Thông tư1226/TTBan hành: 25/11/2015Còn hiệu lực
Thông tư Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Văn bản này tác động đến (4)
- Bãi bỏThông tư 26/2016/TT-BGTVT
- Bãi bỏThông tư 26/2016/TT-BGTVT
- Sửa đổiNghị định 33/2025/NĐ-CP
- Bãi bỏThông tư 26/2016/TT-BGTVT
Mục lục - 4 điều ▼
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An tính theo mực nước
thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Đông Hồi với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm từ ĐH1 đến ĐH5, có các tọa độ như sau:
ĐH1: 19°17’16,6”N, 105°48’10,3”E;
ĐH2: 19°16’31,6”N, 105°50’24,3”E;
ĐH3: 19°13’21,6”N, 105°53’05,3”E;
ĐH4: 19°12’21,6”N, 105°53’05,3”E;
ĐH5: 19°12’21,6”N, 105°43’59,3”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm ĐH1 chạy dọc theo bờ biển xã
Quỳnh Lập về hướng Nam, tiếp tục chạy qua đoạn thẳng nối hai điểm HM1 có
tọa độ: 19°13’37,6”N, 105°45’20,3”E và HM2 có tọa độ: 19°13’58,8”N,
-- 1 of 4 --
2
105°45’15,4”E (cửa sông Hoàng Mai), chạy dọc theo bờ biển xã Quỳnh Phương
đến điểm ĐH5.
2. Khu vực Cửa Lò - Bến Thủy với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt
các điểm NA1 đến NA5, có tọa độ sau đây:
NA1: 18°52’55,6”N, 105°40’24,3”E;
NA2: 18°52’55,6”N, 105°50’53,3”E;
NA3: 18°46’15,6”N, 105°50’53,3”E;
NA4: 18°46’15,6”N, 105°46’19,3”E (bờ Nam Cửa Hội);
T1: 18°46’02,5”N, 105°45’48,5”E (tim Luồng Cửa Hội - Bến Thủy);
NA5: 18°45’52,6”N, 105°45’25,3”E (bờ Bắc Cửa Hội).
b) Ranh giới về phía đất liền khu vực sông Cấm: từ điểm NA1 chạy dọc
theo bờ biển về hướng Nam đến sông Cấm, chạy dọc theo bờ phải sông Cấm (từ
biển vào), chạy theo hạ lưu đập Nghi Quang sang bờ trái sông (từ biển vào) chạy
tiếp về phía biển, qua cảng Cửa Lò, chạy dọc theo bờ biển thị xã Cửa Lò đến
điểm NA5;
c) Ranh giới về phía đất liền khu vực sông Lam: Từ điểm NA5 và điểm
T1 có tọa độ: 18°46’02,5”N, 105°45’48,5”E (tim luồng Cửa Hội - Bến Thủy)
chạy dọc theo đường tim luồng và bờ phải sông Lam (từ biển vào) về phía
thượng nguồn đến đường thẳng cắt ngang sông, cách thượng lưu cầu cảng số 06
- cảng Bến Thủy 200 mét về phía thượng nguồn.
3. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An quy định
tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng Công ty Bảo đảm an
toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30005 và VN40014 được cập
nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp
dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương
ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Nghệ An
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An bao gồm 02 khu vực
hàng hải:
1. Khu vực hàng hải Đông Hồi.
2. Khu vực hàng hải Cửa Lò - Bến Thủy.
-- 2 of 4 --
3
Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Nghệ An
Cảng vụ Hàng hải Nghệ An quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại
cảng biển thuộc địa phận tỉnh Nghệ An, các khu vực hàng hải được quy định tại
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 26/2016/TT-BGTVT ngày 11 tháng 10 năm 2016
của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa
phận tỉnh Nghệ An và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Nghệ An.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 06 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc
phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số
32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ
hàng hải./.
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Xuân Sang
-- 3 of 4 --
Phụ lục
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số /2025/TT-BXD ngày tháng năm 2025
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Nghệ An tại khu vực Đông Hồi.
Vị Trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
ĐH1 19°17’16,6” 105°48’10,3” 19°17’13,0” 105°48’17,0”
ĐH2 19°16’31,6” 105°50’24,3” 19°16’28,0” 105°50’31,0”
ĐH3 19°13’21,6” 105°53’05,3” 19°13’18,0” 105°53’12,0”
ĐH4 19°12’21,6” 105°53’05,3” 19°12’18,0” 105°53’12,0”
ĐH5 19°12’21,6” 105°43’59,3” 19°12’18,0” 105°44’06,0”
HM1 19°13’37,6” 105°45’20,3” 19°13’34,0” 105°45’27,0”
HM2 19°13’58,8” 105°45’15,4” 19°13’55,2” 105°45’22,1”
2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh
Nghệ An tại khu vực Cửa Lò - Bến Thủy.
Vị Trí Hệ VN-2000 Hệ WGS-84
Vĩ độ (N) Kinh độ (E) Vĩ độ (N) Kinh độ (E)
NA1 18°52’55,6” 105°40’24,3” 18°52’52,0” 105°40’31,0”
NA2 18°52’55,6” 105°50’53,3” 18°52’52,0” 105°51’00,0”
NA3 18°46’15,6” 105°50’53,3” 18°46’12,0” 105°51’00,0”
NA4 18°46’15,6” 105°46’19,3” 18°46’12,0” 105°46’26,0”
NA5 18°45’52,6” 105°45’25,3” 18°45’49,0” 105°45’32,0”
T1 18°46’02,5” 105°45’48,5” 18°45’58,9” 105°45’55,2”
-- 4 of 4 --
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.