Quyết định05/2016/QĐ-KTNNBan hành: 15/09/2016Đã hết hiệu lực - bị thay thế/bãi bỏ
Quyết định Ban hành Quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng
Citator
Chú thích màu
Bãi bỏ/Thay thế Sửa đổi Bổ sung Hợp nhất Đính chính
Bị tác động bởi (3)
- Bãi bỏQuyết định 05/2016/QĐ-KTNN
- Bãi bỏQuyết định 05/2016/QĐ-KTNN
- Bãi bỏQuyết định 05/2016/QĐ-KTNN
Văn bản này tác động đến (1)
- Thay thếQuyết định 06/2014/QĐ-KTNN
Mục lục - 9 điều ▼
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mẫu thẻ và việc quản
lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2017. Quyết
định này thay thế Quyết định số 06/2014/QĐ-KTNN ngày 23 tháng 10 năm 2014
của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành quy định về mẫu thẻ và việc quản lý, sử
dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước.
Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước, cán bộ, công
chức, viên chức của Kiểm toán nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Hồ Đức Phớc
-- 1 of 14 --
CÔNG BÁO/Số 1073 + 1074/Ngày 05-10-2016 73
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Về mẫu thẻ và việc quản lý, sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2016/QĐ-KTNN
ngày 15 tháng 9 năm 2016 của Tổng Kiểm toán nhà nước)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về mẫu thẻ Kiểm toán viên nhà nước; việc cấp mới,
đổi, cấp lại, thu hồi, tạm đình chỉ, quản lý và sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước
(sau đây gọi tắt là thẻ) của Kiểm toán nhà nước.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với Kiểm toán viên nhà nước được cấp thẻ Kiểm
toán viên nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước do Tổng Kiểm toán nhà nước cấp cho Kiểm
toán viên nhà nước để sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ kiểm toán.
2. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước xác định tư cách pháp lý để Kiểm toán viên
nhà nước sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
3. Đối tượng được cấp thẻ Kiểm toán viên nhà nước là công chức được bổ
nhiệm vào các ngạch Kiểm toán viên nhà nước để thực hiện nhiệm vụ kiểm toán;
mỗi ngạch Kiểm toán viên nhà nước được cấp một thẻ tương ứng: thẻ Kiểm toán
viên, thẻ Kiểm toán viên chính và thẻ Kiểm toán viên cao cấp.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Thẻ Kiểm toán viên nhà nước
1. Thẻ hình chữ nhật, rộng 60mm, dài 90mm, gồm phôi thẻ được sản xuất bằng
chất liệu giấy và màng bảo vệ. Nội dung trên Thẻ được trình bày theo phông chữ
của bộ mã ký tự chữ Việt (phông chữ Việt Unicode) theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001.
-- 2 of 14 --
74 CÔNG BÁO/Số 1073 + 1074/Ngày 05-10-2016
Màng bảo vệ thẻ là màng ép plastic bảo vệ bên ngoài phôi thẻ, có chứa dòng
chữ Kiểm toán nhà nước viết tắt KTNN được lặp lại liên tục thành đường chéo dài
40mm ở mép trái thẻ.
2. Thẻ gồm 2 mặt theo mẫu (Phụ lục số 01):
a) Mặt trước: Thẻ được in màu; nền là hoa văn màu xanh nhạt tạo thành các tia
sáng lan tỏa từ tâm ra xung quanh; ở giữa có biểu tượng ngành Kiểm toán nhà
nước, in bóng mờ, đường kính 20mm. Bao gồm các thông tin:
- Bên phải:
+ Quốc hiệu: dòng trên chữ in hoa, đậm, dòng dưới chữ in thường, đậm, cỡ
chữ 10, gạch chân dòng thứ hai;
+ Thẻ Kiểm toán viên nhà nước: Chữ in hoa đậm màu đỏ, cỡ chữ 12;
+ Số (Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước);
+ Họ và tên: Ghi họ tên Kiểm toán viên nhà nước được cấp thẻ, chữ in thường,
cỡ chữ 12;
+ Ghi ngạch Kiểm toán viên nhà nước mới bổ nhiệm, chữ in thường, cỡ chữ 12;
+ Hà Nội, ngày, tháng, năm cấp thẻ, chữ in nghiêng, cỡ chữ 12;
+ Tổng Kiểm toán nhà nước, chữ in hoa, cỡ chữ 10;
+ Chữ ký và họ tên của Tổng Kiểm toán nhà nước.
- Bên trái:
+ Biểu tượng ngành Kiểm toán nhà nước đường kính 16 mm;
+ Ảnh chân dung của người được cấp thẻ, khổ 25 mm x 30 mm;
+ Dấu nổi của cơ quan Kiểm toán nhà nước (đường kính 20mm) được đóng 1/4
ở góc phải phía dưới ảnh.
- Vạch kẻ chéo: Từ góc trên bên trái đến góc dưới bên phải là gạch chéo màu
đỏ rộng 06 mm, tương ứng đối với từng ngạch như sau:
+ Kiểm toán viên cao cấp: 03 vạch;
+ Kiểm toán viên chính: 02 vạch;
+ Kiểm toán viên: 01 vạch.
b) Mặt sau nền màu đỏ; ở giữa có biểu tượng Quốc huy, đường kính 24mm.
Bao gồm các thông tin:
- Dòng trên ghi “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, “Độc
lập - Tự do - Hạnh phúc”, kiểu chữ đậm, màu vàng, cỡ chữ 12;
- Dòng dưới ghi “THẺ KIỂM TOÁN VIÊN NHÀ NƯỚC”, kiểu chữ đậm,
màu vàng, cỡ chữ 15;
-- 3 of 14 --
CÔNG BÁO/Số 1073 + 1074/Ngày 05-10-2016 75
3. Mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước
a) Mỗi công chức được bổ nhiệm vào các ngạch Kiểm toán viên nhà nước
được cấp một mã số thẻ Kiểm toán viên nhà nước (gọi tắt là mã số thẻ). Mã số thẻ
gồm hai phần:
- Phần thứ nhất là phần chữ cái in hoa: A, B, C tương ứng với 03 ngạch Kiểm
toán viên nhà nước, gồm: Kiểm toán viên cao cấp, Kiểm toán viên chính, Kiểm
toán viên;
- Phần thứ hai là phần số: Bao gồm 04 chữ số bắt đầu từ 0.001 thể hiện số thứ
tự Kiểm toán viên nhà nước tương ứng với từng ngạch Kiểm toán viên nhà nước.
b) Mã số thẻ thay đổi trong trường hợp được bổ nhiệm vào ngạch Kiểm toán
viên nhà nước cao hơn.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 5. Thẩm quyền, tiêu chuẩn, hình thức cấp thẻ
1. Tổng Kiểm toán nhà nước quyết định việc cấp mới, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ
và tạm đình chỉ sử dụng thẻ Kiểm toán viên nhà nước.
2. Tiêu chuẩn cấp thẻ
Thẻ Kiểm toán viên nhà nước được cấp cho Kiểm toán viên nhà nước được bổ
nhiệm vào một trong ba ngạch Kiểm toán viên nhà nước được quy định tại Điều 23,
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 24. , Điều 25 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015.
3. Các hình thức cấp thẻ gồm:
a) Cấp mới thẻ Kiểm toán viên nhà nước;
b) Đổi thẻ Kiểm toán viên nhà nước;
c) Cấp lại thẻ Kiểm toán viên nhà nước.
Trích dẫn văn bản (4 chuẩn)Mở
báo chí, pháp lý
Trích dẫn cho báo chí, học thuật, luật học QT, LaTeX. Click để chuyển định dạng.
⚠️ Báo lỗi văn bản
Phát hiện sai số hiệu, sai ngày, thiếu nội dung? Click để soạn email báo về VietLex.