Nghị định37/2019/NĐ-CPBan hành: 07/05/2019Còn hiệu lực
Quyết định Về việc phê duyệt nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (2)
- Sửa đổiNghị định 37/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 58/2023/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Phê duyệt nội dung điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại
Quyết định số 236/QĐ-TTg ngày 19/3/2024 với các nội dung sau:
I. TÊN QUY HOẠCH
-- 1 of 8 --
2
Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050.
II. PHẠM VI, THỜI KỲ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
1. Phạm vi lập Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định
số 236/QĐ-TTg ngày 19/3/2024.
2. Thời kỳ lập điều chỉnh quy hoạch:
- Giai đoạn điều chỉnh quy hoạch: đến năm 2030.
- Tầm nhìn dài hạn: đến năm 2050.
III. QUAN ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, MỤC TIÊU LẬP ĐIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH
1. Quan điểm
- Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 (quy hoạch tỉnh Lạng Sơn) phải có tầm nhìn dài hạn, tổng thể, đáp ứng
các mục tiêu của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội trong kỳ quy hoạch; phù
hợp, thống nhất với định hướng của quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch vùng
Trung du miền núi phía Bắc (vùng TDMNPB) và các quy hoạch ngành quốc gia
liên quan đến địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Kế thừa những quan điểm, định hướng phát triển còn phù hợp với tình
hình thực tiễn; rà soát có chọn lọc những nội dung không còn phù hợp với điều
kiện phát triển mới, đặc biệt là về tổ chức không gian, hệ thống kết cấu hạ tầng,
định hướng liên kết các tiểu vùng, phân bổ nguồn lực. Bổ sung, phát triển những
vấn đề mới trên cơ sở bám sát các chủ trương, chỉ đạo của Trung ương, có tư duy
phát triển mới, đánh giá đúng thực trạng, dự báo xu hướng phát triển để tạo đột
phá về phát triển tỉnh, kiến tạo không gian phát triển mới, tạo thêm các động lực
tăng trưởng, phù hợp với khả năng cân đối, huy động các nguồn lực.
- Bảo đảm khai thác tối ưu các cơ hội của việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn và vận hành chính quyền địa phương 2 cấp hướng
đến sự phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, thích
ứng với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh liên kết nội tỉnh và liên tỉnh; kiến tạo phát
triển các hành lang kinh tế, các hành lang đô thị; phát triển toàn diện các tiểu vùng,
địa phương, nhất là một số địa bàn trọng điểm, mang tính chiến lược; xây dựng
nông thôn mới gắn với phát triển đô thị.
2. Mục tiêu
- Hiện thực hóa các chủ trương, định hướng lớn của Đảng, Nhà nước trong
bối cảnh đất nước bước vào Kỷ nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh
vượng của dân tộc; tạo đột phá trong huy động, phân bổ, khai thác và sử dụng tối
ưu các nguồn lực trong phát triển, hướng đến sự hài hòa giữa kinh tế với văn hóa,
xã hội, gắn với bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc
-- 2 of 8 --
3
phòng, an ninh; để thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số giai đoạn 2026 - 2030.
- Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, loại bỏ các nội dung chồng chéo,
cản trở phát triển trên địa bàn, nhất là trong tổ chức, sắp xếp không gian phát triển
hiệu quả, gắn với phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, thúc đẩy liên kết
nội tỉnh và liên kết vùng hiệu quả.
- Tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy
hoạch; đẩy nhanh tiến độ điều chỉnh quy hoạch và nâng cao chất lượng quy hoạch
tỉnh Lạng Sơn, phục vụ công tác chỉ đạo và quản lý toàn diện, thống nhất trên địa
bàn tỉnh để hoạch định chính sách và kiến tạo động lực phát triển; đồng thời tạo
sự chủ động, linh hoạt cho các cấp chính quyền trong quá trình quản lý, điều hành
phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương trong quá trình triển khai thực hiện.
- Đề xuất phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn phù
hợp với tình hình, điều kiện mới; các phương án tổ chức, phát triển hoạt động kinh
tế - xã hội có hiệu quả về: phương án tổ chức không gian chung, hệ thống kết cấu
hạ tầng, hệ thống đô thị, nông thôn, các khu chức năng có vai trò động lực; phương
án tổ chức phát triển mạng lưới và không gian cho hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội, bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng hiệu quả và bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, đa dạng sinh học và ứng phó với biến đổi khí hậu…
- Đưa ra được các định hướng, nhiệm vụ và giải pháp (về cơ chế, chính
sách, huy động và sử dụng các nguồn lực phát triển tỉnh...) bảo đảm tính khả thi,
công khai minh bạch, công bằng và hiệu quả trong huy động, tiếp cận cũng như
phát huy tối đa các nguồn lực trong hoạt động đầu tư phát triển kinh tế - xã hội -
môi trường.
- Điều chỉnh hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu (CSDL) quy hoạch thống
nhất trong tỉnh đáp ứng yêu cầu quản lý phát triển của tỉnh, vùng TDMNPB và
quốc gia.
3. Nguyên tắc
- Phù hợp với bối cảnh tình hình mới và các quan điểm, chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước, nhất là các chủ trương, chính sách đột phá về phát
triển kinh tế - xã hội, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ; phát triển khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số gắn với việc sắp xếp các đơn
vị hành chính.
- Phù hợp với tình hình thực tế về phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Lạng
Sơn trong bối cảnh mới; đáp ứng yêu cầu về chủ động hội nhập quốc tế; phù hợp
với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Bảo đảm sự tuân thủ, bám sát các quy trình, nội dung, nguyên tắc theo
Luật Quy hoạch, Nghị định và các Thông tư hướng dẫn thực hiện Luật; tính liên
tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch quốc gia.
- Bảo đảm tính khả thi, bền vững và dài hạn, tạo nền tảng phát triển cho các
giai đoạn tiếp theo; phải phù hợp, linh hoạt gắn với yêu cầu thực tiễn phát triển
-- 3 of 8 --
4
của tỉnh; phù hợp với khả năng cân đối, huy động nguồn lực triển khai thực hiện
quy hoạch tỉnh Lạng Sơn.
- Bảo đảm tính mở, công khai, minh bạch, tính thị trường trong xây dựng
định hướng phát triển, tổ chức không gian phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa
bàn; nguyên tắc thị trường có sự quản lý của nhà nước trong phân bổ nguồn lực.
- Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm
hài hòa lợi ích của quốc gia, địa phương và lợi ích của người dân trong lập, thực
hiện quy hoạch theo đúng quy định của pháp luật.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỈNH
Ngoài nhiệm vụ thu thập bổ sung và xử lý số liệu, tài liệu, Quy hoạch tỉnh
Lạng Sơn cần được điều chỉnh các nội dung sau:
1. Điều chỉnh về phạm vi, ranh giới Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn theo Nghị
quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 và Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025.
2. Điều chỉnh, bổ sung kết quả phân tích, đánh giá, dự báo về các yếu
tố, điều kiện phát triển đặc thù của tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh mới, theo
hướng: Xác định rõ vị thế, vai trò của Lạng Sơn đối với vùng Trung du miền núi
phía Bắc (vùng TDMNPB) và quốc gia trong bối cảnh mới; cập nhật, bổ sung các
yếu tố, điều kiện của vùng TDMNPB, quốc gia và quốc tế tác động đến phát triển
tỉnh...
3. Điều chỉnh, bổ sung kết quả phân tích, đánh giá thực trạng phát triển
kinh tế - xã hội; hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng hệ thống đô thị và nông
thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; hiện trạng môi trường,
khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên và đa dạng sinh học.
4. Điều chỉnh, xác định lại quan điểm phát triển, trong đó bổ sung quan
điểm về tổ chức, sắp xếp không gian phát triển các hoạt động kinh tế - xã hội phù
hợp tình hình thực tế sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng
Sơn và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp; bổ sung quan điểm về nâng cao
năng lực chính quyền địa phương 2 cấp…
5. Điều chỉnh các kịch bản phát triển và lựa chọn kịch bản phát triển
trong bối cảnh mới.
6. Điều chỉnh, bổ sung mục tiêu tổng quát cho phù hợp với Nghị quyết
về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, Nghị quyết sắp xếp các đơn vị hành chính
cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025, Quy hoạch tổng thể quốc gia, Quy hoạch
vùng TDMNPB và tình hình thực tế của tỉnh.
7. Điều chỉnh, bổ sung mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể đến năm 2030, trong đó
nghiên cứu bổ sung một số nhóm mục tiêu, chỉ tiêu về khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế tư nhân, chỉ số phát triển con người (HDI)…
8. Điều chỉnh, xác định lại tầm nhìn về vị thế, trình độ phát triển của
-- 4 of 8 --
5
tỉnh đến năm 2050 phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh và vị thế, trình độ
phát triển của vùng TDMNPB và quốc gia đến năm 2050.
9. Điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát triển,
trong đó bổ sung phân tích, đánh giá sâu hơn về hiện trạng trình độ phát triển của
tỉnh Lạng Sơn trong bối cảnh mới về tổ chức không gian của tỉnh, của vùng
TDMNPB và của cả nước để xác định lại các nhiệm vụ trọng tâm, đột phá phát
triển; điều chỉnh, bổ sung nội dung theo định hướng như đẩy mạnh phát triển
chính quyền số, kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số để nâng cao thứ hạng cao
về chuyển đổi số trên toàn quốc, tiếp tục đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu và ứng
dụng khoa học và công nghệ đồng bộ trong các lĩnh vực....
10. Điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực
trên địa bàn tỉnh, theo hướng: cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát
triển các ngành/lĩnh vực của quy hoạch cao hơn trên địa bàn tỉnh; tổ chức lại
không gian và phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực phù hợp với Nghị
quyết số 1672/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025; điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ,
giải pháp phát triển phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực phù hợp với hệ
thống thể chế hiện hành.
11. Điều chỉnh phương hướng tổ chức không gian phát triển kinh tế -
xã hội, theo hướng: Điều chỉnh bố trí không gian các công trình, dự án quan trọng,
các vùng bảo tồn đã được xác định ở các quy hoạch cao hơn trên địa bàn tỉnh;
điều chỉnh, xác định lại các vùng kinh tế, trục phát triển và các tuyến hành lang
kinh tế phù hợp với Nghị quyết về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và Nghị
quyết sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Lạng Sơn năm 2025; điều
chỉnh phương hướng kết nối hệ thống kết cấu hạ tầng của tỉnh với hệ thống kết
cấu hạ tầng quốc gia và vùng…
12. Điều chỉnh phương hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn;
phát triển đô thị theo hướng giao thông công cộng (TOD) phù hợp với số lượng
đơn vị hành chính cấp xã tỉnh Lạng Sơn (gồm 61 xã và 04 phường) và cập nhật,
điều chỉnh phù hợp với Quy hoạch và Điều chỉnh Quy hoạch hệ thống đô thị và
nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
13. Điều chỉnh phương hướng phát triển các khu chức năng; phương
hướng phát triển cụm công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp tập trung;
phương hướng địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
14. Điều chỉnh phương hướng phát triển mạng lưới giao thông, theo
hướng: Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển mạng lưới giao
thông của các quy hoạch cao hơn trên địa bàn tỉnh; cập nhật, điều chỉnh hiện trạng
và phương hướng phát triển mạng lưới giao thông cho phù hợp với tình hình thực
tế sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp; điều chỉnh phương hướng phát triển mạng
lưới giao thông phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh...
15. Điều chỉnh phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp
-- 5 of 8 --
6
với Điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch điện VIII) và Kế hoạch thực hiện Quy hoạch điện
VIII và cập nhật, điều chỉnh hiện trạng và phương hướng phát triển mạng lưới cấp
điện cho phù hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp; điều
chỉnh phương hướng phát triển mạng lưới cấp điện phù hợp với tình hình thực tế
của tỉnh...
16. Điều chỉnh phương hướng phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông, theo
hướng: Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung nội dung quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng
viễn thông phù hợp với quy hoạch cấp trên và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh; Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hiện trạng và phương hướng phát triển
mạng lưới viễn thông đáp ứng tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính;
Phát triển hạ tầng viễn thông hiện đại, đồng bộ với hạ tầng công nghệ thông tin
và chuyển đổi số, ưu tiên mạng băng rộng, 5G, trung tâm dữ liệu và hạ tầng dùng
chung, bảo đảm phục vụ hiệu quả chính quyền số, kinh tế số và xã hội số...
17. Điều chỉnh phương hướng phát triển công trình thuỷ lợi, hệ thống
cấp nước, thoát nước theo hướng: Cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phương hướng
phát triển công trình thuỷ lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước của các quy hoạch cao
hơn trên địa bàn tỉnh; cập nhật, điều chỉnh hiện trạng và phương hướng phát triển
công trình thuỷ lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước phù hợp với tình hình thực tế
sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp; điều chỉnh phương hướng phát triển công trình
thuỷ lợi, hệ thống cấp nước, thoát nước phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh...
18. Điều chỉnh phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa
trang theo hướng: cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển các khu
xử lý chất thải, nghĩa trang của các quy hoạch cao hơn trên địa bàn tỉnh; cập nhật,
điều chỉnh hiện trạng và phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa
trang phù hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp; điều
chỉnh phương hướng phát triển các khu xử lý chất thải, nghĩa trang phù hợp với
tình hình thực tế của tỉnh...
19. Điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy,
chữa cháy, theo hướng: cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển
hạ tầng phòng cháy, chữa cháy của các quy hoạch cao hơn trên địa bàn tỉnh; cập
nhật, điều chỉnh hiện trạng và phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa
cháy phù hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp; điều chỉnh
phương hướng phát triển hạ tầng phòng cháy, chữa cháy phù hợp với tình hình
thực tế của tỉnh...
20. Điều chỉnh phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội (bao
gồm hạ tầng thương mại, y tế, giáo dục – đào tạo, giáo dục nghề nghiệp, thiết chế
văn hóa, thể thao, du lịch, cơ sở trợ giúp xã hội…) theo hướng: cập nhật, điều
chỉnh, bổ sung phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội của các quy hoạch
cao hơn trên địa bàn tỉnh; cập nhật, điều chỉnh hiện trạng và phương hướng phát
triển kết cấu hạ tầng xã hội phù hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành
chính 2 cấp; điều chỉnh phương hướng phát triển kết cấu hạ tầng xã hội phù hợp
-- 6 of 8 --
7
với tình hình thực tế của tỉnh...
21. Điều chỉnh định hướng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh theo hướng xây
dựng phương hướng phân bổ và khoanh vùng đất đai theo khu chức năng và theo
loại đất trên địa bàn tỉnh phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo quốc phòng, an ninh.
22. Điều chỉnh phương hướng bảo vệ môi trường, khai thác, sử dụng,
bảo vệ tài nguyên, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu
trên địa bàn tỉnh theo hướng: cập nhật, điều chỉnh, bổ sung phương hướng bảo vệ
môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học của các quy hoạch cao hơn
trên địa bàn tỉnh; cập nhật, điều chỉnh về phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh
phù hợp với tình hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp; cập nhật, điều
chỉnh tên gọi, vị trí địa lý, quy mô diện tích, bản đồ đối với các khu vực đa dạng
sinh học cao, vùng đất ngập nước quan trọng...trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình
hình thực tế sau sắp xếp đơn vị hành chính 2 cấp...; điều chỉnh phương hướng bảo
vệ môi trường, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên, phòng, chống thiên tai và
ứng phó với biến đổi khí hậu phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh...
23. Điều chỉnh, bổ sung danh mục dự án dự kiến ưu tiên đầu tư của tỉnh.
24. Điều chỉnh, bổ sung hệ thống giải pháp, nguồn lực thực hiện quy
hoạch, trong đó lồng ghép điều chỉnh các giải pháp cụ thể hóa các Nghị quyết đột
phá là “Bộ tứ trụ cột” đưa đất nước bước vào kỷ nguyên mới.
25. Điều chỉnh, bổ sung hoàn thiện hệ thống sơ đồ, bản đồ theo quy định.
26. Xây dựng báo cáo quy hoạch, bao gồm báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm
tắt và các báo cáo khác có liên quan.
27. Điều chỉnh hoàn thiện cơ sở dữ liệu của điều chỉnh Quy hoạch tỉnh.
V. SẢN PHẨM, TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Sản phẩm: Hồ sơ điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Lạng Sơn thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định của pháp luật về quy hoạch được cấp
có thẩm quyền phê duyệt.
2. Nguồn kinh phí: Ngân sách nhà nước.
3. Tiến độ thực hiện:
(1) Xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy
hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy
hoạch; tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn lập Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh. Hoàn thành
trước ngày 30/10/2025.
(2) Dự thảo lần 1 Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh. Hoàn thành trước ngày
15/11/2025.
(3) Dự thảo lần 2 Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh (sau khi xin ý kiến các sở,
ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan của tỉnh). Hoàn thành
trước ngày 30/11/2025.
-- 7 of 8 --
8
(4) Dự thảo lần 3 Điều chỉnh quy hoạch tỉnh (sau khi xin ý kiến các bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh liền kề và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh). Hoàn
thành trước ngày 31/12/2025.
(5) Trình thẩm định và trình Điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định của
Luật Quy hoạch (sửa đổi).
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân cấp xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan lập điều chỉnh quy
hoạch của tỉnh theo các nội dung cần điều chỉnh trong quyết định này; đảm bảo
tiến độ, chất lượng và tuân thủ quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp lệ, chính xác của hồ sơ, số liệu và nội dung
trình phê duyệt tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, phường và các cơ quan liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 (t/h);
- Bộ Tài chính (b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng uỷ UBND tỉnh;
- Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh, các phòng CM,
Trung tâm Thông tin;
- Lưu: VT, KTCN(HVTr).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đoàn Thanh Sơn
-- 8 of 8 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.