Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
52 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
1. Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư là tài liệu trình bày các nội dung nghiên
cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, dự kiến nguồn vốn và mức
vốn của chương trình đầu tư công, dự án nhóm B, nhóm C làm cơ sở để cấp có
thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
2. Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu
sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi, tính hiệu quả, tổng mức đầu tư, dự kiến nguồn
vốn và mức vốn của dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A làm cơ sở để cấp
có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư.
3. Báo cáo nghiên cứu khả thi là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về
sự cần thiết, mức độ khả thi, hiệu quả, nguồn vốn và mức vốn của chương trình, dự
án đầu tư công làm cơ sở để cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
4. Bộ, cơ quan trung ương và địa phương là cơ quan, tổ chức được Thủ tướng
Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công, bao gồm:
a) Cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn
phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức
chính trị - xã hội (sau đây gọi là Bộ, cơ quan trung ương);
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Doanh nghiệp nhà nước, cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp khác được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ, dự án đầu tư công bằng
văn bản.
5. Chương trình, dự án đầu tư công sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước
ngoài gồm chương trình đầu tư công, dự án đầu tư, dự án hỗ trợ kỹ thuật chuẩn bị
dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
6. Chủ chương trình là cơ quan, tổ chức được giao chủ trì quản lý chương trình
đầu tư công.
7. Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án đầu tư công.
8. Chủ trương đầu tư là quyết định của cấp có thẩm quyền về những nội dung
chủ yếu của chương trình, dự án đầu tư, làm căn cứ để lập, trình và phê duyệt
quyết định đầu tư chương trình, dự án đầu tư, quyết định phê duyệt báo cáo nghiên
cứu khả thi dự án đầu tư công.
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 53
9. Chương trình đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
10. Chương trình mục tiêu quốc gia là chương trình đầu tư công nhằm thực
hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội của từng giai đoạn cụ thể trong phạm vi cả nước.
11. Cơ quan chủ quản là Bộ, cơ quan trung ương và địa phương quy định tại
khoản 4 Điều này quản lý chương trình, dự án.
12. Cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư công là đơn vị có chức năng quản lý
đầu tư công thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đơn vị được giao quản lý đầu tư công
của Bộ, cơ quan trung ương, địa phương, đơn vị sự nghiệp công lập.
13. Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư công bao gồm Chính phủ, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp.
14. Dự án đầu tư công là dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.
15. Dự án đầu tư công khẩn cấp là dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền
quyết định nhằm kịp thời phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, thực hiện nhiệm vụ cấp bách để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối
ngoại, nhiệm vụ chính trị của quốc gia.
16. Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình,
nhiệm vụ, dự án và đối tượng đầu tư công khác theo quy định của Luật này.
17. Đề xuất chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài
là báo cáo bằng văn bản thuyết minh về sự cần thiết đầu tư, sự phù hợp với định
hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài từng thời
kỳ, dự kiến cơ cấu nguồn vốn, nhà tài trợ và cơ chế tài chính trong nước làm cơ sở
để cấp có thẩm quyền phê duyệt.
18. Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu
tư, quyết định đầu tư chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công; lập, thẩm định,
phê duyệt, giao, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn
đầu tư công; nghiệm thu, bàn giao chương trình, quyết toán dự án đầu tư công;
theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án
đầu tư công.
19. Kế hoạch đầu tư công là một tập hợp các mục tiêu, định hướng, danh mục
chương trình, dự án đầu tư công; cân đối nguồn vốn đầu tư công, phương án phân
bổ vốn, các giải pháp huy động nguồn lực và triển khai thực hiện.
54 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
20. Nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư là các hoạt động để lập đề xuất dự án đối với dự
án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài; lập, thẩm định, quyết định chủ
trương đầu tư; lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án.
21. Nhiệm vụ quy hoạch là các hoạt động được thực hiện để lập, công bố quy
hoạch, lập, điều chỉnh quy hoạch và công bố quy hoạch điều chỉnh theo quy định
của Luật Quy hoạch.
22. Nợ đọng xây dựng cơ bản là giá trị khối lượng thực hiện đã được nghiệm
thu của chương trình, nhiệm vụ, dự án nhưng chưa được cấp có thẩm quyền giao
kế hoạch đầu tư công trung hạn, không bao gồm các dự án đầu tư công khẩn cấp.
23. Phân cấp quản lý nhà nước về đầu tư công là xác định quyền hạn và trách
nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong hoạt động đầu tư công.
24. Vốn đầu tư công bao gồm vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công;
vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
dành để đầu tư theo quy định của pháp luật.
25. Vốn ngân sách trung ương là vốn chi cho đầu tư công thuộc ngân sách
trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
26. Vốn ngân sách địa phương là vốn chi cho đầu tư công thuộc ngân sách địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
27. Vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương
là vốn thuộc ngân sách trung ương bổ sung cho ngân sách địa phương để đầu tư
chương trình, nhiệm vụ, dự án đầu tư công và đối tượng đầu tư công khác theo
nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền quyết định.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Tiêu chí phân loại dự án nhóm A
Trừ dự án quan trọng quốc gia quy định tại Điều 8 của Luật này, dự án thuộc
một trong các tiêu chí sau đây là dự án nhóm A:
1. Dự án không phân biệt tổng mức đầu tư thuộc một trong các trường
hợp sau đây:
a) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ, trừ dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ
thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh;
b) Dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao;
2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 4.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ;
b) Công nghiệp điện;
c) Khai thác dầu khí;
d) Hóa chất, phân bón, xi măng;
đ) Chế tạo máy, luyện kim;
e) Khai thác, chế biến khoáng sản;
g) Xây dựng khu nhà ở;
58 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Giao thông, trừ dự án quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Thủy lợi, phòng chống thiên tai;
c) Cấp thoát nước, xử lý rác thải và công trình hạ tầng kỹ thuật khác;
d) Kỹ thuật điện;
đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
e) Hóa dược;
g) Sản xuất vật liệu, trừ dự án quy định tại điểm d khoản 2 Điều này;
h) Công trình cơ khí, trừ dự án quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này;
i) Bưu chính, viễn thông;
4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 2.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới;
d) Công nghiệp, trừ dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các
khoản 1, 2 và 3 Điều này;
5. Dự án có tổng mức đầu tư từ 1.600 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây:
a) Y tế, văn hóa, xã hội, thông tin, giáo dục;
b) Nghiên cứu khoa học, môi trường, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền
hình, tài chính, ngân hàng;
c) Kho tàng;
d) Du lịch, thể dục, thể thao;
đ) Xây dựng dân dụng, trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại điểm g khoản 2
Điều này;
e) Dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trừ dự án quy định tại các
khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm trong đầu tư công
1. Quyết định chủ trương đầu tư hoặc quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư
không phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; không xác định được nguồn
vốn và khả năng cân đối vốn; không đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy
định của pháp luật.
2. Quyết định đầu tư chương trình, dự án khi chưa được cấp có thẩm quyền
quyết định chủ trương đầu tư theo quy định; quyết định đầu tư hoặc quyết định
điều chỉnh chương trình, dự án không đúng thẩm quyền, không đúng với các nội
dung về mục tiêu, địa điểm, vượt mức vốn đầu tư công, vượt mức vốn đầu tư công
của ngân sách cấp trên, vượt tổng mức đầu tư trong chủ trương đầu tư đã được cấp
có thẩm quyền quyết định. Quyết định điều chỉnh tổng vốn đầu tư của chương
trình, tổng mức đầu tư của dự án trái quy định của pháp luật.
62 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
3. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để chiếm đoạt, vụ lợi, tham nhũng trong quản
lý và sử dụng vốn đầu tư công.
4. Chủ chương trình, chủ đầu tư thông đồng với tổ chức tư vấn, nhà thầu dẫn
tới quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư chương trình, dự án gây thất
thoát, lãng phí vốn, tài sản của Nhà nước, tài nguyên của quốc gia; làm tổn hại,
xâm phạm lợi ích hợp pháp của công dân và của cộng đồng.
5. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.
6. Yêu cầu tổ chức, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư khi chương trình, dự án chưa
được quyết định chủ trương đầu tư, chưa được phê duyệt quyết định đầu tư; thực
hiện dự án khi chưa được giao kế hoạch đầu tư công gây nợ đọng xây dựng cơ bản.
7. Sử dụng vốn đầu tư công không đúng mục đích, không đúng đối tượng, vượt
tiêu chuẩn, định mức theo quy định của pháp luật.
8. Làm giả, làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu liên quan đến quyết định
chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai thực hiện chương trình, nhiệm
vụ, dự án.
9. Cố ý báo cáo, cung cấp thông tin không đúng, không trung thực, không
khách quan ảnh hưởng đến việc lập, thẩm định, quyết định kế hoạch, chương trình,
dự án, theo dõi, đánh giá, kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm trong triển khai thực
hiện kế hoạch, chương trình, nhiệm vụ, dự án.
10. Cố ý hủy hoại, lừa dối, che giấu hoặc lưu giữ không đầy đủ tài liệu, chứng
từ, hồ sơ liên quan đến quyết định chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, triển khai
thực hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án.
11. Cản trở việc phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về đầu tư công.
Chương II
CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
Mục 1
LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Chương II CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ VÀ QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
Điều 18. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án
1. Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sau đây:
a) Chương trình mục tiêu quốc gia;
b) Dự án quan trọng quốc gia.
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 63
2. Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư chương trình đầu tư công sử dụng
vốn ngân sách trung ương, trừ chương trình quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư dự án sau đây:
a) Dự án quy định tại điểm a khoản 1 Điều 9 của Luật này;
b) Dự án nhóm A do Bộ, cơ quan trung ương quản lý có tổng mức đầu tư từ
10.000 tỷ đồng trở lên.
4. Người đứng đầu Bộ, cơ quan trung ương quyết định chủ trương đầu tư dự án
nhóm A, nhóm B, nhóm C do cơ quan, tổ chức mình quản lý, trừ dự án quy định
tại khoản 3 Điều này.
5. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự
án sau đây:
a) Chương trình đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả
vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, nguồn vốn hợp pháp của địa
phương thuộc cấp mình quản lý;
b) Dự án nhóm A sử dụng vốn ngân sách địa phương các cấp, bao gồm cả vốn
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, nguồn vốn hợp pháp của địa phương
trên địa bàn tỉnh, dự án nhóm A thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
tỉnh trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ, trừ dự án quy định tại khoản 3 Điều này.
6. Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư chương trình
đầu tư công sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình
quản lý.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương đầu tư dự án sau đây:
a) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương
thuộc cấp mình quản lý;
b) Dự án nhóm B, nhóm C thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
tỉnh trở lên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan chủ quản theo quyết định của
Thủ tướng Chính phủ;
c) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi nước ngoài.
64 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
8. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chủ trương đầu tư dự án sau đây:
a) Dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn
bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương
thuộc cấp mình quản lý;
b) Dự án nhóm B, nhóm C thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp
huyện trở lên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao là cơ quan chủ quản; dự
án nhóm B, nhóm C thực hiện trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên;
c) Dự án tại khoản 9 Điều này theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã.
9. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B,
nhóm C sử dụng vốn ngân sách địa phương, bao gồm cả vốn bổ sung có mục
tiêu từ ngân sách cấp trên, nguồn vốn hợp pháp của địa phương thuộc cấp mình
quản lý. Trường hợp chưa đủ năng lực chuyên môn về quản lý, thực hiện dự án,
Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chủ
trương đầu tư dự án nhóm B, nhóm C do cấp mình quản lý.
10. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty hoặc Hội đồng quản trị của
doanh nghiệp nhà nước quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm A, nhóm B,
nhóm C được giao nhiệm vụ đầu tư theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, trừ
dự án quy định tại khoản 3 Điều này.
11. Trường hợp điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án, thẩm quyền
quyết định điều chỉnh chủ trương đầu tư chương trình, dự án thực hiện theo quy
định tại khoản 1 Điều 37 của Luật này.
12. Chính phủ quy định các nội dung sau đây:
a) Việc phân cấp thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư
đối với chương trình, dự án sử dụng vốn từ nguồn thu hợp pháp của các cơ quan
nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu tư phù hợp với quy định về
quyền tự chủ tài chính của các cơ quan, đơn vị.
Trường hợp chương trình, dự án quy định tại khoản này có sử dụng nguồn vốn
ngân sách nhà nước thì thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của
Luật này đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
b) Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án có sử dụng vốn
ngân sách địa phương do cơ quan trung ương thực hiện, dự án có sử dụng vốn
ngân sách cấp huyện, cấp xã do cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 65
c) Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư chương
trình, dự án.
Chương III LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT
Điều 59. Trình tự lập, phê duyệt, giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách nhà nước
1. Trước ngày 30 tháng 6 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn, Thủ
tướng Chính phủ ban hành chỉ thị về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn sau.
2. Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn,
Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê duyệt nguyên tắc, tiêu chí, định
mức phân bổ vốn đầu tư công trung hạn giai đoạn sau.
3. Trước ngày 30 tháng 9 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn, Thủ
tướng Chính phủ thông báo tổng mức vốn đầu tư công dự kiến bằng tổng mức vốn
đầu tư công của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước cho các Bộ, cơ
quan trung ương và địa phương để làm căn cứ quyết định chủ trương đầu tư
chương trình, dự án giai đoạn sau.
4. Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trung hạn,
Chính phủ dự kiến khả năng cân đối ngân sách nhà nước cho chi đầu tư phát triển
trong giai đoạn sau cho từng Bộ, cơ quan trung ương và địa phương, Thủ tướng
Chính phủ thông báo tổng mức vốn đầu tư công của giai đoạn sau cho các Bộ, cơ
quan trung ương và địa phương.
5. Trước ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ý
kiến về các nội dung theo quy định tại Điều 52 của Luật này, gửi Bộ Kế hoạch và
Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền.
6. Tại kỳ họp cuối năm của năm thứ năm nhiệm kỳ Quốc hội, Chính phủ trình
Quốc hội dự kiến kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau để Quốc hội cho ý
kiến về các nội dung theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
7. Trên cơ sở ý kiến của Quốc hội khóa trước, Chính phủ trình Quốc hội khóa mới
tại kỳ họp thứ nhất các nội dung theo quy định tại Điều 52 của Luật này. Quốc hội xem
xét, quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn bao gồm các nội dung sau đây:
a) Mục tiêu, định hướng đầu tư công trung hạn vốn ngân sách nhà nước
của cả nước;
b) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách nhà nước,
bao gồm vốn ngân sách trung ương, vốn ngân sách địa phương;
92 CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024
c) Tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương
chi tiết theo từng ngành, lĩnh vực, dự kiến mức phân bổ cho từng Bộ, cơ quan
trung ương và mức vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân
sách từng địa phương.
Đối với số vốn còn lại chưa phân bổ của kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn
ngân sách trung ương, Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét,
quyết định, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
d) Danh mục và mức vốn của các dự án quan trọng quốc gia, chương trình mục
tiêu quốc gia;
đ) Giải pháp, chính sách chủ yếu để thực hiện kế hoạch đầu tư công trung hạn.
8. Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư công trung hạn, bao gồm tổng số
vốn và cơ cấu vốn ngân sách trung ương cho các Bộ, cơ quan trung ương và địa
phương; danh mục, mức vốn của các chương trình, dự án đầu tư công, tổng mức
vốn cho nhiệm vụ quy hoạch, tổng mức vốn cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đối
tượng đầu tư công khác sử dụng nguồn vốn ngân sách trung ương.
9. Việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương thực
hiện như sau:
a) Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai
đoạn mới và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 05 năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tư
công trung hạn của địa phương, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung
hạn, danh mục, mức vốn bố trí cho từng dự án, tổng mức vốn cho nhiệm vụ quy
hoạch, tổng mức vốn cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đối tượng đầu tư công khác sử
dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách
cấp dưới, gửi báo cáo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp, báo
cáo Chính phủ;
b) Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về kế hoạch đầu tư công
trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp huyện quyết định kế hoạch đầu tư công trung
hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh
mục, mức vốn ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án, tổng mức vốn cho
nhiệm vụ quy hoạch, tổng mức vốn cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đối tượng đầu
tư công khác và mức vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp dưới;
CÔNG BÁO/Số 1525 + 1526/Ngày 29-12-2024 93
c) Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về kế hoạch đầu tư
công trung hạn, Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định kế hoạch đầu tư công trung
hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danh
mục và mức vốn ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án, tổng mức vốn cho
nhiệm vụ quy hoạch, tổng mức vốn cho nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, đối tượng đầu
tư công khác;
d) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân ban hành nghị quyết
về kế hoạch đầu tư công trung hạn, Ủy ban nhân dân cùng cấp giao kế hoạch đầu
tư công trung hạn cho các đơn vị thực hiện, bao gồm tổng mức vốn, danh mục
chương trình, dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án.
10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.