Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 4. Huấn luyện viên cao cấp (hạng I) - Mã số V.10.01.01
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn, trung hạn, hàng năm về
phát triển môn thể thao; kế hoạch, chương trình huấn luyện của đội tuyển, đội
tuyển trẻ thể thao quốc gia và đội tuyển thể thao của tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, ngành;
b) Chủ trì hoặc tham gia tuyển chọn, quản lý vận động viên; trực tiếp huấn
luyện kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, rèn luyện tâm lý, ý chí cho vận động viên; chỉ
đạo vận động viên thuộc phạm vi phụ trách tham gia các giải thi đấu thể thao cấp
quốc gia, quốc tế;
c) Chủ trì tổ chức triển khai nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và các
phương pháp huấn luyện hiện đại trong công tác tuyển chọn, đào tạo vận động viên;
d) Chịu trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn, vệ sinh
trong tập luyện, thi đấu, kiểm tra y học cho vận động viên;
đ) Chủ động nghiên cứu, cải tiến phương pháp nhằm nâng cao chất lượng
công tác huấn luyện;
e) Dự báo khả năng phát triển thành tích thể thao, khả năng đạt thành tích
thi đấu của vận động viên thuộc phạm vi phụ trách;
-- 2 of 10 --
3
g) Phối hợp thực hiện công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo
đức, học tập văn hoá cho vận động viên; quan tâm chăm lo đời sống tinh thần, sức
khoẻ, khẩu phần ăn đảm bảo dinh dưỡng theo yêu cầu tập luyện, thi đấu của môn
thể thao, điều kiện ở, nghỉ ngơi, giúp vận động viên có sức khỏe tốt để tập luyện
và thi đấu.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với ngành, lĩnh vực thể dục thể thao;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thể dục thể thao.
3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về thể dục thể thao và phát triển thể thao thành tích cao;
b) Hiểu biết về lý luận và phương pháp giáo dục thể chất, học thuyết huấn
luyện thể thao; nắm chắc và thường xuyên cập nhật kỹ thuật, chiến thuật, xu hướng
phát triển kỹ thuật, chiến thuật của môn thể thao ở trong nước và trên thế giới;
c) Hiểu biết các kiến thức về giáo dục học, tâm lý học, y sinh học thể dục
thể thao, dinh dưỡng, sử dụng thuốc bổ trợ và các quy định về phòng, chống
doping trong tập luyện và thi đấu thể thao;
d) Nắm vững và vận dụng đúng các quy định luật thi đấu của môn thể thao;
điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của liên đoàn môn thể thao trong nước và
quốc tế;
đ) Biết sơ cứu chấn thương cho vận động viên trong tập luyện và thi đấu
thể thao;
e) Có năng lực chỉ đạo và tổ chức phối hợp với đồng nghiệp trong hoạt
động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng công tác huấn luyện thể thao;
g) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại
ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng
dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp huấn luyện viên cao cấp (hạng I):
a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên chính (hạng II)
hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên. Trường hợp có thời gian tương đương thì
phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên
chính (hạng II) tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên chính (hạng
II) hoặc tương đương đã trực tiếp huấn luyện, đào tạo vận động viên đạt ít nhất một
trong các thành tích sau: huy chương tại Đại hội thể thao Đông Nam Á, Đại hội thể
-- 3 of 10 --
4
thao người khuyết tật Đông Nam Á, Đại hội thể thao châu Á, Đại hội thể thao người
khuyết tật châu Á, Đại hội Olympic trẻ, các giải vô địch từng môn khu vực Đông
Nam Á, châu Á, thế giới hoặc đạt tiêu chuẩn tham dự Đại hội Olympic, Đại hội
Paralympic.
Chương II TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Điều 5. Huấn luyện viên chính (hạng II) - Mã số V.10.01.02
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì hoặc tham gia tuyển chọn, quản lý vận động viên; trực tiếp huấn
luyện kỹ thuật, chiến thuật, thể lực, rèn luyện tâm lý, ý chí cho vận động viên; chỉ
đạo vận động viên thuộc phạm vi phụ trách tham gia các giải thi đấu thể thao từ
cấp tỉnh, ngành trở lên;
b) Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức thực hiện các quy định về bảo đảm an
toàn, vệ sinh trong tập luyện, thi đấu và kiểm tra y học cho vận động viên;
c) Xây dựng kế hoạch huấn luyện dài hạn và ngắn hạn, chương trình, giáo
án huấn luyện đối với các vận động viên đội tuyển, đội tuyển trẻ thể thao của tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, ngành;
d) Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác huấn luyện;
đ) Tham gia xây dựng đề tài khoa học hoặc có sáng kiến kinh nghiệm nhằm
nâng cao chất lượng, thành tích huấn luyện được áp dụng vào thực tiễn công tác
đào tạo vận động viên;
e) Phối hợp, quan tâm chăm lo đời sống tinh thần, sức khoẻ, đảm bảo dinh
dưỡng theo yêu cầu tập luyện, thi đấu của môn thể thao; điều kiện nghỉ ngơi và
học tập văn hoá cho vận động viên;
g) Chăm lo công tác giáo dục chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức cho
vận động viên; xây dựng tập thể vận động viên đoàn kết;
h) Dự báo khả năng phát triển thành tích thể thao, khả năng đạt thành tích
thi đấu của vận động viên thuộc phạm vi phụ trách.
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo
phù hợp với ngành, lĩnh vực thể dục thể thao;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức
chuyên ngành thể dục thể thao.
3. Tiêu chuẩn về năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về thể dục thể thao và phát triển thể thao thành tích cao;
b) Hiểu biết kiến thức cơ bản về lý luận, phương pháp giáo dục thể chất,
học thuyết huấn luyện thể thao, kỹ thuật, chiến thuật và xu hướng phát triển kỹ
thuật, chiến thuật của môn thể thao ở trong nước và trên thế giới; các kiến thức về
-- 4 of 10 --
5
giáo dục học, tâm lý học, y sinh học thể dục thể thao, dinh dưỡng, các quy định
về phòng, chống doping trong tập luyện và thi đấu thể thao;
c) Nắm vững và vận dụng đúng các quy định luật thi đấu của môn thể thao;
điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của liên đoàn môn thể thao trong nước và
quốc tế;
d) Biết sơ cứu chấn thương cho vận động viên trong tập luyện và thi đấu
thể thao;
đ) Tổ chức phối hợp với đồng nghiệp trong hoạt động chuyên môn nhằm
nâng cao chất lượng công tác huấn luyện thể thao;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ
hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân
tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm.
4. Yêu cầu đối với viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp huấn luyện viên chính (hạng II):
a) Có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên (hạng III) hoặc
tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc). Trường
hợp có thời gian tương đương thì phải có ít nhất 01 năm (đủ 12 tháng) đang giữ
chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên (hạng III) tính đến ngày hết hạn nộp hồ
sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng;
b) Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp huấn luyện viên (hạng III)
hoặc tương đương đã trực tiếp huấn luyện, đào tạo vận động viên đạt ít nhất một
trong các thành tích sau: huy chương tại Đại hội thể thao toàn quốc; các giải vô
địch quốc gia; cup quốc gia; giải vô địch trẻ từng môn châu Á, thế giới hoặc thành
tích quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 4 Thông tư này.