Mục lục - 7 điều ▼
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định về:
1. Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải
mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ
quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ
phần, công ty hợp danh, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp, hợp tác xã)
thuộc lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ.
-- 1 of 4 --
2
2. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức
danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước
đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Người có chức vụ, quyền hạn sau khi thôi giữ chức vụ trong các cơ
quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Giao
thông vận tải.
2. Các cơ quan, đơn vị quản lý người có chức vụ, quyền hạn nêu tại khoản
1 Điều này và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người có chức vụ, quyền hạn là những người theo quy định tại khoản 2
Điều 3. Luật Phòng, chống tham nhũng.
2. Người thôi giữ chức vụ là người có chức vụ, quyền hạn được cơ quan,
tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết chế độ thôi việc, miễn nhiệm, nghỉ
hưu, chuyển ra khỏi cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước là những cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Luật Phòng, chống tham nhũng.
4. Các chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã
theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã.
Điều 4. Danh mục các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông
vận tải mà người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập, giữ chức danh,
chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước đây
mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ
1. Quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển về giao thông vận tải
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải, hàng không dân dụng theo
quy định của pháp luật.
2. Quản lý đầu tư, xây dựng, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng hải và hàng không dân dụng theo
quy định của pháp luật.
3. Quản lý nhà nước về phương tiện giao thông, các tổng thành, hệ thống,
linh kiện phụ tùng của phương tiện giao thông; phương tiện, thiết bị thăm dò, khai
thác, vận chuyển trên biển; phương tiện, thiết bị xếp dỡ, thi công chuyên dùng;
máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trong giao
-- 2 of 4 --
3
thông vận tải và trang bị, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng theo quy định của pháp luật.
4. Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện, sát hạch, cấp, công nhận, thu hồi
giấy phép, bằng, chứng chỉ chuyên môn cho người điều khiển phương tiện giao
thông, người vận hành phương tiện, thiết bị chuyên dùng trong giao thông vận
tải; đăng kiểm viên, nhân viên nghiệp vụ kiểm định và đối tượng làm việc đặc
thù trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.
5. Quản lý hoạt động vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa,
hàng hải, hàng không dân dụng và vận tải đa phương thức.
6. Quản lý nhà nước về an ninh, an toàn giao thông theo quy định của
pháp luật.
7. Khoa học - công nghệ và môi trường trong giao thông vận tải.
8. Quản lý nhà nước các dịch vụ công trong ngành, lĩnh vực giao thông
vận tải theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; doanh
nghiệp có vốn góp của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý do Bộ Giao thông vận
tải làm đại diện chủ sở hữu.
10. Chương trình, dự án, đề án thuộc các lĩnh vực được quy định tại các
khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9
Điều này.
Điều 5. Thời hạn người có chức vụ, quyền hạn không được thành lập,
giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc
lĩnh vực trước đây mình có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ
1. Trong thời hạn đủ 12 tháng kể từ ngày thôi giữ chức vụ theo quyết định
của cấp có thẩm quyền, người có chức vụ, quyền hạn công tác trong các lĩnh vực
được quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6,
khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 4 Thông tư này không được thành lập, giữ chức
danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã thuộc lĩnh vực trước
đây mình có trách nhiệm quản lý.
2. Đối với lĩnh vực quy định tại khoản 10 Điều 4 Thông tư này là thời hạn
thực hiện xong chương trình, dự án, đề án.
Điều 6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2024.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng các quy định tại các văn bản quy
phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
-- 3 of 4 --
4
3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng
các Cục, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổ
chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 6;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện KSND tối cao; TAND tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các Sở GTVT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ GTVT;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ GTVT;
- Lưu: VT, TCCB (TTA).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
-- 4 of 4 --