2
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị
quyết này.
Nơi nhận:
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Tỉnh ủy, Thành ủy, HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục: TCCV, KGVX, PL, NC, CN, KTTH, KSTT;
- Lưu: VT, KGVX (2).
174
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
NƯỚC CÔNG HÒA X.H
VIET NA
AHA HAI Trần Hông Hà
NƯỚC CÔNG HOAXH
HÍNH PHỦ
VL.. [NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ
Thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023
Hội nghị lần thứ tám Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII
về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội,
đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới
(Kèm theo Nghị quyết số: 68/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Việc xây dựng và ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 Hội nghị lần thứ tám
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất
lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
trong giai đoạn mới (Nghị quyết số 42-NQ/TW) nhằm thống nhất trong chỉ đạo
tổ chức quán triệt, triển khai quyết liệt, hiệu quả, tạo chuyển biến rõ rệt về nhận
thức và hành động của các cấp, các ngành và toàn xã hội trong thực hiện Nghị
quyết số 42-NQ/TW.
b) Cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 42-NQ/TW,
xác định rõ nội dung, nhiệm vụ chủ yếu, các chỉ tiêu cụ thể, tiến độ hoàn thành,
phân công trách nhiệm triển khai đến năm 2030 để Chính phủ, các bộ, ngành, địa
phương tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện.
c) Làm cơ sở để các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố, theo chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng
chương trình, kế hoạch hành động và tổ chức triển khai thực hiện quyết liệt, đồng
bộ, hiệu quả quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tại Nghị quyết số 42-
NQ/TW.
2. Yêu cầu
Quán triệt sâu sắc quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị
quyết số 42-NQ/TW để thể chế hoá, cụ thể hoá thành các văn bản quy phạm pháp
luật, xây dựng các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, các đề án chuyên ngành.
Trên cơ sở Nghị quyết số 42-NQ/TW và Chương trình hành động của Chính
phủ, các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng
chương trình, kế hoạch hành động cụ thể để chỉ đạo triển khai thực hiện.
2
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước được giao, các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương bám sát Nghị quyết số 42-NQ/TW, tập trung chỉ đạo, tổ
chức triển khai đầy đủ, toàn diện, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau:
1. Nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò của chính sách xã hội
Phân công trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, giáo dục, vận động, quán triệt
thống nhất trong nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị và toàn dân về
vị trí, vai trò và tầm quan trọng của chính sách xã hội trong xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc trong giai đoạn mới.
Các bộ, ngành và địa phương chủ động phối hợp với các cơ quan thông tấn,
báo chí để tuyên truyền, phổ biến thông tin về Nghị quyết số 42-NQ/TW và
Chương trình hành động này với quy mô, nội dung, phương pháp, hình thức tuyên
truyền phù hợp, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, đa dạng, phong phú. Kịp thời khen
thưởng, tôn vinh các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt chính sách xã hội; tuyên truyền,
phổ biến, nhân rộng các mô hình tốt, cách làm hay, điển hình tiên tiến.
2. Nâng cao năng lực, hiệu lực quản lý nhà nước về chính sách xã hội
Rà soát cơ chế, chính sách hiện hành, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật
về chính sách xã hội đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với quan
điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 42-NQ/TW trong từng
giai đoạn phát triển của đất nước và tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo bình
đẳng giới và tính bền vững của chính sách xã hội. Hằng năm công bố mức sống
tối thiểu làm căn cứ xác định các chuẩn chính sách xã hội.
Thực hiện việc kiện toàn, sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về chính
sách xã hội từ Trung ương đến cơ sở theo hướng tinh gọn, hiệu quả, đổi mới
phương thức quản lý, điều hành, phối hợp; tăng cường phân cấp, phân quyền, cá
thể hóa trách nhiệm cá nhân; đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng tính công khai,
minh bạch và trách nhiệm giải trình, tạo điều kiện thuận lợi cho Nhân dân trong
tiếp cận chính sách xã hội và nâng cao vai trò giám sát của Nhân dân. Thực hiện
lấy kết quả công việc, sự hài lòng và tín nhiệm của Nhân dân làm tiêu chí để đánh
giá hiệu quả hoạt động của các cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức
liên quan đến thực hiện chính sách xã hội.
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, đánh
giá định kỳ việc thực hiện Nghị quyết; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm
hành vi trục lợi chính sách, vi phạm pháp luật; đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi tham
nhũng, tiêu cực. Tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo
trong việc thực hiện chính sách xã hội. Xây dựng, triển khai bộ chỉ tiêu giám sát
3
đánh giá, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ, ngành theo lĩnh vực đã phân công,
định kỳ báo cáo cơ quan thường trực là Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để
tổng hợp, trình Chính phủ.
Triển khai thực hiện chuyển đổi số trong lĩnh vực chính sách xã hội sâu rộng
và toàn diện, lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm. Tiếp tục thực hiện
quyết liệt, có hiệu quả Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và
xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn
đến năm 2030. Từng bước áp dụng mã số an sinh xã hội cho người dân; hoàn
thiện hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành liên quan.
Đổi mới cơ chế huy động nguồn lực thực hiện chính sách xã hội theo hướng
linh hoạt, hiệu quả; nguồn lực nhà nước giữ vai trò chủ đạo, đồng thời huy động
hợp lý nguồn lực xã hội và hợp tác quốc tế; tăng cường xã hội hóa và hợp tác công tư.
3. Thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng
Tôn vinh toàn diện và đầy đủ đối với người có công với cách mạng; tiếp tục
quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người có công, nhất là người ở
vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, người
gặp khó khăn trong cuộc sống; thực hiện việc hoàn thiện thể chế, chính sách, điều
chỉnh nâng mức chuẩn trợ cấp, phụ cấp ưu đãi theo hướng là mức cao nhất trong
các chính sách xã hội, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội; ưu tiên chăm sóc
sức khỏe, hỗ trợ nhà ở, giáo dục, đào tạo, việc làm, vay vốn, phát triển sản xuất
và tiếp cận các dịch vụ xã hội cho người có công và thân nhân. Bảo đảm người có
công và gia đình người có công phải có mức sống từ trung bình khá trở lên so với
mức sống của cộng đồng dân cư nơi cư trú.
Tiếp tục khuyến khích tổ chức, cá nhân và toàn xã hội thực hiện các phong
trào “Đền ơn đáp nghĩa”, phát huy truyền thống đạo lý "Uống nước nhớ nguồn",
tích cực xây dựng, tu bổ, tôn tạo mộ liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, các công trình ghi
công liệt sĩ.
Hoàn thành cơ bản việc giải quyết tồn đọng trong chính sách người có công,
nhất là công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ và xác định danh tính hài cốt liệt
sĩ còn thiếu thông tin; hoàn thiện hệ thống thông tin, dữ liệu về người có công.
4. Phát triển thị trường lao động, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
tạo việc làm bền vững cho người lao động
a) Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Thực hiện có hiệu quả chính sách dân số và phát triển theo hướng bền vững;
nâng cao chất lượng dân số, tận dụng hiệu quả thời kỳ dân số vàng; khẩn trương
4
xây dựng và hoàn thiện khung chính sách quốc gia thích ứng với quá trình già hoá
dân số.
Tạo bước đột phá trong đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trọng
tâm là hiện đại hoá, đa dạng hoá phương thức giáo dục, đào tạo. Phát triển và nâng
cao chất lượng hệ thống giáo dục; đổi mới giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
theo hướng mở, linh hoạt, liên thông, hiện đại, hội nhập quốc tế, chú trọng trang
bị các kĩ năng mềm, đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường lao động và tạo cơ hội
học tập suốt đời.
Đẩy mạnh đào tạo, đào tạo lại kỹ năng nghề phù hợp cho lực lượng lao động,
ưu tiên tập trung các ngành nghề và kĩ năng mới, nghề trọng điểm quốc gia; áp
dụng tiêu chuẩn đào tạo theo chuẩn khu vực và quốc tế. Đẩy mạnh thực hiện
chương trình chuyển đổi số trong giáo dục nghề nghiệp. Tăng cường định hướng
nghề nghiệp cho thanh, thiếu niên ngay từ bậc học phổ thông; thực hiện hiệu quả
công tác phân luồng học sinh sau trung học cơ sở, trung học phổ thông vào học
các trình độ giáo dục nghề nghiệp; thực hiện đào tạo nghề, dạy văn hoá, hình thành
năng lực nghề nghiệp cho người học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; thường
xuyên kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Đẩy nhanh xã hội hoá giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp; đa dạng
hóa chủ thể tham gia đào tạo; sớm ban hành quy định cụ thể về quyền và trách
nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
Chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đặc biệt là nhân lực
công nghệ cao, công nghệ mới, công nghiệp phụ trợ đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế tri thức, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, nhất là các ngành khoa
học cơ bản, kỹ thuật, công nghệ và các ngành mới, như trí tuệ nhân tạo, khoa học
dữ liệu, bán dẫn,...; xây dựng cơ chế, chính sách đột phá và đầu tư nguồn lực để
phát triển các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp ngang tầm các nước
tiên tiến, có đủ năng lực, điều kiện để giữ vai trò nòng cốt trong đào tạo nhân lực;
phát triển đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học, kỹ thuật, đội ngũ nhân lực quản trị
công nghệ, quản trị doanh nghiệp; đổi mới chính sách tuyển dụng, sử dụng, trọng
dụng và thu hút nhân tài. Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi, đồng thời nâng
cao ý thức trách nhiệm công dân, trách nhiệm xã hội cho đội ngũ tri thức.
b) Phát triển thị trường lao động theo hướng linh hoạt, hội nhập, hiện đại,
hiệu quả và bền vững
Khẩn trương hoàn thiện cơ chế, tạo sự gắn kết giữa các chính sách việc làm
và chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; chuyển đổi số trong kết nối
cung - cầu lao động, thông tin thị trường lao động, cung ứng các dịch vụ công về
việc làm; xây dựng cơ sở dữ liệu lao động, việc làm và quản lý nguồn nhân lực.
5
Hoàn thiện chính sách, pháp luật về tiêu chuẩn lao động, tiêu chuẩn kỹ năng
nghề nghiệp áp dụng cho các ngành nghề trong xã hội. Tiếp tục xây dựng quan hệ
lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ theo Chỉ thị số 37-CT/TW ngày 3 tháng 9
năm 2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ
lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới. Rà soát, hoàn thiện và
thực hiện nghiêm, có hiệu quả chính sách, pháp luật về an toàn vệ sinh lao động,
đặc biệt trong các lĩnh vực có nguy cơ cao, trong các nghề, công việc nặng nhọc,
độc hại, nguy hiểm.
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động, từng bước thu hẹp số lao động trong
khu vực phi chính thức và tăng cơ hội việc làm bền vững cho người lao động.
Tiếp tục mở rộng rà soát đối tượng thụ hưởng cho phù hợp với tình hình thực tế
và tăng nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội nhằm hỗ trợ vốn vay tạo việc làm,
sinh kế cho người dân, nhất là người nghèo, lao động là người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, người bị ảnh hưởng do thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu và
các nhóm đối tượng yếu thế, lao động có hoàn cảnh khó khăn khác. Triển khai
thực hiện có hiệu quả chính sách việc làm công.
5. Xây dựng hệ thống an sinh xã hội bảo đảm định hướng xã hội chủ
nghĩa, không để ai bị bỏ lại phía sau
a) Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội linh hoạt, đa dạng, đa tầng, hiện đại,
hội nhập quốc tế bao phủ được toàn bộ lực lượng lao động.
Tiếp tục cải cách, mở rộng hệ thống bảo hiểm xã hội, tạo cơ hội tham gia và
bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người lao động; thực hiện bảo hiểm xã hội bắt
buộc đối với người lao động và thành viên của các tổ chức kinh tế tập thể làm việc
theo hợp đồng, hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật. Nghiên
cứu sửa đổi chính sách bảo hiểm xã hội một lần phù hợp với thực tiễn, gắn với an
sinh xã hội.
Đổi mới chính sách bảo hiểm xã hội tự nguyện; tăng cường hỗ trợ từ ngân
sách nhà nước cho nông dân, người nghèo, người thu nhập thấp, lao động khu vực
phi chính thức.
Đổi mới hoạt động bảo hiểm thất nghiệp theo hướng chú trọng đào tạo
chuyển đổi nghề nghiệp, nâng cao hiệu quả tư vấn, giới thiệu việc làm cho lao
động bị thất nghiệp; hỗ trợ doanh nghiệp đào tạo kỹ năng, duy trì việc làm cho
người lao động để chủ động phòng ngừa, giảm thiểu thất nghiệp.
Tiếp tục mở rộng, nâng cao chất lượng bảo hiểm y tế toàn dân; đa dạng các
gói dịch vụ bảo hiểm y tế; nâng cao khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, chất lượng
khám chữa bệnh và khả năng tài chính của người dân hưởng bảo hiểm y tế.
Hoàn thiện cơ chế quản lý, đầu tư phát triển Quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo
hiểm thất nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế an toàn, hiệu quả, bền vững. Xử lý nghiêm
tình trạng nợ, gian lận, trục lợi chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm y tế. Ban hành chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người tham gia.
6
b) Hoàn thiện hệ thống trợ giúp xã hội theo hướng quan tâm cả đời sống vật
chất và tinh thần, giúp người dân kịp thời khắc phục khó khăn do tác động của
khủng hoảng kinh tế, xã hội, thiên tai, dịch bệnh và các rủi ro khác.
Tiếp tục nâng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo hướng bảo đảm mức sống tối
thiểu, sàn an sinh xã hội quốc gia. Rà soát, hoàn thiện chính sách ưu tiên hỗ trợ
cho người không có khả năng lao động, người khuyết tật, người cao tuổi, người
di cư và gia đình có trẻ em, người thu nhập thấp. Mở rộng chính sách hỗ trợ hộ
gia đình chăm sóc trẻ em dưới 36 tháng tuổi.
Phát triển mạng lưới dịch vụ trợ giúp xã hội đối với trẻ em, người khuyết tật,
người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người bị bạo lực gia đình và người
bị bạo lực trên cơ sở giới; xây dựng đội ngũ làm công tác xã hội chuyên nghiệp;
đẩy mạnh công tác phòng ngừa, phát hiện, can thiệp sớm, hỗ trợ kịp thời người
gặp khó khăn trong cuộc sống, góp phần xây dựng cộng đồng phát triển bền vững;
kết nối, đẩy mạnh các hoạt động trợ giúp pháp lý trong các chương trình, chính
sách về an sinh xã hội.
Đổi mới việc huy động nguồn lực xã hội, khuyến khích tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động trợ giúp xã hội, cứu trợ khẩn cấp; quản lý, sử dụng quỹ cứu
trợ xã hội từ thiện, nhân đạo công khai, minh bạch, hiệu quả, đúng pháp luật.
c) Tiếp tục hoàn thiện chính sách giảm nghèo, chuẩn nghèo đa chiều gắn với
mục tiêu phát triển bền vững, tăng trưởng xanh, bảo đảm mức sống tối thiểu tăng
dần và khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân. Tổ chức triển
khai có hiệu quả các Chương trình mục tiêu quốc gia và các chính sách giảm
nghèo, trong đó tập trung giải quyết các nhóm nghèo nhất, vùng nghèo nhất, thu
hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng, miền, dân tộc; tổng kết việc thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025, trình
Quốc hội xem xét, quyết định việc tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2026 - 2030. Hỗ trợ phát triển sản xuất, đa
dạng sinh kế; nâng cao chất lượng cuộc sống cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, người
dân ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; hỗ trợ các
địa bàn nghèo thoát khỏi tình trạng khó khăn. Nghiên cứu, triển khai cơ chế thí
điểm phân cấp thực hiện trọn gói các chương trình mục tiêu quốc gia cho cấp
huyện. Triển khai có hiệu quả
Nghị quyết số 111/2024/QH15 của Quốc hội về một
số cơ chế, chính sách đặc thù thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia.
6. Nâng cao phúc lợi xã hội toàn dân, bảo đảm mọi người dân được tiếp
cận, thụ hưởng các dịch vụ xã hội cơ bản có chất lượng
a) Về giáo dục
Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng mở, liên thông, công
bằng, bình đẳng, thúc đẩy xã hội học tập và tạo cơ hội học tập suốt đời. Nâng cao
chất lượng giáo dục, đa dạng hóa mô hình, chương trình đào tạo, phương thức học
tập phù hợp với người học. Phát triển các mô hình giáo dục tiên tiến, hội nhập;
khuyến khích phát triển các mô hình trường học mới như trường học số, trường
học thông minh.v.v.
7
Củng cố kết quả phổ cập giáo dục, xoá mù chữ, thực hiện phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi. Tăng cường giáo dục hòa nhập cộng đồng cho
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển đội ngũ nhà giáo. Tăng cường đầu
tư để duy trì và nâng cao kết quả xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia các cấp
học. Chú trọng phát triển mạng lưới trường lớp, nhất là ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên
giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đông dân
cư. Thúc đẩy chủ trương xã hội hóa giáo dục, đào tạo, tiếp tục sửa đổi, bổ sung
chính sách để tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia
đầu tư cho giáo dục.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, hiện đại hoá, nâng
cao hiệu quả hệ thống quản lý giáo dục và hoạt động của giáo viên.
b) Về y tế
Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế quốc gia giai đoạn 2021 - 2030,
tầm nhìn đến 2050; khẩn trương thực hiện thống nhất trung tâm y tế cấp huyện
trực thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện; đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết
bị, đảm bảo đủ nhân lực, nguồn ngân sách và cơ chế tài chính phù hợp cho y tế cơ
sở, y tế dự phòng trong đó chú trọng đầu tư trạm y tế xã ở vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn.
Phát triển và đổi mới hệ thống y tế đảm bảo công bằng, hiệu quả, chất lượng,
bền vững, có khả năng chống chịu với các tình huống khẩn cấp và hướng tới bao
phủ chăm sóc sức khỏe toàn dân. Phát triển mô hình bác sĩ gia đình, trạm y tế xã
hoạt động theo nguyên lý y học gia đình; quản lý hồ sơ sức khỏe điện tử; thực
hiện kiểm tra sức khỏe cho người có nguy cơ cao mắc bệnh, hướng tới kiểm tra
sức khỏe định kỳ cho toàn dân; phát triển mạng lưới dịch vụ phục hồi chức năng.
Thực hiện chính sách về dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc, thể lực người
Việt Nam, đặc biệt là trẻ em vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, vùng sâu,
vùng xa, biên giới, hải đảo; đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm cho mọi người
dân. Chú trọng chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em; tiếp tục phổ biến chế độ dinh
dưỡng, khẩu phần ăn phù hợp cho từng nhóm đối tượng; triển khai các chương
trình bổ sung vi chất cần thiết cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em,
người cao tuổi.
Đầu tư phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực và chất lượng hoạt động của
y tế dự phòng đảm bảo năng lực phản ứng nhanh trước các rủi ro dịch bệnh. Nâng
cao chất lượng dự báo, giám sát, phát hiện, ngăn ngừa có hiệu quả và khống chế
dịch bệnh, đảm bảo an ninh y tế.
c) Về phát triển văn hóa
Xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh, bảo tồn và phát huy các giá trị văn
hoá, di sản văn hoá dân tộc, văn hoá của đồng bào các dân tộc thiểu số, không
8
ngừng nâng cao đời sống tinh thần của Nhân dân, từng bước thu hẹp khoảng cách
về hưởng thụ văn hóa giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng miền, các đối
tượng chính sách và yếu thế. Nghiên cứu, xây dựng Chương trình mục tiêu quốc
gia về phát triển văn hoá giai đoạn 2025 - 2035, bảo đảm phát triển kinh tế - xã
hội đi đôi với phát triển văn hoá.
d) Về thông tin
Thực hiện chính sách, pháp luật về quyền tiếp cận thông tin của công dân
theo hướng bình đẳng; tăng cường tiếp cận thông tin cho vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo; tăng cường viễn thông công ích. Hỗ trợ người dân tiếp cận thông
tin, công nghệ số và bảo vệ người dân, các nhóm yếu thế, nhất là trẻ em an toàn
trên môi trường mạng. Bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, công khai, minh
bạch; kiểm soát và xóa bỏ thông tin rác, thông tin ngoài luồng.
đ) Về nhà ở
Thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia giai đoạn 2021
- 2030, tầm nhìn 2045, bảo đảm cho người dân có chỗ ở thích hợp, chất lượng và
an toàn. Tổ chức triển khai có hiệu quả Đề án đầu tư xây dựng ít nhất một triệu
căn hộ nhà ở xã hội cho đối tượng thu nhập thấp, công nhân khu công nghiệp giai
đoạn 2021 - 2030.
Khẩn trương hoàn thiện chính sách, pháp luật về nhà ở xã hội; phát triển đa
dạng các loại hình nhà ở và cơ chế, chính sách mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội
cho các đối tượng theo Luật định và nhà lưu trú cho công nhân, người lao động.
Xây dựng, triển khai có hiệu quả chính sách về đất đai, vốn, tín dụng hỗ trợ
cho hộ nghèo khu vực nông thôn cải thiện nhà ở và nâng cao điều kiện an toàn về
chỗ ở cho người dân sinh sống tại khu vực thường xuyên bị thiên tai, ảnh hưởng
bởi biến đổi khí hậu. Huy động xã hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia
phát triển nhà ở xã hội.
e) Về nước sạch, vệ sinh môi trường
Tiếp tục xây dựng, thực hiện các chương trình, dự án về bảo đảm nước sạch
sinh hoạt theo quy chuẩn cho người dân, nhất là người dân nông thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, bãi ngang, ven biển, hải
đảo, vùng thường xuyên bị thiên tai, hạn hán, xâm nhập mặn, ô nhiễm nguồn
nước. Xây dựng chính sách cung cấp nước sạch cho các cơ sở giáo dục, y tế và
các cơ sở thiết yếu khác. Hoàn thiện chính sách về nước sạch đồng bộ, thống nhất,
liên ngành, liên vùng và bảo đảm an ninh nguồn nước.
Thực hiện nghiêm chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; lồng ghép,
thúc đẩy mô hình kinh tế tuần hoàn, kinh tế xanh trong phát triển kinh tế- xã hội;
kiểm soát, ngăn chặn, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường; ưu tiên
phục hồi hệ sinh thái tự nhiên bị suy thoái, bảo vệ môi trường khu dân cư nhằm
cải thiện chất lượng môi trường và điều kiện sống của Nhân dân; ưu tiên giải quyết
triệt để ô nhiễm môi trường tại các khu đô thị lớn, làng nghề, lưu vực sông.
9
7. Đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả cung cấp dịch vụ xã hội
Rà soát, sắp xếp lại mạng lưới các cơ sở dịch vụ xã hội. Xây dựng hệ thống
dịch vụ xã hội có tính liên thông, liên tục, chuyên nghiệp, phù hợp nhu cầu đa
dạng của các nhóm xã hội; chú trọng nâng cao chất lượng các dịch vụ về việc làm,
bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục, trợ giúp xã hội; phát triển toàn diện dịch vụ công
tác xã hội và đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp; phát triển mạng
lưới dịch vụ chăm sóc xã hội tại cộng đồng.
Đổi mới đồng bộ các dịch vụ theo hướng hiện đại; quản lý và cung cấp dịch
vụ xã hội trên nền tảng số phục vụ người dân và doanh nghiệp; tiếp tục đẩy mạnh
chi trả không dùng tiền mặt cho các đối tượng thụ hưởng chính sách xã hội. Hoàn
thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy xã hội hóa, hợp tác công - tư, khuyến khích các
thành phần kinh tế tham gia đầu tư, hiện đại hoá và cung ứng dịch vụ xã hội.
8. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong thực hiện chính sách xã hội
Tổ chức nội luật hoá, thực hiện và giám sát triển khai các điều ước và thỏa thuận
quốc tế song phương, đa phương, các công ước, điều ước và khuyến nghị quốc tế về
lao động, việc làm và an sinh xã hội. Chủ động tích cực tham gia các diễn đàn hợp
tác song phương, đa phương, thúc đẩy sáng kiến hợp tác hỗ trợ phát triển đào tạo
nguồn nhân lực chất lượng cao và chuyển giao khoa học - công nghệ trong tất cả
các lĩnh vực chính sách xã hội; tích cực lồng ghép các nội dung thúc đẩy hợp tác
quốc tế về chính sách xã hội trong chuyến thăm cấp cao và các cấp.
Xây dựng lộ trình để Việt Nam trở thành quốc gia tiên phong trong chương
trình thúc đẩy toàn cầu về việc làm và an sinh xã hội hướng tới chuyển đổi công
bằng theo sáng kiến của Liên hợp quốc. Tăng cường thu hút, huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực, tri thức của quốc tế, cộng đồng người Việt Nam ở nước
ngoài trong triển khai các chính sách xã hội.
9. Phát huy vai trò của các cơ quan dân cử, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội, hội quần chúng trong thực hiện chính sách xã hội
Nâng cao chất lượng, tăng cường công tác giám sát, phản biện, sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện pháp luật về chính sách xã hội của các cơ quan dân cử; đẩy mạnh
thực hiện quy chế dân chủ cơ sở. Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
các tổ chức chính trị - xã hội, xã hội nghề nghiệp trong lắng nghe, phản ánh, giải
quyết tâm tư, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng và phát huy quyền làm chủ của
Nhân dân; tuyên truyền, vận động, tạo sự đồng thuận trong xã hội; phối hợp vận
động nguồn lực, khuyến khích tổ chức, cá nhân tích cực tham gia thực hiện chính
sách xã hội; kiến nghị các biện pháp cần thiết với cơ quan liên quan để thực hiện
hiệu quả chính sách xã hội.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực, chịu trách
nhiệm tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, tổng
10
hợp tình hình, định kỳ hàng năm báo cáo Chính phủ việc thực hiện Nghị quyết số
42-NQ/TW.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông
tin cơ sở phối hợp với các bộ, ngành và địa phương liên quan trong công tác tuyên
truyền các chủ trương, định hướng tổng thể về chính sách xã hội và từng lĩnh vực.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố:
a) Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, nghiêm túc triển khai thực hiện
nhanh, hiệu quả, thực chất, toàn diện nhiệm vụ, giải pháp đã được đề ra trong
Nghị quyết này; chủ động triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của
bộ, ngành, địa phương mình, kịp thời xử lý vấn đề phát sinh, đề cao trách nhiệm
người đứng đầu trong việc giám sát, tổ chức thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ được
giao; ưu tiên bố trí nguồn lực để triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Chương
trình hành động; chịu trách nhiệm toàn diện trước Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ về kết quả thực hiện của bộ, ngành, địa phương mình.
b) Xây dựng, ban hành Chương trình hành động hoặc Kế hoạch triển khai
thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp tại Chương trình hành động này, trong đó xác
định rõ, đầy đủ các mục tiêu, nhiệm vụ, tiến độ thực hiện, dự kiến kết quả đầu ra
đối với từng nhiệm vụ và phân công đơn vị chủ trì thực hiện, hoàn thành trước
ngày 15 tháng 6 năm 2024.
c) Trong quá trình tổ chức thực hiện, kịp thời đề xuất các nội dung điều chỉnh
cho phù hợp với tình hình thực tiễn, gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.
d) Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát tiến độ, kết quả thực hiện nhiệm
vụ, đề án được giao; định kỳ hằng năm, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện,
gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trước ngày 15 tháng 12 để tổng hợp,
báo cáo Chính phủ.
đ) Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW vào các
năm 2025 và năm 2030 theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.
4. Đề nghị các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các
tổ chức chính trị - xã hội phối hợp chặt chẽ với cơ quan hành chính nhà nước các
cấp, tăng cường giám sát thực thi công vụ, phản biện xã hội và đóng góp ý kiến,
góp phần tạo đồng thuận trong công tác tổ chức triển khai thực hiện Chương trình
hành động của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị quyết này./.
!
Phụ lục I
NƯỚC CÔNG HÒA X.H.C.
CHIHO WYCỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 42-NQ/TW
CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
kém theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số 68/NQ-CP
ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
TT
Chỉ tiêu
1 Ưu đãi NCC với cách mạng
Mục tiêu
Đến
Đến
Đơn vị
Tại Nghị
quyết 42-
năm
năm
NQ/TW
2025
2030
Tỉ lệ người có công và gia đình có mức sống
từ trung bình khá trở lên so với mức sống của
%
100
X
cộng đồng dân cư nơi cư trú
Lao động, việc làm, phát triển thị trường
2
lao động
Tỉ lệ thất nghiệp chung
%
<3
<3
X
Tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị
%
<4
<4
X
Tỉ lệ việc làm phi chính thức
%
< 60
<40
Tỉ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao
%
25
<20
động xã hội
Tỉ lệ lao động nữ làm công hưởng lương
%
50
60
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật còn khả
%
40
50
năng lao động có việc làm
3 Phát triển nguồn nhân lực
Chỉ số HDI
> 0,7 > 0,7
X
Tỉ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng
%
28-30 35-40
X
chỉ
Tỉ lệ lao động có các kĩ năng công nghệ thông
%
80 90
tin
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật còn khả
%
35
40
năng lao động được học nghề phù hợp
Tỉ lệ nữ học viên, học sinh, sinh viên được
tuyển mới thuộc hệ thống giáo dục nghề
%
30
40
nghiệp
4
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo
hiểm y tế
Tỉ lệ LLLĐ trong độ tuổi tham gia BHXH
%
45
60
X
Tỉ lệ nông dân và lao động khu vực phi chính
thức tham gia BHXH tự nguyện trong LLLĐ
trong độ tuổi
%
2,5
5
Tỉ lệ người sau độ tuổi nghỉ hưu được hưởng
lương hưu, BHXH hằng tháng và trợ cấp hưu
trí xã hội
%
55
60
X
Chỉ số đánh giá mức độ hài lòng của người
tham gia BHXH
%
85
90
2
Mục tiêu
Đến
Đến
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
năm năm
Tại Nghị
quyết 42-
-NQ/TW
20252030
Tỉ lệ LLLĐ trong độ tuổi tham gia BHTN
%
35
45
X
Tỉ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế
%
95
> 95
X
Tỉ lệ đồng bào dân tộc thiểu số tham gia
%
98
BHYT
Hỗ trợ bảo hiểm y tế cho trẻ em
Bậc
Tiểu
THCS
học
học
Tỉ lệ hài lòng của người dân với dịch vụ y tế
Tỉ lệ lao động là người khuyết tật có giấy xác
nhận khuyết tật được hỗ trợ BHYT
%
> 80
> 90
%
60
100
Tỉ lệ người cao tuổi tham gia bảo hiểm y tế
%
98
100
5 Trợ giúp xã hội và giảm nghèo
Tỉ lệ dân số được hưởng trợ cấp xã hội hàng
tháng tại cộng đồng
%
3,5
4
Tỉ lệ đối tượng gặp khó khăn đột xuất được
trợ giúp kịp thời
%
100
100
Tỉ lệ hộ gia đình chăm sóc trẻ em dưới 36
tháng tuổi, thuộc hộ nghèo, cận nghèo được
hưởng trợ cấp xã hội
%
100
X
Tỉ lệ phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo, cận
nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
%
100
X
Tỉ lệ người cao tuổi thuộc hộ nghèo, cận
nghèo được hưởng trợ cấp xã hội
%
100
X
Tỉ lệ người có hoàn cảnh khó khăn, người có
thu nhập thấp được đảm bảo mức sống tối
%
100
X
thiểu
Tỉ lệ hộ nghèo không có khả năng thoát nghèo
được hưởng trợ cấp xã hội
%
100
X
Tỉ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm
sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp
%
90
95
Tỉ lệ người nghèo, người có công với cách
mạng, đối tượng chính sách và người yếu thế
thuộc diện người được trợ giúp pháp lý tiếp
cận và được trợ giúp pháp lý khi có yêu cầu
Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo đa chiều hàng năm
Trong đó, các huyện nghèo
Mức giảm tỉ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số
Tỉ lệ huyện nghèo, xã đặc biệt khó khăn vùng
bãi ngang, ven biển và hải đảo thoát khỏi tình
trạng nghèo, đặc biệt khó khăn
Mức tăng thu nhập bình quân đầu người của
hộ nghèo so với năm 2021
%
%/năm
%/năm
1-1,5
4-5
%/năm
> 3
%
30
Lần
2
99
3
Mục tiêu
Đến Đến
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
năm năm
Tại Nghị
quyết 42-
NQ/TW
2025 2030
Tỉ lệ người bị bạo lực gia đình, bạo lực trên
cơ sở giới được phát hiện được tiếp cận ít nhất
một trong những dịch vụ hỗ trợ cơ bản
%
80
90
Tỉ lệ người gây bạo lực gia đình, bạo lực trên
cơ sở giới được phát hiện ở mức chưa bị truy
cứu trách nhiệm hình sự được tư vấn, tham
%
50
70
vấn
Tỉ lệ cơ sở trợ giúp xã hội công lập triển khai
các hoạt động trợ giúp phòng ngừa, ứng phó
với bạo lực trên cơ sở giới
%
70
100
Tỉ lệ đối tượng gặp khó khăn đột xuất do thiên
tai, dịch bệnh, hoả hoạn, tai nạn giao thông,
tai nạn lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc
các lý do bất khả kháng khác được trợ giúp
%
100 100
kịp thời
Tỉ lệ người dân có nhu cầu được cung cấp dịch
%
50
100
vụ trợ giúp xã hội phù hợp
Tỉ lệ người cao tuổi có nhu cầu và khả năng
lao động có việc làm, được đào tạo chuyển đổi
%
50
70
nghề nghiệp
Số người làm công tác xã hội/1000 dân
Người
>= 2
6 Giáo dục
Tỉ lệ số tỉnh hoàn thành phổ cập giáo dục mầm
non cho trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
%
100
X
Tỉ lệ huy động trẻ em nhà trẻ
%
30-35 35-40
Tỉ lệ huy động trẻ em mẫu giáo
%
95 95-97
Tỉ lệ trẻ em mầm non được học 2 buổi/ngày
%
99,5
99,5
Tỉ lệ trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
%
60
> 60
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp tiểu học
%
> 99,5
X
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học cơ sở
%
> 95
X
Tỉ lệ đi học đúng tuổi cấp trung học phổ thông
%
> 75
X
và tương đương
Tỉ lệ tỉnh, thành phố đạt chuẩn xóa mù chữ
%
70
> 90
X
mức độ 2
Tỉ lệ hoàn thành cấp tiểu học
%
99
Tỉ lệ hoàn thành cấp trung học cơ sở
%
99
Tỉ lệ hoàn thành cấp trung học phổ thông
%
97
Tỉ lệ trẻ khuyết tật ở độ tuổi mầm non và phổ
%
80
90
thông được tiếp cận giáo dục
7 Y tế
Mức sinh thay thế (Quốc gia)
Mức
Bảo
X
độ
đảm
4
Mục tiêu
Đến Đến
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
năm
năm
Tại Nghị
quyết 42-
NQ/TW
2025 2030
vững
chắc
Tuổi thọ trung bình
Tuổi
74,5
75
X
Số năm sống khoẻ
Năm.
67
68
X
Chỉ tiêu số lượng trên 10.000 dân
Số giường bệnh
Giường
30
35
X
Số bác sỹ
người
10
19
X
Số dược sỹ
người
4
X
Số điều dưỡng viên
người
-
33
X
Tỉ lệ người dân sử dụng dịch vụ chăm sóc ban
đầu tại y tế cơ sở được bảo hiểm y tế chi trả
Tỉ lệ người dân được quản lý sức khỏe
Tỉ lệ phụ nữ có thai được khám thai định kỳ,
sinh con ở cơ sở y tế hoặc có sự trợ giúp của
cán bộ y tế
Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng với 14 loại vắc xin
%
> 95
X
%
> 95
X
%
> 80
95
X
%
Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể
thấp còi
%
< 15
X
Giải
Chấm dứt các dịch bệnh AIDS, lao và loại trừ Mức
sốt rét
quyết
X
độ
CƠ
bản
Tỉ lệ người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y
tế
%
80
90
Tỉ lệ trẻ sơ sinh đến 6 tuổi được sàng lọc phát
hiện, can thiệp sớm khuyết tật bẩm sinh, rối
loạn phát triển và can thiệp sớm các dạng
%
70
80
khuyết tật
8
Tỉ lệ người cao tuổi được chăm sóc sức khỏe
ban đầu kịp thời, khám sức khỏe định kỳ, lập
hồ sơ theo dõi sức khỏe
Tỉ lệ người cao tuổi khi ốm đau, dịch bệnh
được khám chữa bệnh và được hưởng sự
chăm sóc của gia đình và cộng đồng
Phát triển văn hóa và thông tin, truyền
thông
Tỉ lệ người dân được xem các kênh phát
thanh, kênh truyền hình phục vụ nhiệm vụ
chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của
quốc gia và địa phương
Vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
Các vùng còn lại
%
90 100
%
100
100
%
%
80
100
80
100
X
5
Mục tiêu
Đến Đến
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị
năm năm
Tại Nghị
quyết 42-
NQ/TW
2025 2030
Tỉ lệ các chương trình thời sự và bản tin phát
song truyền hình có ngôn ngữ ký hiệu
%
50 80
Tỉ lệ dân số được phủ sóng di động
Tỉ lệ xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, xã đảo, huyện đảo có hệ thống đài
truyền thanh hoạt động
%
100
100
%
100 100
Tỉ lệ xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt
khó khăn, xã đảo, huyện đảo có điểm cung cấp
thông tin công cộng phục vụ người dân sử
dụng dịch vụ thông tin thiết yếu
%
100 100
Tỉ lệ xã được cung cấp dịch vụ viễn thông phổ
cập
%
100 100
Tỉ lệ xã đạt chuẩn tiêu chí số về thông tin và
truyền thông theo Bộ Tiêu chí quốc gia về xã
%
>60 100
nông thôn mới nâng cao
9 Nhà ở
Xây dựng căn hộ nhà ở xã hội cho người thu
nhập thấp, công nhân khu công nghiệp
1
Căn hộ
X
triệu
Giải
Xoá
Xóa bỏ tình trạng nhà tạm, nhà dột nát cho các Mức
đối tượng
quyết bỏ
X
độ
CƠ
hoàn
bản
toàn
m² sàn/
Diện tích nhà ở bình quân đầu người
27
30
X
người
m² sàn/
Thành thị
28
32
người
m² sàn/
Nông thôn
26
28
người
Tỉ lệ nhà ở kiên cố
%
85-90
Thành thị
%
100
Nông thôn
%
75-80
Tỉ lệ nhà ở có hệ thống cấp điện, cấp nước,
thoát nước thải đồng bộ và được đấu nối vào
hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực
%
90
10 Nước sạch, vệ sinh môi trường
Tỉ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo
quy chuẩn
Thành thị
%
Nông thôn
%
100
80
X
X
Tỉ lệ hộ gia đình được sử dụng nhà tiêu hợp
vệ sinh
Thành thị
%
85
Nông thôn
%
>95
1
TT
6
Mục tiêu
Đến Đến
Chỉ tiêu
Tỉ lệ hộ gia đình có công trình phụ hợp vệ sinh
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
Đơn vị
năm
năm
Tại Nghị
quyết 42-
NQ/TW
2025 2030
%
100
X
Tỉ lệ trường học có công trình phụ hợp vệ sinh
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
%
85
100
X
Tỉ lệ trạm y tế có công trình phụ hợp vệ sinh
bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn
%
100
X
Tỉ lệ điểm dân cư nông thôn tập trung có hệ
thống thu gom nước thải sinh hoạt
%
25
X
Tỉ lệ nước thải sinh hoạt được xử lý
%
15
X
Tỉ lệ hộ chăn nuôi, trang trại được xử lý chất
thải chăn nuôi
%
75
TT Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản Cơ quan chủ trì
I
NÂNG CAO NHẬN THỨC VỀ VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Đề án tăng cường tuyên truyền, phổ biến
1
Bộ Lao động -
chính sách xã hội đáp ứng yêu cầu sự nghiệp | Thương binh và Xã
CỘNG HÒA X.H.C.N I
Phụ lục II
MỘT SỐ ĐỀ ÁN, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 42-NQ/TW
(Kèm theo Chương trình hành động của Chính phủ tại Nghị quyết số ...68/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ)
Cơ quan
phối hợp
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
gian
trình
Bộ Thông tin và
Truyền thông và
Thủ tướng
-2025
Quyết định
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới
hội
các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2
Đề án tăng cường hỗ trợ pháp lý về chính
sách xã hội cho các đối tượng yếu thế
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Các bộ, ngành,
Thủ tướng
2025
Quyết định
địa phương
Chính phủ
II
NÂNG CAO NĂNG LỰC, HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1
Đề án Tăng cường chuyển đổi số trong công
Bộ Y tế
tác quản lý ngành Y tế đến năm 2030
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2024
Quyết định
Chính phủ
2
3
Đề án chuyển đổi số toàn diện lĩnh vực lao
động, người có công và xã hội phục vụ người
dân và doanh nghiệp đến năm 2030, định
hướng đến năm 2045
Đề án xây dựng và công bố mức sống tối
thiểu hằng năm làm căn cứ xác định các
chuẩn chính sách xã hội
Bộ Lao động
Các bộ, ngành
Thủ tướng
Thương binh và Xã
2025
Quyết định
liên quan
Chính phủ
hội
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư
Các bộ, ngành
Thủ tướng
2025
Quyết định
liên quan
Chính phủ
2
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
phối hợp
gian
trình
4
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2025
Quyết định
Chính phủ
III
1
2
Đề án xây dựng, triển khai áp dụng bộ chỉ
tiêu giám sát đánh giá thực hiện chính sách |
xã hội đến năm 2030, định hướng đến 2045
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI NGƯỜI
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày
30/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người
có công với cách mạng
CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Bộ Lao động -
g-
Nghị định điều chỉnh mức hưởng trợ cấp,
phụ cấp ưu đãi hằng tháng đối với người có
công với cách mạng và các chế độ ưu đãi Thương binh và Xã
người có công
3
4
Chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công
với cách mạng giai đoạn 2021-2025
Quyết định về mức hỗ trợ xây dựng mới
hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người
có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và
tỉ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung
ương, tỉ lệ đối ứng từ ngân sách địa phương
giai đoạn 2023-2025
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
hội
Bộ Xây dựng
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2024
Nghị quyết
Bộ Xây dựng
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
2024
Quyết định
PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC, TẠO VIỆC LÀM BỀN VỮNG
IV
1
Dự án Luật Việc làm (sửa đổi)
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2025
Luật
3
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
gian
trình
2
3
Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Chỉ thị số 28-CT/TW ngày 25/12/2023
của Bộ Chính trị về tăng cường công tác chăm |
sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em đáp ứng yêu
cầu xây dựng đất nước phồn vinh, hạnh phúc
Nghị định sửa đổi, bổ sung
Nghị định số
09/2016/NĐ-CP ngày 28/01/2016 của
Chính phủ về tăng cường vi chất dinh dưỡng
vào thực phẩm
Kế hoạch thực hiện khuyến nghị của Uỷ ban
về quyền trẻ em của Liên hiệp quốc.
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Bộ Y tế
Nghị định quy định chi tiết về hướng nghiệp Bộ Giáo dục và
và phân luồng trong giáo dục theo từng giai
đoạn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế-
xã hội
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2024
Quyết định
Chính phủ
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
Bộ Lao động -
Các bộ, ngành
Thủ tướng
4
Thương binh và Xã
hội
2024
Quyết định
liên quan
Chính phủ
Đào tạo
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
5
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển
nông thôn,
6
Đề án đổi mới nâng cao chất lượng đào tạo
nghề cho lao động nông thôn
Bộ Lao động -
Trung ương
Thương binh và Xã
hội
Đoàn TNCS Hồ
Thủ tướng
Chính phủ
2024
Quyết định
7
Đề án Phát triển nguồn nhân lực ngành công Bộ Kế hoạch và
nghiệp bán dẫn đến năm 2030, định hướng
đến năm 2045
Đầu tư
Chí Minh và các
bộ, ngành liên
quan
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
2024
Quyết định
4
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
gian
trình
8
Đề án Nâng tầm kỹ năng lao động Việt Nam
đến năm 2030, định hướng đến năm 2045
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2024
Quyết định
Chính phủ
9
Nghị định quy định chính sách thu hút và
trọng dụng người có tài năng vào cơ quan
hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp
công lập
Bộ Nội Vụ
Bộ Khoa học và
Công nghệ; các
bộ, ngành liên
quan
Chính phủ
2024
Nghị định
10
Đề án Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Bộ Kế hoạch và
đến năm 2030 và tầm nhìn 2050
Đầu tư
Bộ Lao động
Thương binh và
Xã hội, Bộ Giáo
Thủ tướng
Chính phủ
11
12
13
14
Đề án xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề
nghiệp áp dụng cho các ngành, nghề trong
xã hội
Nghị định của Chính phủ về Bảo hiểm tai
nạn lao động đối với lao động ở khu vực
không có hợp đồng lao động
Nghị định về tín dụng chính sách xã hội hỗ
trợ tạo việc làm và sinh kế cho các nhóm lao |
động
Bộ Lao động
Thương binh và Xã
hội
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Bộ Lao động -
Đề án khuyến khích người sử dụng lao động
công nhận, tuyển dụng, sử dụng, trả tiền
lương, tiền công cho người lao động dựa trên Thương binh và Xã
kỹ năng và năng lực nghề nghiệp
hội
2025
Quyết định
dục và Đào tạo
và các bộ, ngành
liên quan
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
2025
Quyết định
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024 -
2025
Nghị định
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
2025
Quyết định
5
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Cấp trình
Thời
gian
Sản phẩm
trình
V
XÂY DỰNG HỆ THỐNG AN SINH XÃ HỘI BẢO ĐẢM ĐỊNH HƯỚNG XHCN, KHÔNG ĐỂ AI BỊ BỎ LẠI PHÍA SAU
1
Dự án Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi)
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
Các bộ, ngành
Quốc hội
2024
Luật
liên quan
hội
2
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật bảo hiểm y tế
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2025
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Luật
Nghị định
Quốc hội
2029
Luật
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
3
4
5
6
7
8
Nghị định sửa đổi, bổ sung
Nghị định số
146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế
Dự án Luật trợ giúp xã hội
Nghị định sửa đổi, bổ sung
Nghị định
20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ
giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều
Nghị
định số 93/2019/NĐ-CP ngày 25/11/2029
của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt
động của quỹ xã hội, quỹ từ thiện
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Người cao tuổi
Chiến lược quốc gia về người cao tuổi đến
năm 2035, tầm nhìn 2045
Bộ Lao động
Thương binh và Xã
hội
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Bộ Nội vụ
Bộ Lao động
Thương binh và Xã
hội
Bộ Lao động
Thương binh và Xã
hội
Các bộ, ngành
liên quan
Các bộ, ngành
liên quan
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2027
Luật
Thủ tướng
Chính phủ
2024
Quyết định
6
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
phối hợp
gian
trình
9
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Người khuyết tật
Bộ Lao động
Thương binh và Xã
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2028
Luật
hội
Bộ Lao động -
10
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2025
Nghị định
11
12
13
Chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2026-2030 | Thương binh và Xã
hội
Bộ Lao động -
Tổng kết việc thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn
2021-2025, trình Quốc hội xem xét, quyết
định việc tiếp tục thực hiện Chương trình Thương binh và Xã
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2026-2030
hội
Bộ Lao động
Dự án sửa đổi, bổ sung Luật Bình đẳng giới | Thương binh và Xã
Đề án nghiên cứu, xây dựng Chương trình
phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở
giới giai đoạn 2026-2030
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2025
Báo cáo
Các bộ, ngành
liên quan.
Quốc hội
2027
Luật
hội
Bộ Lao động -
Thương binh và Xã
hội
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
2025
Quyết định
Bộ Lao động
14
Đề án xây dựng Chương trình mục tiêu quốc
gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Thương binh và
Bộ Công an
Xã hội và các
Quốc hội
2025
Nghị quyết
Bộ, ngành có
liên quan
15
Dự án Luật về Phòng, chống mại dâm
Bộ Lao động
Thương binh và Xã
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2028
Luật
hội
7
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
gian
trình
VI
NÂNG CAO PHÚC LỢI TOÀN DÂN, BẢO ĐẢM MỌI NGƯỜI DÂN ĐƯỢC TIẾP CẬN, THỤ HƯỞNG CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI
CƠ BẢN CÓ CHẤT LƯỢNG
Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu
Bộ Giáo dục và
Các bộ, ngành
1
giáo từ 3 đến 5 tuổi
Quốc hội
2025
Đào tạo
liên quan
Nghị quyết
Đổi mới chương trình giáo dục mầm non
Bộ Giáo dục và
2
Đào tạo
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2025
Nghị quyết
3
Đề án Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn Bộ Giáo dục và
2026 - 2030 và tầm nhìn đến năm 2045
Đào tạo
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2026
Quyết định
Chính phủ
4
Ủy ban Dân tộc
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
2024
Quyết định
5
6
7
8
Sửa đổi, bổ sung Quyết định 1719/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương
trình mục tiêu quốc gia phát triển Kinh tế
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi giai đoạn 2021 - 2030: “Bổ sung
đối tượng thụ hưởng là cấp học mầm non”
Nghị định sửa đổi, bổ sung
Nghị định
số 116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm
2016 quy định chính sách hỗ trợ học sinh và
trường phổ thông xã, thôn đặc biệt khó khăn
Nghị định sửa đổi, bổ sung
Nghị định số
20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính
phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ
Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật dược
Nghiên cứu, xây dựng khung chính sách tổng
thể về dân số, bảo đảm tỉ suất sinh thay thể
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Bộ Giáo dục và
Đào tạo
Bộ Y tế
Bộ Tài chính,
Bộ Lao động
Thương binh và
Xã hội, Ủy ban || Chính phủ
Dân tộc và các
bộ, ngành, địa
phương
Các bộ, ngành
liên quan
2024
Nghị định
Chính phủ
2024
Nghị định
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2024
Luật
Quốc hội
2024
Nghị quyết
8
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
gian
trình
phù hợp với vùng, miền, đối tượng dân cư và
số lượng, chất lượng dân số
8
Đề án sửa đổi, bổ sung Chương trình điều
chỉnh mức sinh phù hợp các vùng, đối tượng
đến năm 2030 bảo đảm vững chắc mức sinh
thay thế của quốc gia
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2025
Quyết định
9
Đề án nâng cao chất lượng dự báo, giám sát,
phát hiện, phòng ngừa có hiệu quả dịch
bệnh, bảo đảm an ninh y tế
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2025
Quyết định
Đề án tăng cường công tác phòng, chống
HIV/AIDS tiến tới cơ bản chấm dứt dịch
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Quyết định
10
bệnh AIDS vào năm 2030 và bảo đảm kiểm
soát dịch bệnh không tái bùng phát
sau năm 2030
Bộ Y tế
11
Đề án quản lý sức khỏe toàn dân
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2025
Quyết định
Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển Bộ Văn hóa, Thể
12
văn hóa giai đoạn 2025 - 2035"
thao và Du lịch
Các bộ, ngành
liên quan
Quốc hội
2024
Nghị quyết
Chương trình tăng cường phổ cập dịch vụ
13
viễn thông, hỗ trợ người dân tiếp cận thông
Bộ Thông tin và
Các bộ, ngành
Thủ tướng
2024
tin, công nghệ số
Truyền thông
Quyết định
liên quan
Chính phủ
14
Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Nhà ở
Bộ Xây dựng
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
Nghị định về phát triển và quản lý nhà ở xã
Bộ Xây dựng
15
hội
Các bộ, ngành
liên quan
Chính phủ
2024
Nghị định
Quyết định về hỗ trợ nhà ở đối với hộ nghèo
16
Bộ Xây dựng
khu vực nông thôn giai đoạn 2021 - 2025
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
2024
Quyết định
VII
1
2
3
Bộ Lao động
Thương binh và Xã
9
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
phối hợp
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
gian
trình
17
18
Quyết định về hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà
ở phòng, tránh bão, ngập lụt theo chuẩn
nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025
Nghị định quy định về cấp nước sinh hoạt
nông thôn
ĐỔI MỚI, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU
Xây dựng bộ chỉ số đánh giá mức độ hài lòng
của người tham gia BHXH, BHYT
Nghị định về công tác xã hội
Đề án củng cố và phát triển mạng lưới cơ sở
trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông
thôn
QUẢ CUNG CẤP
Bảo hiểm xã hội
Việt Nam
Bộ Lao động
Thương binh và Xã
hội
DỊCH VỤ XÃ HỘI
Các Bộ, ngành
liên quan
Các bộ, ngành
liên quan
Các bộ, ngành
Thủ tướng
Bộ Xây dựng
liên quan, các
2024
Quyết định
Chính phủ
địa phương
Bộ, ngành và địa
Chính phủ
2024
Nghị định
phương
Thủ tướng
2024
Quyết định
Chính phủ
Chính phủ
2024
Nghị định
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2026
Quyết định
Chính phủ
hội
4
Đề án phát triển cơ sở giáo dục mầm non và
Bộ Giáo dục và
Các bộ, ngành
Thủ tướng
2024
Quyết định
nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giới thiệu trẻ từ 06 đến 36 tháng tuổi là con
Đào tạo
liên quan
Chính phủ
công nhân tại địa bàn khu công nghiệp, khu
chế xuất giai đoạn 2024- 2030
5
Đề án nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt Bộ Giáo dục và
6
động của trung tâm học tập cộng đồng các
xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi
Đề án bảo đảm cơ sở vật chất cho chương | Bộ Giáo dục và
trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ
Đào tạo
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2024
Quyết định
Chính phủ
Các bộ, ngành
Thủ tướng
2026
Quyết định
Đào tạo
liên quan
Chính phủ
thông giai đoạn 2026 - 2030
:
10
TT
Nhiệm vụ, chương trình, đề án, văn bản
Cơ quan chủ trì
Cơ quan
Cấp trình
Thời
Sản phẩm
phối hợp
gian
trình
7
Đề án thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu,
dự phòng và nâng cao sức khỏe giai đoạn
2024 – 2030, tầm nhìn đến năm 2045
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2024
Quyết định
Chính phủ
8
Bộ tiêu chí quốc gia và cơ chế tài chính cho
chăm sóc sức khỏe ban đầu và y tế dự phòng
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2024
Quyết định
Chính phủ
9
Đề án phát triển y tế học đường
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2025
Quyết định
Chính phủ
10
Đề án xây dựng, phát triển nhân viên chăm
sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng
và cơ sở chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
2025
Quyết định
Chính phủ
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045
11
Đề án hệ thống chăm sóc sức khỏe Tâm thần
Bộ Y tế
Các bộ, ngành
liên quan
Thủ tướng
Chính phủ
2024
Quyết định