Quyết định10/NgBan hành: 24/03/2026Còn hiệu lực
Quyết định Bãi bỏ các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (15)
- Sửa đổiNghị định 37/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 37/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 37/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 37/2019/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Sửa đổiNghị định 37/2019/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 78/2025/NĐ-CP
- Bổ sungNghị định 37/2019/NĐ-CP
Mục lục - 3 điều ▼
Điều 1. Bãi bỏ toàn bộ các Quyết định quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Sở Y tế tỉnh Hƣng Yên
Bãi bỏ toàn bộ:
1. Quyết định số 35/2025/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
-- 2 of 41 --
3 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 10/Ngày 24-3-2026
2. Quyết định số 85/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Bệnh viện Đa khoa Phố Nối thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định số 88/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
4. Quyết định số 90/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Quỳnh Phụ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
5. Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Vũ Thư thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
6. Quyết định số 92/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Tiền Hải thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
7. Quyết định số 93/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Đông Hưng thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
8. Quyết định số 94/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Thái Bình thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
9. Quyết định số 95/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Thái Thụy thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
10. Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Hưng Hà thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
11. Quyết định số 98/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Kiến Xương thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
12. Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Văn Lâm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
13. Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Tiên Lữ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
14. Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Mỹ Hào thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
-- 3 of 41 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 10/Ngày 24-3-2026 4
15. Quyết định số 105/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Phù Cừ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
16. Quyết định số 106/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Khoái Châu thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
17. Quyết định số 107/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Phố Hiến thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
18. Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Ân Thi thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
19. Quyết định số 109/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Kim Động thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
20. Quyết định số 110/2025/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế Yên Mỹ thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở, ngành: Nội vụ,
Y tế, Tài chính, Kho bạc nhà nước khu vực IV; Giám đốc các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Sở Y tế; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
-- 4 of 41 --
5 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 10/Ngày 24-3-2026
VĂN BẢN KHÁC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƢNG YÊN
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HƢNG YÊN
Số: 832/NQ-HĐND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 25 tháng 02 năm 2026
NGHỊ QUYẾT
Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hƣng Yên
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƢNG YÊN
KHÓA XVII KỲ HỌP THỨ BA MƢƠI BẢY
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu
tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu ngày 29
tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc
hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 252/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 của
Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày
09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ
2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh
Hưng Yên năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số 1666/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã
của tỉnh Hưng Yên năm 2025;
-- 5 of 41 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 10/Ngày 24-3-2026 6
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 8 năm 2023 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07
tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 22/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07
tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quy
hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 58/2023/NĐ-CP ngày
12 tháng 8 năm 2023 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 306/NQ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ về điều chỉnh Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2024 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 1735/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 489/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Thực hiện Kết luận số 12-KL/TU ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Ban
Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên
thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét Tờ trình số 44/TTr-UBND ngày 25 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050; Báo cáo thẩm tra số 81/BC-KTNS ngày 25 tháng 02 năm
2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và
kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thông qua điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 với một số nội dung chủ yếu như sau:
I. PHẠM VI, RANH GIỚI ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH
Toàn bộ phạm vi phần lãnh thổ tỉnh Hưng Yên với tổng diện tích tự nhiên
2.638 km2 và phần không gian biển với diện tích khoảng 487 km2, gồm 104 đơn
vị hành chính cấp xã. Phía Bắc giáp Thủ đô Hà Nội, tỉnh Bắc Ninh và thành phố
Hải Phòng; phía Nam giáp tỉnh Ninh Bình; phía Đông giáp thành phố Hải Phòng
và Biển Đông; phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội và tỉnh Ninh Bình.
-- 6 of 41 --
7 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 10/Ngày 24-3-2026
II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, TẦM NHÌN PHÁT TRIỂN; CÁC NHIỆM
VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ PHÁT TRIỂN
1. Quan điểm phát triển
a) Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến
năm 2050 phù hợp với Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước giai đoạn
2021-2030, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị
quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển
kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng sông Hồng đến
năm 2030, tầm nhìn 2045; các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng đồng
bằng sông Hồng thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 và các quy hoạch
có liên quan.
b) Chủ động nhận diện sớm, tận dụng nhanh mọi thuận lợi, thời cơ, vượt
qua mọi khó khăn, thách thức; gắn kết chặt chẽ và triển khai đồng bộ các nhiệm
vụ chiến lược, trong đó, phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường là trung
tâm; xây dựng Đảng là then chốt; phát triển văn hóa, con người Hưng Yên là nền
tảng; bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh và mở rộng, nâng cao hiệu quả
hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế là nhiệm vụ trọng yếu, thường xuyên. Đổi
mới tư duy, mở rộng tầm nhìn chiến lược, vững vàng, tự tin, tự lực, tự cường, tự
hào dân tộc, dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới sáng tạo, vượt qua giới hạn, tạo đột
phá phát triển, đưa Hưng Yên tiến nhanh, tiến kịp, tiến cùng và vượt lên các địa
phương khác. Đổi mới, hoàn thiện cơ chế, chính sách và tạo môi trường thuận lợi
nhất huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực. Tạo bước đột phá về
tốc độ, chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động và tính hiệu quả, sức
cạnh tranh của tỉnh; lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
là động lực chính; kinh tế tư nhân là một động lực quan trọng nhất. Thu hút, trọng
dụng nhân tài, đẩy mạnh phát triển lực lượng sản xuất mới. Phát triển hài hòa giữa
các địa phương trong tỉnh.
c) Phát triển Hưng Yên nhanh và bền vững dựa vào khai thác, phát huy
hiệu quả tiềm năng, lợi thế, vị trí địa lý thuận lợi và liên kết vùng, các hành lang,
vành đai kinh tế, cực tăng trưởng, trung tâm kinh tế, công nghiệp, đô thị; kiên
quyết tháo gỡ các điểm nghẽn, nút thắt, khơi thông và giải phóng sức sản xuất,
thúc đẩy mọi nguồn lực, động lực. Phát triển công nghiệp hiện đại là chủ đạo, đô
thị văn minh là trung tâm và kinh tế biển bền vững là chủ lực. Phát triển theo
hướng xanh - tuần hoàn - số hóa - sáng tạo, gắn tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi
trường và phát triển xã hội, hướng tới mục tiêu xây dựng Hưng Yên trở thành trung
tâm công nghiệp - dịch vụ hiện đại, đô thị xanh thông minh và là đầu mối phát triển
năng động của vùng đồng bằng sông Hồng.
d) Phát huy giá trị truyền thống văn hóa, yêu nước, cách mạng anh hùng
và con người Hưng Yên trở thành nguồn lực nội sinh và động lực phát triển.
Phát triển tỉnh Hưng Yên mới lấy con người làm trung tâm và mục tiêu của phát
triển, bảo đảm mọi chính sách hướng đến nâng cao chất lượng cuộc sống, phúc
lợi và hạnh phúc của Nhân dân. Văn hóa, lịch sử và truyền thống hiếu học, cần
cù, sáng tạo của người dân Hưng Yên được coi là nền tảng tinh thần và nguồn
-- 7 of 41 --
CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 10/Ngày 24-3-2026 8
lực nội sinh cho phát triển bền vững.
đ) Phát triển tỉnh Hưng Yên theo hướng tăng trưởng nhanh, toàn diện và
bền vững, gắn kết hài hòa giữa phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và thể chế.
Thúc đẩy tăng trưởng xanh, kinh tế tuần hoàn, phát thải carbon thấp, nâng cao
hiệu quả sử dụng năng lượng và tài nguyên, giảm phát thải khí nhà kính. Chủ
động ứng phó biến đổi khí hậu, nước biển dâng, nhất là khu vực ven sông và
vùng ven biển; bảo tồn hệ sinh thái, rừng ngập mặn và đa dạng sinh học. Tăng
cường quản lý, khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước, rừng và biển;
phát triển kinh tế biển, công nghiệp năng lượng, nông nghiệp sinh thái và đô thị
ven biển theo hướng xanh, thích ứng và bền vững.
e) Phát triển đô thị và nông thôn hài hòa, lấy đô thị hóa làm động lực tái
cấu trúc không gian kinh tế - xã hội, xây dựng hệ thống đô thị xanh, thông minh,
hạ tầng đồng bộ, hướng tới mục tiêu Hưng Yên mới trở thành cực tăng trưởng
năng động của vùng đồng bằng sông Hồng và cửa ngõ phát triển ra biển Đông.
g) Bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh; giữ vững ổn định chính trị,
trật tự, an toàn xã hội; mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội
nhập quốc tế. Xây dựng xã hội ổn định, hài hòa, đoàn kết, trật tự, kỷ cương, an
ninh, an toàn, văn minh; xây dựng bộ máy chính quyền tinh gọn, hiệu lực, hiệu
quả, đẩy mạnh cải cách hành chính, chuyển đổi số và nâng cao năng lực quản trị
phát triển, bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện của Đảng và phát huy sức mạnh đại
đoàn kết toàn dân, hướng tới mục tiêu xây dựng Hưng Yên mới phát triển nhanh,
bền vững, an toàn và hội nhập sâu rộng.
2. Mục tiêu phát triển
a) Mục tiêu tổng quát
Phát triển nhanh, bền vững hơn với tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt hai con
số; đẩy mạnh cơ cấu lại thực chất, hiệu quả hơn nền kinh tế, các ngành, lĩnh vực,
doanh nghiệp nhà nước, vốn đầu tư nhà nước tại doanh nghiệp gắn với đổi mới
mô hình tăng trưởng, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và môi
trường kinh doanh. Đến năm 2030, xây dựng tỉnh Hưng Yên là nền kinh tế năng
động, phát triển nhanh, bền vững dựa trên cơ sở khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, chuyển đổi số và phát triển xanh; bảo đảm an ninh năng lượng; xã hội
hài hòa; bản sắc văn hóa được bảo tồn và phát huy; môi trường sinh thái được bảo
vệ an toàn. Tạo lập đồng bộ các yếu tố nền tảng cơ bản của nền công nghiệp hiện
đại, đô thị văn minh, kinh tế biển mạnh. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện
đại; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường; nâng cao năng
lực phòng chống và thích ứng với biến đổi khí hậu. Chú trọng phát triển toàn diện
các lĩnh vực văn hóa - xã hội; nâng cao toàn diện chất lượng cuộc sống của Nhân
dân. Bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh; mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt
động đối ngoại, hội nhập quốc tế.
b) Mục tiêu cụ thể
- Về phát triển kinh tế
-- 8 of 41 --
9 CÔNG BÁO HƯNG YÊN/Số 10/Ngày 24-3-2026
+ Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP, theo giá so sánh)
bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt 10-11%/năm, phấn đấu đạt trên 11%/năm;
+ GRDP bình quân đầu người đến năm 2030 đạt trên 209 triệu đồng
(tương đương khoảng 8.000 USD), phấn đấu tiệm cận mức GDP bình quân đầu
người cả nước.
+ Quy mô GRDP (theo giá hiện hành) đến năm 2030 đạt khoảng 686
nghìn tỷ đồng.
+ Cơ cấu kinh tế trong GRDP đến năm 2030: khu vực nông nghiệp, lâm
nghiệp và thủy sản: 8%; khu vực công nghiệp, xây dựng: 60%; khu vực dịch vụ:
27,5%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm: 4,5%.
+ Tổng vốn đầu tư toàn xã hội giai đoạn 2026-2030 đạt khoảng 1.100.000
tỷ đồng; tỷ lệ tổng vốn đầu tư toàn xã hội so GRDP bình quân trong giai đoạn
2026-2030 đạt 47,6%.
+ Đóng góp bình quân của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng
trưởng GRDP trong giai đoạn 2026-2030 đạt 50%.
+ Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân giai đoạn 2026-2030 đạt trên
10%/năm.
+ Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2030 đạt trên 55%.
- Về phát triển xã hội
+ Chỉ số phát triển con người (HDI) đến năm 2030 đạt 0,79.
+ Tuổi thọ bình quân đến năm 2030 đạt 76,8 năm; trong đó, thời gian
sống khỏe mạnh tối thiểu 70 năm.
+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đến năm 2030 đạt trên 40,5%.
+ Tỷ lệ trường mầm non, trường tiểu học và trường phổ thông công lập
đạt chuẩn quốc gia đến năm 2030 đạt 100%.
+ Đến năm 2030, số bác sỹ/1 vạn dân đạt trên 15 bác sỹ; số giường bệnh/1
vạn dân đạt trên 43 giường bệnh; tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 100% dân số; tỷ
lệ lực lượng lao động trong độ tuổi lao động tham gia bảo hiểm xã hội đạt 60%.
+ Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hằng năm đạt 100%.
+ Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều đến năm 2030 đạt dưới 0,5%.
- Về bảo vệ môi trường
+ Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch, hợp vệ sinh đến năm 2030 đạt 100%.
+ Đến năm 2030, tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt ở khu vực đô thị và nông
thôn được thu gom, xử lý bảo đảm tiêu chuẩ
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.