Quyết địnhBan hành: 16/06/2025Còn hiệu lực
Quyết định Ban hành “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình Bảo đảm mức
sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030”.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số 2988/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Bình Định (trước sắp xếp) ban hành “Chương trình điều chỉnh mức
sinh phù hợp các vùng, đối tượng của tỉnh Bình Định đến năm 2030” và Kế hoạch
số 2282/KH-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai (trước sắp xếp) thực hiện Chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp trên địa
bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Giáo dục
và Đào tạo, Nội vụ, Xây dựng, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Y tế (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V1, V4, V6.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Thanh Lịch
-- 2 of 11 --
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH
Bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Gia Lai)
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Căn cứ pháp lý
- Luật Dân số ngày 10 tháng 12 năm 2025;
- Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 42-NQ/TW ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách
xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn
mới;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị về
một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
Nhân dân;
- Kết luận số 149-KL/TW ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về
đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới;
- Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ ban
hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 42-NQ/TW
ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về
tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng chính sách xã hội, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới;
- Quyết định số 1679/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2019 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030;
- Quyết định số 291/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt “Chương trình Bảo đảm mức sinh thay thế trên toàn quốc
đến năm 2030”;
- Kế hoạch số 06-KH/TU ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025
của Bộ Chính trị về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và
nâng cao sức khỏe Nhân dân.
2. Cơ sở thực tiễn
Dân số là yếu tố quan trọng hàng đầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc; công tác dân số là nhiệm vụ chiến lược, vừa cấp thiết vừa lâu dài, là sự
nghiệp của toàn Đảng, toàn dân.
-- 3 of 11 --
4
Trong những năm qua, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự ủng
hộ của các tầng lớp nhân dân, công tác dân số nói chung và hoạt động điều chỉnh
mức sinh nói riêng trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã đạt nhiều kết quả tích cực. Khu
vực phía Đông tỉnh Gia Lai duy trì vững chắc mức sinh thay thế (từ 2,0 - 2,2
con/phụ nữ); khu vực phía Tây tỉnh Gia Lai có tổng tỷ suất sinh (TFR) giảm từ
2,47 con/phụ nữ năm 2020 xuống còn 2,3 con/phụ nữ năm 2025. Mạng lưới cung
cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản kế hoạch hóa gia đình tiếp tục được củng
cố; các hoạt động truyền thông, vận động được triển khai đồng bộ, rộng khắp;
nhận thức của người dân về việc sinh đủ 02 con, dừng lại ở 02 con để nuôi dạy
con tốt ngày càng được nâng cao.
Năm 2025, tổng tỷ suất sinh của toàn tỉnh Gia Lai là 2,2 con/phụ nữ, đạt
mức sinh thay thế (theo Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 28/4/2020 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chương trình điều chỉnh mức sinh phù hợp các vùng,
đối tượng đến năm 2030). Tuy nhiên, mức sinh giữa các vùng vẫn còn có sự chênh
lệch đáng kể: Khu vực phía Đông có xu hướng giảm xuống dưới mức sinh thay
thế; trong khi khu vực phía Tây mức sinh vẫn còn cao. Bên cạnh đó, tỉnh có địa
bàn rộng, nhiều người đồng bào dân tộc thiểu số, vẫn còn tồn tại các tập quán như
sinh nhiều con, ưa thích con trai hoặc con gái; tình trạng kết hôn sớm, sinh con
sớm và sinh con dày vẫn còn xảy ra... gây khó khăn trong việc vận động các cặp
vợ chồng sinh đủ 02 con.
Việc đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh, giảm chênh lệch mức
sinh giữa các vùng có ý nghĩa quan trọng trong ổn định quy mô dân số, nâng cao
chất lượng dân số và nguồn nhân lực, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
Từ những căn cứ thực tiễn nêu trên, việc xây dựng và triển khai Chương
trình bảo đảm mức sinh thay thế trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2030 là cần
thiết nhằm duy trì mức sinh thay thế, điều chỉnh hợp lý mức sinh giữa các vùng,
ổn định quy mô và cơ cấu dân số, góp phần thực hiện hiệu quả Chiến lược Dân số
Việt Nam đến năm 2030 và phục vụ mục tiêu phát triển bền vững của tỉnh.
II. THỰC TRẠNG MỨC SINH CỦA ĐỊA PHƯƠNG
1. Kết quả đạt được
Chỉ tiêu ĐVT Năm
2020 2021 2022 2023 2024 2025
1. Tổng tỷ suất sinh (TFR)
Khu vực phía Đông
tỉnh Gia Lai Con
2,24 2,22 2,02 1,97 2,00 2,02
Khu vực phía Tây
tỉnh Gia Lai 2,47 2,44 2,31 2,38 2,33 2,3
2. Quy mô dân số
Khu vực phía Đông
tỉnh Gia Lai Nghìn
người
1.487,9 1.508,3 1.504,3 1.506,3 1.518,5 1.525,5
Khu vực phía Tây
tỉnh Gia Lai 1.542 1.570 1.591 1.614 1.635 1.657
- Khu vực phía Đông tỉnh Gia Lai: Tổng tỷ suất sinh (TFR) giai đoạn 2020-
2025 bình quân đạt 2,08 con/phụ nữ. Trên phạm vi khu vực phía Đông không còn
-- 4 of 11 --
5
vùng có mức sinh cao và không có sự chênh lệch về mức sinh giữa thành thị và
nông thôn, giữa các vùng. Quy mô dân số từ 1.487,9 nghìn người năm 2020 lên
1.525,5 nghìn người năm 2025, tăng 37,6 nghìn người; bình quân tăng khoảng
7,52 nghìn người/năm. Tốc độ tăng dân số bình quân khoảng 0,5%/năm. Nhìn
chung, giai đoạn 2020-2025, quy mô dân số tại khu vực phía Đông tăng không
đáng kể và tương đối ổn định.
- Khu vực phía Tây tỉnh Gia Lai: Tổng tỷ suất sinh (TFR) giai đoạn 2020-
2025 bình quân là 2,37 con/phụ nữ. Mặc dù đã triển khai đồng bộ các hoạt động,
giải pháp nhằm giảm sinh nhưng tỷ suất sinh hàng năm vẫn trên mức sinh thay
thế. Có sự chênh lệch về mức sinh giữa vùng sâu, vùng xa, vùng có đông đồng
bào dân tộc thiểu số với vùng thành thị. Quy mô dân số tăng nhanh, năm 2020 là
1.542 nghìn người; năm 2025 là 1.657 nghìn người, tăng 115 nghìn người; bình
quân mỗi năm quy mô dân số khu vực phía Tây tăng 23 nghìn người. Tốc độ tăng
dân số bình quân khoảng 1,45%/năm, cao gấp gần 3 lần so với khu vực phía
Đông, phản ánh sự khác biệt rõ rệt về mức sinh, điều kiện kinh tế - xã hội và
đặc điểm dân cư giữa hai khu vực.
Giai đoạn 2020-2025, tổng tỷ suất sinh tại khu vực phía Đông tỉnh Gia Lai
có xu hướng giảm dưới mức sinh thay thế; tại khu vực phía Tây có xu hướng giảm
nhưng vẫn cao hơn mức sinh thay thế. Tổng tỷ suất sinh tỉnh Gia Lai năm 2025 là
2,2 con/phụ nữ.
Công tác tuyên truyền, vận động được đẩy mạnh cả nội dung và hình thức,
bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Trọng tâm là giảm sinh ở nơi có mức sinh cao, duy trì mức sinh thay thế và khuyến
khích sinh đủ hai con ở những địa phương có mức sinh thấp. Hoạt động tuyên
truyền được mở rộng đến các tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức và tạo
sự đồng thuận xã hội.
Mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa gia đình cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu
đa dạng, thuận tiện và an toàn cho người sử dụng, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
được tiếp cận thuận tiện với các biện pháp tránh thai hiện đại.
2. Tồn tại, hạn chế
- Vẫn còn chênh lệch mức sinh giữa các vùng, các nhóm đối tượng trên
toàn tỉnh, những vùng có mức sinh cao phần lớn là những nơi có điều kiện kinh
tế - xã hội còn nhiều khó khăn.
- Gia Lai là tỉnh có số lượng các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số
và miền núi nhiều, người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ cao, khoảng cách về mức
sinh của các dân tộc thiểu số so với dân tộc Kinh đã được thu hẹp hơn nhưng vẫn
còn cao hơn so với mặt bằng chung của cả nước.
- Đội ngũ làm công tác dân số ở địa phương có sự biến động, năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ của một số cá nhân còn hạn chế.
3. Nguyên nhân của một số tồn tại, hạn chế
- Nhận thức của một số cấp ủy Đảng, chính quyền, doanh nghiệp và một bộ
phận người dân về sinh đủ hai con chưa đầy đủ, đặc biệt là hệ lụy của mức sinh
-- 5 of 11 --
6
thấp. Một số địa phương chưa có giải pháp đủ mạnh để đạt và duy trì mức sinh
thay thế.
- Nhận thức của đội ngũ làm công tác dân số về công tác dân số trong tình
hình mới cũng chưa đầy đủ. Hoạt động kế hoạch hóa gia đình vẫn còn tồn tại trong
suy nghĩ và việc làm của một bộ phận người làm công tác dân số ở cơ sở.
- Đầu tư nguồn lực cho công tác dân số và phát triển chưa đủ đáp ứng với
nhiệm vụ đề ra.
- Công tác truyền thông, giáo dục về sinh đủ hai con, gia đình hạnh phúc
còn chậm đổi mới, hiệu quả chưa cao ở một số nhóm đối tượng; chưa khai thác,
phát huy được lợi thế của các loại hình truyền thông hiện đại. Giáo dục sức khỏe
sinh sản, giới tính, sức khỏe tình dục cho vị thành niên, thanh niên chưa đáp ứng
nhu cầu cung cấp kiến thức, kỹ năng cần thiết cho giới trẻ.
4. Bài học kinh nghiệm
- Cần có sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền từ
tỉnh đến cơ sở, đi đôi với việc kiểm tra thường xuyên sâu sát và nâng cao trách
nhiệm của người đứng đầu các cơ quan đơn vị đối với lĩnh vực dân số.
- Có sự phối hợp chặt chẽ của các sở, ban, ngành và đoàn thể trên cơ sở hợp
đồng trách nhiệm, lồng ghép nội dung của công tác dân số trong đó có nội dung
về điều chỉnh mức sinh với các hoạt động chương trình khác của các ngành, các
cấp và các đoàn thể xã hội.
- Bộ máy thống nhất, ổn định từ Trung ương đến địa phương, đội ngũ
chuyên trách, cộng tác viên từ tỉnh đến cơ sở có năng lực, trách nhiệm và nhiệt
tình, được đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, không ngừng nâng cao năng
lực quản lý, tổ chức thực hiện chương trình đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng
cao.
- Công tác truyền thông, vận động, giáo dục về dân số cần được đổi mới toàn
diện, theo hướng hiện đại, phù hợp với truyền thống, bản sắc văn hóa, đặc điểm của
từng địa bàn, nhóm đối tượng.
- Kinh phí phải được bố trí đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu đòi hỏi của nhiệm
vụ được giao.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đạt và duy trì mức sinh thay thế trên phạm vi toàn tỉnh, đáp ứng yêu cầu
về nguồn nhân lực, góp phần thực hiện thành công Chiến lược Dân số Việt Nam
đến năm 2030, bảo đảm phát triển nhanh, bền vững của tỉnh.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Đạt và duy trì mức sinh thay thế trên phạm vi toàn tỉnh (TFR là 2,1 con/phụ
nữ);
- Trên 95% các cặp vợ chồng, nam, nữ trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp
thông tin về kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh;
-- 6 of 11 --
7
- 100% xã, phường thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá
nhân sinh con, nuôi con.
IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy, chính quyền
a) Tiếp tục quán triệt sâu sắc hơn nữa việc chuyển hướng trọng tâm chính
sách dân số sang dân số và phát triển, điều chỉnh mức sinh sang đạt và duy trì mức
sinh thay thế trên toàn tỉnh. Thống nhất nhận thức trong lãnh đạo và chỉ đạo việc
vận động, khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con
tốt, xây dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc. Tập trung lãnh đạo, chỉ đạo gia tăng tỷ
lệ sinh ở địa phương có mức sinh dưới mức sinh thay thế để đạt và duy trì mức
sinh thay thế trên toàn tỉnh.
b) Trên cơ sở xác định hiện trạng và xu hướng mức sinh của địa phương,
chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện phù hợp với tình hình mức
sinh của địa phương, hướng đến mục tiêu đạt và duy trì mức sinh thay thế trên
toàn tỉnh.
c) Cấp ủy đảng, chính quyền chủ trì, huy động các ngành, đoàn thể, tổ chức
tham gia thực hiện chương trình. Thường xuyên giám sát, kiểm tra, đánh giá tình
hình thực hiện để có biện pháp điều chỉnh kịp thời với điều kiện thực tiễn của địa
phương.
d) Đề cao tính gương mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong thực hiện đường
lối, chủ trương, chính sách, pháp luật về công tác dân số, nhất là việc vận động,
khuyến khích, hỗ trợ để cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi dạy con tốt, xây
dựng gia đình tiến bộ, hạnh phúc; tạo sức lan tỏa sâu rộng trong toàn xã hội. Ban
hành quy định gắn kết quả thực hiện các mục tiêu về mức sinh được giao cho các
địa phương, đơn vị với đánh giá hoàn thành nhiệm vụ của lãnh đạo cấp ủy, chính
quyền địa phương, đơn vị, nhất là những người đứng đầu.
2. Đẩy mạnh tuyên truyền, vận động thay đổi hành vi
a) Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền sâu rộng các nội dung của Nghị quyết
số 21-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới; Kết luận số 149-KL/TW ngày
10 tháng 4 năm 2025 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 21-
NQ/TW; Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị
về một số giải pháp đột phá, tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân
dân nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi, tạo sự đồng thuận của toàn xã
hội để giải quyết toàn diện, đồng bộ các vấn đề dân số bao gồm quy mô, cơ cấu,
phân bổ và nâng cao chất lượng dân số. Tập trung tuyên truyền để đạt và duy trì
mức sinh thay thế trên phạm vi toàn tỉnh, đặc biệt là vai trò của cá nhân, cặp vợ
chồng trong việc sinh con để bảo đảm phát triển bền vững đất nước và hạnh phúc
của người dân.
b) Phát triển các thông điệp truyền thông, nội dung tuyên truyền vận động
cho từng địa phương, nhóm đối tượng khác nhau; tập trung vận động, khuyến
khích kết hôn, sinh con để đạt và duy trì mức sinh thay thế trên toàn tỉnh.
-- 7 of 11 --
8
- Tiếp tục thực hiện tuyên truyền về lợi ích của việc không kết hôn muộn,
không sinh con quá muộn; không sinh ít con đối với phát triển kinh tế - xã hội;
Đồng thời tuyên truyền về các yếu tố bất lợi của việc kết hôn quá sớm, sinh con
quá sớm, sinh con quá dày đối với nam, nữ thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ
tuổi sinh đẻ vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi để nâng cao chất lượng
dân số;
- Khuyến khích chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng tránh mang thai ngoài
ý muốn, chủ động tiếp cận dịch vụ tư vấn và khám sức khỏe trước khi kết hôn, dự
phòng vô sinh, điều trị vô sinh. Ưu tiên tuyên truyền, vận động đối với nam, nữ
thanh niên, các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
c) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, vận động với hình thức đa dạng,
phong phú, sinh động, hấp dẫn và thuyết phục. Nâng cao hiệu quả của truyền
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, chú trọng việc sử dụng các phương
tiện truyền thông đa phương tiện, internet và mạng xã hội. Sử dụng hợp lý các
loại hình văn hóa, văn nghệ, giải trí. Phát huy vai trò của những người có ảnh
hưởng với công chúng, gia đình và dòng họ như những người nổi tiếng trong các
lĩnh vực chính trị, khoa học, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, già làng, trưởng bản...
Đặc biệt quan tâm đẩy mạnh các hoạt động truyền thông trực tiếp, nhất là các hoạt
động truyền thông tại nhà, tại cộng đồng thông qua đội ngũ cộng tác viên, tuyên
truyền viên, nhân viên y tế thôn bản.
d) Đổi mới toàn diện nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục về dân
số và phát triển, sức khỏe sinh sản trong và ngoài nhà trường phù hợp với từng
cấp học, lứa tuổi trong hệ thống giáo dục.
3. Điều chỉnh, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích
a) Rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định không còn phù hợp với mục tiêu
đạt và duy trì mức sinh thay thế, đặc biệt là các quy định xử lý vi phạm chính sách
dân số hiện hành. Đề xuất ban hành quy định về việc đề cao tính tiên phong, gương
mẫu của mỗi cán bộ, đảng viên trong việc sinh con, nuôi dạy con tốt, xây dựng
gia đình tiến bộ, hạnh phúc để đạt và duy trì mức sinh thay thế.
b) Triển khai thực hiện hỗ trợ phương tiện tránh thai, chi phí dịch vụ kế
hoạch hóa gia đình cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, đối tượng
bảo trợ xã hội; đối tượng thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, đơn
vị hành chính cấp xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; xã
thuộc khu vực biên giới đất liền.
- Thực hiện các chính sách khuyến khích sinh con áp dụng cho các gia đình,
cộng đồng, ưu tiên và chú trọng đối với địa bàn có mức sinh dưới mức sinh thay
thế, dân tộc thiểu số rất ít người;
- Thực hiện các chính sách hỗ trợ các cặp vợ chồng, cá nhân sinh con, nuôi
dạy con tốt; đồng thời có chính sách khuyến khích không kết hôn muộn, không
sinh con muộn và không sinh ít con.
c) Bổ sung các chính sách hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ chồng sinh con,
sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi trên cơ sở phân tích đánh giá
-- 8 of 11 --
9
tác động của các chính sách về lao động, việc làm, nhà ở, phúc lợi xã hội, giáo dục,
y tế... đến việc sinh ít con; xây dựng, triển khai các mô hình can thiệp thích hợp.
d) Nghiên cứu, ban hành các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích các cặp vợ
chồng sinh con, sinh đủ hai con, phụ nữ sinh đủ hai con trước 35 tuổi với các nội
dung như sau:
- Hỗ trợ tư vấn, cung cấp dịch vụ hôn nhân và gia đình: Phát triển mô hình
câu lạc bộ kết bạn trăm năm, hỗ trợ nam, nữ thanh niê
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.