Số: 29/2024/TT-BTNMT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúcHà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2024
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
1. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia quy
định tại Điều 22 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 110 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai) và Điều 15 Nghị 2 định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
2. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều
18 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
3. Kỹ thuật lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc
Trung ương (sau đây gọi là kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh) đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh quy định tại Điều 19 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
4. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện quy định tại
Điều 20. Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
5. Kỹ thuật lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện quy
định tại Điều 21 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
6. Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử
dụng đất an ninh quy định tại Mục VII của Phụ lục III Nghị định số 37/2019/NĐ- CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 110 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; công chức làm công
tác địa chính ở xã, phường, thị trấn.
2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Các tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Xác định chỉ tiêu sử dụng đất là việc xác định diện tích các nhóm đất, loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 4. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất
1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia và
mã ký hiệu STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã 1 Nhóm đất nông nghiệp NNP Trong đó: 3 STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã 1.1 Đất trồng lúa LUA 1.2 Đất rừng đặc dụng RDD 1.3 Đất rừng phòng hộ RPH 1.4 Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN 2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN Trong đó: 2.1 Đất quốc phòng CQP 2.2 Đất an ninh CAN
2. Chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp
huyện và mã ký hiệu STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Chỉ tiêu quốc gia Chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện 1 Nhóm đất nông nghiệp NNP x x Trong đó: 1.1 Đất trồng lúa LUA x x 1.1.1 Đất chuyên trồng lúa LUC 0 x 1.1.2 Đất trồng lúa còn lại LUK 0 x 1.2 Đất trồng cây hằng năm khác HNK 0 x 1.3 Đất trồng cây lâu năm CLN 0 x 1.4 Đất rừng đặc dụng RDD x x 1.5 Đất rừng phòng hộ RPH x x 1.6 Đất rừng sản xuất RSX 0 x Trong đó: đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên RSN x x 1.7 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 0 x 1.8 Đất chăn nuôi tập trung CNT 0 x 1.9 Đất làm muối LMU 0 x 1.10 Đất nông nghiệp khác NKH 0 x 2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN x x Trong đó: 4 STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Chỉ tiêu quốc gia Chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện 2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 0 x 2.2 Đất ở tại đô thị ODT 0 x 2.3 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0 x 2.4 Đất quốc phòng CQP x 0 2.5 Đất an ninh CAN x 0 2.6 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 0 x 2.6.1 Đất xây dựng cơ sở văn hóa DVH 0 x 2.6.2 Đất xây dựng cơ sở xã hội DXH 0 x 2.6.3 Đất xây dựng cơ sở y tế DYT 0 x 2.6.4 Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo DGD 0 x 2.6.5 Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao DTT 0 x 2.6.6 Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ DKH 0 x 2.6.7 Đất xây dựng cơ sở môi trường DMT 0 x 2.6.8 Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn DKT 0 x 2.6.9 Đất xây dựng cơ sở ngoại giao DNG 0 x 2.6.10 Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác DSK 0 x 2.7 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0 x 2.7.1 Đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp SCC 0 x 2.7.1.1 Đất khu công nghiệp SKK 0 x 2.7.1.2 Đất cụm công nghiệp SKN 0 x 2.7.1.3 Đất khu công nghệ thông tin tập trung SCT 0 x 2.7.2 Đất thương mại, dịch vụ TMD 0 x 2.7.3 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 0 x 2.7.4 Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản SKS 0 x 2.8 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 0 x 2.8.1 Đất công trình giao thông DGT 0 x 2.8.2 Đất công trình thủy lợi DTL 0 x 5 STT Chỉ tiêu sử dụng đất Mã Chỉ tiêu quốc gia Chỉ tiêu cấp tỉnh, cấp huyện 2.8.3 Đất công trình cấp nước, thoát nước DCT 0 x 2.8.4 Đất công trình phòng, chống thiên tai DPC 0 x 2.8.5 Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên DDD 0 x 2.8.6 Đất công trình xử lý chất thải DRA 0 x 2.8.7 Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng DNL 0 x 2.8.8 Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin DBV 0 x 2.8.9 Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối DCH 0 x 2.8.10 Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng DKV 0 x 2.9 Đất tôn giáo TON 0 x 2.10 Đất tín ngưỡng TIN 0 x 2.11 Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt NTD 0 x 2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng TVC 0 x 2.12.1 Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá MNC 0 x 2.12.2 Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 0 x 2.13 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0 x 3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0 x Trong đó: 3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0 x 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 0 x 3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 0 x 3.4 Đất có mặt nước chưa sử dụng MCS 0 x Ghi chú: 0: là chỉ tiêu không được xác định, không được phân bổ; x: là chỉ tiêu được xác định, được phân bổ. 6
3. Kỹ thuật xác định chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất trong quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, cấp huyện a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia, theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh để xác định các chỉ tiêu sử dụng đất và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp huyện. Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh không xác định thì được quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện xác định; b) Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bổ cho cấp huyện, xác định các chỉ tiêu sử dụng đất còn lại theo nhu cầu sử dụng đất cấp huyện và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp xã; c) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp và các chỉ tiêu sử dụng đất trong nhóm đất nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải bảo đảm nguyên tắc tổng chỉ tiêu sử dụng đất không được thấp hơn chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp được phân bổ; d) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp dưới phải bảo đảm nguyên tắc bằng chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất phi nông nghiệp được phân bổ; đ) Việc xác định chỉ tiêu sử dụng đất đối với các loại đất trong nhóm đất phi nông nghiệp phải bảo đảm nguyên tắc chỉ tiêu đã được quy hoạch sử dụng đất cấp trên xác định, phân bổ thì quy hoạch sử dụng đất cấp dưới không được xác định.
4. Đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo
quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất quốc gia, các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương xác định để lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
5. Đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện theo
quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP và căn cứ các chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các chỉ tiêu sử dụng đất của địa phương xác định để lập kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
6. Đối với trường hợp đã có quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy
hoạch nông thôn được phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều 66 Luật Đất đai thì các chỉ tiêu sử dụng đất phải rà soát, xác định theo loại đất được quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để cập nhật theo định hướng không gian sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp với thời kỳ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. 7
Điều 5. Hệ thống biểu; bản đồ hiện trạng sử dụng đất; bản đồ quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất và bản đồ chuyên đề
1. Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, gồm:
a) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo các biểu, phụ biểu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo các biểu, phụ biểu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Hệ thống biểu trong kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương theo các biểu, phụ biểu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; d) Hệ thống biểu trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện theo các biểu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này; đ) Hệ thống biểu trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh theo biểu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất được thực hiện như sau: a) Trường hợp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trùng với thời điểm kiểm kê đất đai thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng là bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo kết quả kiểm kê đất đai; b) Trường hợp lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không trùng với thời điểm kiểm kê đất đai thì bản đồ hiện trạng sử dụng đất được sử dụng là bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo kết quả kiểm kê đất đai và kết quả điều tra bổ sung tại thời điểm lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Kỹ thuật lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
3. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
và các bản đồ chuyên đề được lập trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất, thể hiện các loại đất theo từng cấp xác định trong quy hoạch sử dụng đất. Ký hiệu và kỹ thuật thể hiện các bản đồ quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Bản đồ kế hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là bản
đồ thể hiện các loại đất theo từng cấp xác định trong kế hoạch sử dụng đất được lập trên nền bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc bản đồ quy hoạch chung hoặc bản đồ quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện. Ký hiệu và kỹ thuật thể hiện các bản đồ quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Việc lập các bản đồ trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch
sử dụng đất an ninh được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. 8
Điều 6. Xây dựng, cập nhật dữ liệu; hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất để giao nộp sản phẩm và lưu trữ
1. Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực
hiện theo quy định của pháp luật về cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Trong đó, tệp tin dữ liệu số về dữ liệu không gian ở một trong các định dạng gồm: *.shp, *.gdb, *.qdb, *.gml, *.geojson. Tệp tin dữ liệu thuộc tính ở một trong các định dạng gồm: *.gdb, *.qdb, *.xml, *.json. Tệp tin tài liệu, hồ sơ, bảng biểu ở một trong các định dạng: *.docx, *.xlsx, *.pdf. Tệp tin dữ liệu không gian, thuộc tính phải ở dạng mở, cho phép chỉnh sửa, cập nhật thông tin khi cần thiết, đảm bảo tính toàn vẹn về dữ liệu khi thực hiện chuyển đổi định dạng, cấu trúc.
2. Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để giao nộp và lưu trữ
a) Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch; b) Hồ sơ kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm các thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia và tài liệu khác (nếu có); c) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh gồm các thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 18 và khoản 2 Điều 19 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và tài liệu khác (nếu có); d) Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm các thành phần theo quy định tại khoản 3 Điều 20 và khoản 7 Điều 21 Nghị định số 102/2024/NĐ- CP; Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện và tài liệu khác (nếu có); đ) Hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch; e) Việc lưu trữ hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ. Chương II KỸ THUẬT LẬP QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA Mục 1 KỸ THUẬT LẬP QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC GIA
Điều 7. Điều tra, thu thập thông tin, tài liệu
1. Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử
dụng đất quốc gia, gồm: chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch tổng thể quốc gia; chiến lược phát triển ngành, lĩnh vực; điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội; hiện trạng sử dụng đất, biến động đất đai, chất lượng đất, 9 tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước; nhu cầu, khả năng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, địa phương; tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
2. Tổng hợp, phân loại và đánh giá các thông tin, tài liệu điều tra, thu thập, gồm:
a) Sắp xếp, phân loại theo chuyên mục, nguồn thông tin; b) Phân tích, đánh giá tính chính xác, khách quan để lựa chọn thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ sử dụng trong lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
3. Điều tra, khảo sát thực địa, gồm:
a) Xác định những nội dung cần điều tra, khảo sát thực địa; xây dựng kế hoạch điều tra, khảo sát thực địa; b) Điều tra, khảo sát thực địa, gồm: các nội dung chính tác động đến quy hoạch sử dụng đất quốc gia (các khu vực dự kiến phát triển công trình hạ tầng chiến lược quốc gia, hệ thống đô thị, khu công nghiệp, khu vực chuyên canh lúa chất lượng cao và các yếu tố khác có liên quan); các thông tin phục vụ khoanh vùng định hướng không gian sử dụng đất, dự báo xu thế chuyển dịch đất đai và các nội dung khác liên quan (nếu có); c) Chỉnh lý bổ sung thông tin, tài liệu trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa.
4. Tổng hợp và xây dựng báo cáo chuyên đề kết quả điều tra, thu thập các
thông tin, tài liệu.
Điều 8. Phân tích đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối
cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
1. Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi
trường, gồm: a) Phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên (vị trí địa lý; địa hình, địa mạo; địa chất; khí hậu; thuỷ văn và các yếu tố khác có liên quan); b) Phân tích đặc điểm các nguồn tài nguyên (đất; nước; rừng; biển; khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan); c) Phân tích hiện trạng môi trường (không khí; nước; đất; chất thải rắn; sản xuất nông nghiệp và làng nghề; hoạt động khai thác khoáng sản và các yếu tố khác có liên quan); d) Phân tích, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến việc sử dụng đất (nước biển dâng; xâm nhập mặn; hoang mạc hóa, sa mạc hóa; xói mòn, sạt lở đất và các yếu tố khác có liên quan).
2. Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội (tăng trưởng kinh
tế; cơ cấu kinh tế theo khu vực kinh tế; thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn; tình hình dân số, 10 lao động, việc làm và thu nhập, tập quán có liên quan đến sử dụng đất và các yếu tố khác có liên quan).
3. Nguồn lực, bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước tác động đến việc sử
dụng đất, gồm: a) Bối cảnh quốc tế và tình hình trong nước tác động đến việc sử dụng đất; b) Phân tích, đánh giá các nguồn lực tự nhiên, nguồn nhân lực, công nghệ, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khả năng đầu tư công và thu hút đầu tư ngoài ngân sách có liên quan đến việc sử dụng đất; c) Phân tích, đánh giá các nguồn lực khác có liên quan đến việc sử dụng đất.
4. Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả
thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước, gồm: a) Hiện trạng sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; b) Biến động sử dụng đất theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các
Điều 4. , 5 và 6 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
c) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước (kết quả thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp; kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất và các nội dung khác có liên quan); d) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường trong việc sử dụng đất; đ) Phân tích, đánh giá mặt được, tồn tại, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm và giải pháp khắc phục; e) Lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
5. Xây dựng báo cáo chuyên đề phân tích đánh giá các yếu tố, điều kiện tự
nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực.
6. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thì đánh giá hiện
trạng, biến động sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia đến thời điểm tổ chức điều chỉnh.
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật
Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số
32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch; Nghị định số
58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ
thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 9. Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng
đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội
1. Tổng hợp, phân tích đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm
đất, thoái hóa đất từ kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội phục vụ xây dựng định hướng, quy hoạch sử dụng đất gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc
Trình bày theo thể thức NĐ 30/2020/NĐ-CP. Đối chiếu PDF gốc trên đầu trang.