nhật kiến thức mới, tập huấn lại, bảo đảm đội ngũ cộng tác viên
dân số thực hiện đầy đủ, có hiệu quả việc tuyên truyền, vận động nhân dân thực
hiện việc sinh con; tham gia cung cấp một số dịch vụ dân số tới hộ gia đình.
Tập huấn cho toàn bộ cộng tác viên, tuyên truyền viên về kiến thức, kỹ năng
mới, đáp ứng nhiệm vụ chuyển trọng tâm nội dung điều chỉnh mức sinh sang
đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn quốc;
- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực cán bộ làm công tác
dân số các cấp, các ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội, đặc biệt là kiến thức, kỹ
năng lồng ghép các nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc vào
nhiệm vụ, hoạt động của các ngành, đơn vị;
-- 5 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 135/Ngày 28-02-2026 105
- Đưa nội dung về bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc vào chương
trình đào tạo, tập huấn cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp; chú trọng đào tạo đội
ngũ chuyên gia trong lĩnh vực dân số, nhân khẩu học thông qua hệ thống đào
tạo trong và ngoài nước.
b) Nghiên cứu khoa học và hệ thông tin quản lý
- Nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ về quy mô dân
số, mức sinh trong mối quan hệ hữu cơ với phát triển kinh tế - xã hội; các nghiên
cứu tác nghiệp về những giải pháp, can thiệp nhằm bảo đảm mức sinh thay thế
trên toàn quốc;
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống chỉ báo, chỉ tiêu về quy mô dân số và mức
sinh. Thườ ng xuyên cung cấp, thông tin về động thái dân số và thực trạng mức
sinh cho các cơ quan chỉ đạo, điều hành ở trung ương và địa phương.
c) Hợp tác quốc tế
- Tổ chức học tập, chia sẻ kinh nghiệm với các quốc gia, vùng lãnh thổ
về quy mô dân số và mức sinh, biện pháp duy trì mức sinh thay thế, đặc biệt là
tại các quốc gia đã hoặc đang trải qua quá trình chuyển đổi nhân khẩu học;
- Tranh thủ các diễn đàn song phương, đa phương; huy động nguồn lực tài
chính và kỹ thuật của các quốc gia, tổ chức quốc tế để thực hiện Chương trình.
d) Kiểm tra, giám sát, đánh giá
- Định kỳ kiểm tra, giám sát hỗ trợ, đánh giá việc thực hiện Chương trình;
kịp thờ i đề xuất cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn;
- Tổng kết việc thực hiện Chương trình.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình từ nguồn ngân sách nhà nước được bố
trí trong dự toán hằng năm của các cơ quan, đơn vị và địa phương, phù hợp với
khả năng cân đối ngân sách nhà nước; từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo
quy định của Luật ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Y tế
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch và triển khai các nội dung của Chương
trình. Chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số
02/TTr-BYT ngày 01 tháng 01 năm 2026; văn bản số 242/BC-BYT ngày 05
tháng 02 năm 2026 và các tài liệu liên quan.
-- 6 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 135/Ngày 28-02-2026 106
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
tổ chức triển khai Chương trình.
c) Kiểm tra, đánh giá; tổ chức tổng kết việc thực hiện Chương trình báo
cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Y tế đổi mới toàn
diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân số, sức khỏe sinh
sản trong và ngoài nhà trườ ng.
3. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương rà soát, đề
xuất sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện chính sách an sinh xã hội cho các
đối tượng ưu tiên, đặc biệt khu công nghiệp, khu kinh tế để khuyến khích việc
kết hôn, sinh con.
4. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương rà soát,
đề xuất sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho
cặp vợ chồng, cá nhân để khuyến khích sinh con, nuôi dạy con tốt.
5. Bộ Tài chính cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình theo quy
định của pháp luật.
6. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ tham gia thực
hiện Chương trình trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ đã được giao.
7. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
a) Trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền Nghị quyết,
chương trình, kế hoạch, ... để đưa mục tiêu, chỉ tiêu quy mô dân số và mức sinh
vào hệ thống các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2026 - 2030;
rà soát, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với
điều kiện của địa phương.
b) Trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành theo thẩm quyền các Nghị
quyết, quyết định về hỗ trợ, khuyến khích kết hôn, sinh con.
c) Cân đối, bố trí kinh phí thực hiện Chương trình của địa phương theo
quy định của pháp luật.
8. Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên khác của Mặt trận trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của
mình, tham gia triển khai và giám sát việc thực hiện Chương trình.
-- 7 of 8 --
CÔNG BÁO/Số 135/Ngày 28-02-2026 107
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng đến
năm 2030 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Thành Long
-- 8 of 8 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.