Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cơ quan Kiểm lâm sở tại là Hạt Kiểm lâm hoặc Kiểm lâm cấp tỉnh ở
những địa phương không có Hạt Kiểm lâm.
2. Gỗ tròn là gỗ nguyên khai, còn nguyên hình dạng sau khai thác chưa cắt
khúc hoặc đã cắt khúc, gỗ bóc vỏ, gỗ lóc lõi (chỉ còn phần gỗ lõi) có kích thước
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 10 centimét (cm) đến dưới 20 cm và chiều
dài từ 01 mét (m) trở lên;
b) Gỗ có đường kính đầu nhỏ từ 20 cm trở lên và chiều dài từ 30 cm trở lên;
c) Gỗ rừng trồng, rừng tràm, rừng ngập mặn có đường kính đầu nhỏ từ 06
cm trở lên và chiều dài từ 01 m trở lên.
3. Gỗ xẻ, gỗ đẽo là gỗ đã bị tác động thành gỗ có hình dạng thanh, tấm,
hộp, tròn, khối trụ đa giác hoặc hình thù khác, trừ trường hợp gỗ bóc vỏ.
4. Thực vật ngoài gỗ, bao gồm: các loài thuộc họ song, mây, tre, nứa, cau,
dừa, tuế, sim, mua; thực vật rừng thân thảo; nấm; củi, dẫn xuất, hạt, củ, quả, hoa,
các bộ phận khác của cây gỗ.
5. Sản phẩ m gỗ là sản phẩ m chế biến từ gỗ được lắp ráp đầy đủ các bộ phận
theo công dụng của sản phẩ m hoặc các chi tiết tháo rời của sản phẩ m, khi lắp ráp
có thể sử dụng được ngay theo công dụng của sản phẩ m.
6.9 Gỗ nguyên liệu là gỗ tròn; gỗ xẻ, gỗ đẽo đã qua công đoạn bào trơn; ván
7 Cụm từ “lâm sản” được thay thế bằng cụm từ “lâm sản, động vật rừng” theo quy định tại khoản
14 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một
số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
8 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp,
quý, hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật
Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực
kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
9 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Thông tư số
-- 3 of 114 --
4
ép, ván công nghiệp, bột gỗ, sợi gỗ và gỗ sơ chế thông thường được sử dụng để
sản xuất sản phẩm gỗ .
7. Thực vật rừng thông thường là loài thực vật có nguồn gốc từ rừng không
thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm10 và không thuộc Phụ lục CITES.
8. Chủ lâm sản là tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, cộng đồng dân cư,
cá nhân có quyền sở hữu hợp pháp đối với lâm sản, gỗ nguyên liệu, sản phẩ m gỗ,
động vật rừng thông thường và sản phẩ m của chúng, thực vật rừng; động vật, thực
vật thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm11; động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc
Phụ lục CITES.
9.12 Bảng kê lâm sản là bảng kê khai, mô tả thông tin chi tiết về: gỗ nguyên
liệu, sản phẩ m gỗ, cây thân gỗ; thực vật rừng ngoài gỗ; động vật rừng, sản phẩ m
của động vật rừng; thực vật rừng ngoài gỗ; động vật, sản phẩ m của động vật, thực
vật ngoài gỗ, sản phẩ m của thực vật ngoài gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm, Phụ
lục CITES. Bảng kê lâm sản không áp dụng đối với giống cây trồng lâm nghiệp
và loài thủy sản thuộc Phụ lục CITES.
10. Khai thác động vật rừng thông thường từ tự nhiên là hoạt động lấy cá
thể, trứng, ấu trùng của động vật rừng thông thường ra khỏi nơi cư trú tự nhiên.
11. Lô khai thác là diện tích rừng cụ thể được xác định về tọa độ địa lý,
ranh giới để khai thác gỗ.
12. Sản phẩ m của động vật là thịt, trứng, phôi động vật, nội tạng, da, lông,
xương, sừng, ngà, móng, vảy, dẫn xuất và các sản phẩ m khác có nguồn gốc từ
động vật.
13. Cơ sở cứu hộ động vật là tổ chức, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ cứu
hộ động vật rừng, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
10 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý,
hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm
nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
11 Cụm từ “Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm” được thay thế bằng cụm từ “loài nguy cấp, quý,
hiếm” theo quy định tại khoản 17 Điều 20
Thông tư số 84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm
2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm
nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ
ngày 01 tháng 01 năm 2026.
12 Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 20
Thông tư số
84/2025/TT-BNNMT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy
định chi tiết một số nội dung của Luật Lâm nghiệp và sửa đổi, bổ sung một số Thông tư trong lĩnh vực
lâm nghiệp và kiểm lâm, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
-- 4 of 114 --
5
14. Bảo quản là việc cơ quan chủ trì quản lý tài sản áp dụng hình thức nuôi,
trồng hoặc hình thức khác phù hợp với từng loại lâm sản; động vật, thực vật để
giữ gìn tài sản trong tình trạng an toàn, nguyên vẹn, đảm bảo chất lượng, công
năng và giá trị sử dụng, tình trạng sống của động vật, thực vật.
15.13 Gỗ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công
đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền)
nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm
phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo
hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gỗ sơ chế thông
thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công
đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván
ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ
phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa
bắp và dăm bào.